Tổng quan nghiên cứu

Kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong công tác điều hành vĩ mô của Nhà nước cũng như quản trị vi mô tại từng đơn vị sản xuất kinh doanh. Tính đến tháng 6 năm 2013, toàn tỉnh Phú Yên có 1.889 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng số vốn đăng ký đạt 35.075 tỷ đồng. Trong đó, khối doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần chiếm ưu thế vượt trội với 1.849 đơn vị, nắm giữ 22.279 tỷ đồng vốn kinh doanh. Mặc dù số lượng cơ sở kinh doanh tăng trưởng nhanh chóng, hiệu quả tài chính thực tế vẫn còn nhiều thách thức khi chỉ có 609 trên tổng số 1.889 doanh nghiệp hoạt động có lãi, tương ứng tỷ lệ khoảng 32,24%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ khoảng cách lớn giữa quy định pháp luật thuế với hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, đặc biệt là Chuẩn mực kế toán số 17. Thực tiễn áp dụng tại địa phương cho thấy nhiều doanh nghiệp lúng túng trong việc phân định giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, dẫn đến sai sót trong kê khai và hạch toán nghĩa vụ tài chính. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, khảo sát toàn diện thực trạng ghi nhận chi phí thuế tại địa bàn tỉnh Phú Yên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán. Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013, thời điểm Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 với mức thuế suất phổ thông 25% đang chi phối và chuẩn bị bước vào giai đoạn chuyển giao sang Luật sửa đổi số 32/2013/QH13.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 12 (IAS 12) ra đời từ năm 1979 và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) được Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC cùng Thông tư hướng dẫn số 20/2006/TT-BTC. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các nguyên tắc kế toán dồn tích và nguyên tắc phù hợp được cụ thể hóa tại Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.

Mô hình nghiên cứu tập trung làm rõ 5 khái niệm nền tảng:

  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Chênh lệch vĩnh viễn: Sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập hoặc chi phí được ghi nhận trong báo cáo tài chính nhưng không được cơ quan thuế chấp thuận khi tính thu nhập chịu thuế.
  • Chênh lệch tạm thời: Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế của các khoản mục đó.
  • Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai bắt nguồn từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ hoặc chuyển lỗ tính thuế.
  • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong các kỳ tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu. Cỡ mẫu nghiên cứu thực tế gồm 100 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Yên, đại diện cho các ngành nghề thương mại, dịch vụ, công nghiệp xây dựng và nông lâm thủy sản. Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm phản ánh đúng cơ cấu thành phần kinh tế địa phương: 43% công ty trách nhiệm hữu hạn, 40% doanh nghiệp tư nhân và 17% công ty cổ phần.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát bảng hỏi khảo sát trực tiếp đội ngũ kế toán trưởng, giám đốc tài chính tại 100 đơn vị, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia thuế tại địa phương. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của Cục Thuế tỉnh Phú Yên, niên giám thống kê giai đoạn 2008-2013 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 124/2008/NĐ-CP, Thông tư 123/2012/TT-BTC. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả trên phần mềm bảng tính Excel là nhằm đo lường chính xác tỷ lệ tuân thủ, mức độ am hiểu chuẩn mực và làm sáng tỏ các điểm nghẽn kỹ thuật trong việc theo dõi các tài khoản kế toán 8211, 8212, 243, 347 và 3334.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực nghiệm tại 100 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên phản ánh bức tranh thực trạng với 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu áp dụng chế độ kế toán có sự chênh lệch lớn khi 83% doanh nghiệp lựa chọn Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong khi chỉ có 17% đơn vị áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Điều này dẫn tới thực tế là đa số các đơn vị không theo dõi các nghiệp vụ thuế hoãn lại trên hệ thống tài khoản chuyên biệt.

Thứ hai, mức độ hiểu biết và làm chủ chuẩn mực VAS 17 còn rất thấp. Mặc dù có 60% doanh nghiệp cho biết từng tìm hiểu VAS 17, chỉ có 28% đơn vị tự tin hiểu rõ nội dung chuẩn mực. Khoảng 72% còn lại gặp lúng túng trước các khái niệm kỹ thuật phức tạp.

Thứ ba, sự phát sinh chênh lệch giữa kế toán và thuế diễn ra phổ biến nhưng xử lý chưa chuẩn mực. Có tới 71% doanh nghiệp khẳng định thường xuyên phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, có đến 57% doanh nghiệp không đồng ý với nhận định rằng việc xác định, ghi nhận tài sản thuế hoãn lại và nợ thuế hoãn lại phải trả là dễ dàng thực hiện, cùng 44% đơn vị gặp trở ngại khi bóc tách chênh lệch tạm thời.

Thứ tư, tình trạng duy trì hai hệ thống sổ kế toán vẫn tồn tại phức tạp. Khảo sát chỉ ra 40% doanh nghiệp thừa nhận mở 2 hệ thống sổ sách kế toán song song (một hệ thống nội bộ phản ánh thực tế kinh doanh và một hệ thống điều chỉnh nộp cho cơ quan thuế nhằm mục đích giảm trừ nghĩa vụ thuế), trong khi 20% bày tỏ thái độ phân vân và 40% khẳng định chỉ dùng một sổ.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TỔNG HỢP CÁC PHÁT HIỆN THỰC TRẠNG CHÍNH                |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí khảo sát (Mẫu N = 100 DN)                      | Tỷ lệ ghi nhận|
+---------------------------------------------------------+---------------+
| Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán QĐ 48/2006/QĐ-BTC   |      83%      |
| Doanh nghiệp phát sinh chênh lệch kế toán và thuế       |      71%      |
| Doanh nghiệp hiểu rõ Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17)   |      28%      |
| Doanh nghiệp gặp khó khăn khi xác định thuế hoãn lại    |      57%      |
| Doanh nghiệp thừa nhận mở 2 hệ thống sổ sách kế toán    |      40%      |
+---------------------------------------------------------+---------------+

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua bảng phân tích loại hình doanh nghiệp kết hợp biểu đồ cơ cấu chế độ kế toán, nguyên nhân cốt lõi của sự bất cập bắt nguồn từ quy mô kinh doanh tại Phú Yên chủ yếu là siêu nhỏ và nhỏ, thiếu hụt nhân sự kế toán chuyên sâu. Việc 83% doanh nghiệp thuộc diện áp dụng Quyết định 48 đã tạo ra tâm lý ỷ lại, xem nhẹ việc tính toán thuế hoãn lại, khiến báo cáo tài chính chưa phản ánh trung thực bản chất kinh tế của các khoản nghĩa vụ tiềm tàng.

So sánh với các nghiên cứu trước đây như công trình của tác giả Nguyễn Lê Diễm Thúy năm 2006 khảo sát 4 doanh nghiệp Phú Yên hay công trình của tác giả Vũ Thị Phương Thảo năm 2011 tại TP. Hồ Chí Minh, điểm tương đồng nổi bật là các doanh nghiệp đều né tránh hạch toán thuế hoãn lại do tính chất phức tạp của thuật ngữ và phương pháp tính. Tuy nhiên, điểm khác biệt tại nghiên cứu này là sự chỉ ra vai trò then chốt của các kênh cập nhật kiến thức: 44% doanh nghiệp tiếp cận chính sách qua tập huấn của cơ quan thuế, 38% qua mạng internet và 18% qua các nguồn khác. Dữ liệu chứng minh các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ của Cục Thuế tỉnh Phú Yên có mức độ tín nhiệm lên đến 89%, cho thấy đây là công cụ can thiệp chính sách hiệu quả nhất để xóa bỏ sự lệch pha giữa kế toán và quản lý thuế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên địa bàn tỉnh Phú Yên, hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể được xây dựng với mục tiêu định lượng và lộ trình rõ ràng:

  1. Hoàn thiện năng lực hạch toán nội bộ tại doanh nghiệp: Doanh nghiệp cần chấm dứt ngay việc duy trì 2 hệ thống sổ sách kế toán, hạ tỷ lệ vi phạm này từ 40% xuống dưới mức 5% trong giai đoạn 2014-2015. Đơn vị cần phân định rành mạch giữa tài khoản 8211 (chi phí thuế hiện hành) và 8212 (chi phí thuế hoãn lại), khai thác tối đa công suất của các phần mềm kế toán hiện đại vốn đã được 85% doanh nghiệp trang bị. Ban giám đốc phải chủ động bố trí kinh phí cử nhân sự tham gia các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn kế toán tài chính.

  2. Tăng cường hoạt động hỗ trợ từ Cục Thuế tỉnh Phú Yên: Cơ quan thuế địa phương cần duy trì tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm, tập trung hướng dẫn kỹ thuật bóc tách chi phí hợp lý theo Thông tư 123/2012/TT-BTC và các điểm mới của Luật số 32/2013/QH13. Mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp nắm vững chuẩn mực thuế từ 28% hiện nay lên mức tối thiểu 75% vào cuối năm 2015, chú trọng đối thoại trực tiếp để tháo gỡ vướng mắc cho 1.849 doanh nghiệp thuộc khối ngoài quốc doanh.

  3. Sửa đổi, chuẩn hóa hệ thống văn bản pháp lý từ Bộ Tài chính: Đề nghị Bộ Tài chính rà soát, đơn giản hóa các thuật ngữ trong Chuẩn mực VAS 17, ban hành cẩm nang ví dụ minh họa trực quan về tính toán chênh lệch tạm thời đối với tài sản cố định và các khoản dự phòng. Nghiên cứu bổ sung tài khoản thuế hoãn lại đơn giản vào Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ để đảm bảo tính nhất quán giữa Quyết định 15 và Quyết định 48.

  4. Kiến nghị Quốc hội hoàn thiện khung chính sách thuế: Cần tiếp tục duy trì lộ trình giảm mức thuế suất phổ thông từ 25% xuống 22% và 20% theo Luật 32/2013/QH13, đồng thời nới lỏng mức khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị vượt trần 10%-15% nhằm tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, giảm bớt động cơ trốn thuế của 437 doanh nghiệp trong khối ngành nông lâm thủy sản và thương mại dịch vụ.

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Chủ thể thực hiện    | Hành động trọng tâm                   | Chỉ số mục tiêu | Hạn định|
+----------------------+---------------------------------------+-----------------+---------+
| Doanh nghiệp Phú Yên | Xóa bỏ 2 hệ thống sổ; chuẩn hóa TK 821| Vi phạm < 5%    | 2014-2015|
| Cục Thuế tỉnh Phú Yên| Mở 4 khóa tập huấn nghiệp vụ/năm      | Am hiểu > 75%   | Hàng năm|
| Bộ Tài chính         | Chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn VAS 17   | 100% đồng bộ    | 2014-2015|
| Quốc hội             | Hạ mức thuế suất phổ thông về 20-22%  | Ban hành luật   | 2014    |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Kế toán trưởng và chuyên viên tài chính doanh nghiệp: Cung cấp phương pháp bóc tách chênh lệch doanh thu, chi phí theo đúng VAS 17, giúp hơn 1.849 doanh nghiệp tại Phú Yên và các địa phương tương đồng kiểm soát rủi ro truy thu thuế, tối ưu hóa việc quản trị dòng tiền từ các khoản tài sản thuế hoãn lại.
  • Cán bộ thanh tra, quản lý thuế tại Cục Thuế địa phương: Giúp nắm bắt thực tế áp dụng chính sách của 1.889 doanh nghiệp, nhận diện các thủ thuật tạo lập 2 hệ thống sổ kế toán để xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra trọng điểm và nâng cao tỷ lệ nộp đúng hạn vượt mức 87%.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Tài liệu tham khảo chuẩn mực cho chuyên ngành Kế toán (Mã số: 60340301), cung cấp phương pháp luận khảo sát định lượng mẫu 100 đơn vị và bộ câu hỏi đánh giá thực chứng về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Ban giám đốc, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ: Giúp các nhà quản trị điều hành 83% doanh nghiệp vừa và nhỏ nhận thức rõ trách nhiệm pháp lý, từ bỏ việc duy trì sổ tay nội bộ không chính thống, nâng cao năng lực cạnh tranh và minh bạch hóa báo cáo tài chính phục vụ tiếp cận vốn vay ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao có tới 71% doanh nghiệp phát sinh chênh lệch nhưng rất ít đơn vị ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại? Trả lời: Nguyên nhân chính là do 83% doanh nghiệp áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC không bắt buộc mở tài khoản thuế hoãn lại, kết hợp với việc 57% kế toán nhận định quy trình xác định chênh lệch tạm thời theo VAS 17 quá phức tạp và khó áp dụng trong thực tế.

Câu hỏi 2: Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Quyết định 48 có bắt buộc phải theo dõi thuế hoãn lại không? Trả lời: Theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp nhỏ và vừa không bắt buộc mở các tài khoản 243, 347 hay 8212. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện điều chỉnh thu nhập chịu thuế trên tờ khai quyết toán thuế theo mức thuế suất 25% hoặc 20%.

Câu hỏi 3: Những khoản chi phí nào thường gây ra chênh lệch vĩnh viễn nhiều nhất tại các doanh nghiệp Phú Yên? Trả lời: Các khoản chênh lệch vĩnh viễn phổ biến gồm chi phí không có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, chi phí phạt vi phạm hành chính, và phần chi phí quảng cáo tiếp thị vượt mức khống chế 10% đến 15% tổng chi phí được trừ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

Câu hỏi 4: Rủi ro lớn nhất khi doanh nghiệp duy trì 2 hệ thống sổ sách kế toán là gì? Trả lời: Hành vi mở 2 sổ sách (được ghi nhận tại 40% doanh nghiệp khảo sát) vi phạm nghiêm trọng Luật Kế toán và Luật Quản lý thuế. Doanh nghiệp đối mặt nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế toàn bộ số tiền chênh lệch, phạt chậm nộp và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Câu hỏi 5: Kênh thông tin nào hỗ trợ doanh nghiệp cập nhật chính sách thuế mới hiệu quả nhất? Trả lời: Theo số liệu khảo sát thực tế, tập huấn trực tiếp từ cơ quan thuế chiếm tỷ trọng 44% và được 89% doanh nghiệp đánh giá cao nhất về tính chính xác, tiếp theo là kênh tra cứu văn bản qua internet chiếm 38% và các kênh bồi dưỡng ngắn hạn chiếm 18%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp, làm rõ sự khác biệt giữa chuẩn mực quốc tế IAS 12 và chuẩn mực Việt Nam VAS 17.
  • Đánh giá thực chứng tại 100 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên cho thấy sự mất cân đối lớn khi 83% áp dụng chế độ kế toán vừa và nhỏ, 71% phát sinh chênh lệch thuế nhưng chỉ 28% hiểu rõ VAS 17.
  • Vạch trần tình trạng 40% doanh nghiệp vẫn duy trì 2 hệ thống sổ sách, đồng thời xác định 57% kế toán gặp trở ngại trong việc tính toán thuế thu nhập hoãn lại.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp liên hoàn cho Quốc hội, Bộ Tài chính, Cục Thuế tỉnh Phú Yên và các doanh nghiệp nhằm chuẩn hóa quy trình kế toán trước mốc chuyển giao Luật thuế số 32/2013/QH13 từ ngày 01/01/2014.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc minh bạch hóa thông tin tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho 1.889 doanh nghiệp địa phương trong thời kỳ hội nhập sâu rộng.

Các doanh nghiệp và nhà quản trị cần chủ động rà soát lại quy trình hạch toán, tham gia đầy đủ các chương trình tập huấn chính sách và đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán ngay hôm nay để đảm bảo tuân thủ chuẩn mực, loại trừ tối đa các rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường.