Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC Chương 2: Phân tích thực trạng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC tại Công ty Acecook VN- CN TP. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC tại Công ty Acecook VN- CN TP. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG THEO TIÊU CHUẨN TOÀN CẦU VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM BRC 1.1 Chất lƣợng Theo W. Deming, „„Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận‟‟.
Juran: „„Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng‟‟, khác với định nghĩa thường dùng là „„phù hợp với qui cách đề ra‟‟ (Tạ Thị Kiều An và cộng sự, 2010). Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO), chất lượng là „„Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan bao gồm chủ sở hữu, nhân viên của tổ chức, những người thường xuyên cộng tác với tổ chức, những người cung ứng, ngân hàng, các hiệp hội, đối tác xã hội‟‟. Trong đó yêu cầu được hiểu là nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc và đặc tính chất lượng là đặc tính vốn có của một sản phẩm, quá trình hay hệ thống có liên quan đến một yêu cầu (TCVN ISO 9000:2007). Đây là khái niệm hiện được nhiều quốc gia trên thế giới chấp nhận, trong đó có Việt Nam.2 Quản lý chất lƣợng Theo Kaoru Ishikawa - Nhật, „„Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp tạo điều Kiện sản xuất kinh tế nhất những sản phẩm hoặc những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng‟‟ (Tạ Thị Kiều An và cộng sự, 2010).
Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2007: „„Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng‟‟. Trong đó, các hoạt động định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng bao gồm lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- Chính sách chất lượng: là ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có liên quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức. Chính sách chất lượng cần phải nhất quán với chính sách chung của tổ chức và cung cấp cơ sở để lập các mục tiêu chất lượng.
Mục tiêu chất lượng: là điều định tìm kiếm hay nhằm tới có liên quan đến chất lượng. Mục tiêu chất lượng cần dựa trên chính sách chất lượng của tổ chức. Hoạch định chất lượng: là các hoạt động định hướng và kiểm soát tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng. Kiểm soát chất lượng: là các hoạt động định hướng và kiểm soát tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng.
Đảm bảo chất lượng: là các hoạt động định hướng và kiểm soát tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng được thực hiện. Cải tiến chất lượng: là các hoạt động định hướng và kiểm soát tập trung vào nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng.3 Hệ thống quản lý chất lƣợng Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2007: „„Hệ thống quản lý chất lượng là một hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng‟‟, trong đó thuật ngữ hệ thống quản lý là một hệ thống để thiết lập chính sách và mục tiêu và để đạt được mục tiêu đó. Theo nguyên tắc quản lý chất lượng, toàn bộ hoạt động của tổ chức được thực hiện thông qua quá trình, trong đó quá trình là tập hợp các nguồn lực và hoạt động có liên quan với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra. Trong mối quan hệ giữa người cung ứng, tổ chức và khách hàng hình thành một chuỗi quan hệ với các dòng thông tin phản hồi.
Như vậy một hệ thống có 4 thành phần cơ bản: đầu vào, đầu ra, quá trình biến đổi và thông tin phản hồi. Tùy vào loại sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng cần hướng tới mà có sự khác nhau của các thành phần cơ bản đó, tuy nhiên dù hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn nào thì cũng đảm bảo các hoạt động: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.2 Hệ thống quản lý chất lƣợng theo Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC 1.1 Tổng quan về Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC 1.1 Lịch sử ra đời và phát triển BRC là viết tắt của British Retailer Consortium – Hiệp hội bán lẻ Anh Quốc. Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC được ban hành phiên bản đầu tiên vào năm 1998, áp dụng cho các nhà sản xuất thực phẩm cung cấp hàng hóa vào thị trường bán lẻ của Anh. Đến nay, Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC đã được ban hành qua 6 phiên bản.1 Các phiên bản của Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC Phiên bản Thời điểm ban hành Tên Tiêu chuẩn 1 10/1998 Tiêu chuẩn Kỹ thuật BRC (BRC Technical Standard) 2 06/2000 Tiêu chuẩn Kỹ thuật BRC (BRC Technical Standard) Tiêu chuẩn Toàn cầu BRC – Thực phẩm (BRC 3 03/2003 Global Standard – Food) Tiêu chuẩn Toàn cầu BRC – Thực phẩm (BRC 4 01/2005 Global Standard – Food) Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực Phẩm BRC 5 01/2008 (BRC Global Standard for Food Safety) Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực Phẩm BRC 6 07/2011 (BRC Global Standard for Food Safety) Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Ron Kill et al, 2012; British Retail Consortium, 2011; British Retail Consortium, 2008 Hiệp hội bán lẻ Anh quốc định kỳ xem xét lại Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC sau khoảng 3 năm.
Các phiên bản đã được phát triển với sự tham khảo ý kiến của rất nhiều chuyên gia kĩ thuật trên toàn thế giới trong nhiều LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -9- lĩnh vực như sản xuất, bán lẻ, hội liên hiệp thương mại, các tổ chức cấp phép và các tổ chức chứng nhận. Ủy ban quản lý và phát triển của Hiệp hội bán lẻ Anh quốc bao gồm những nhà kĩ thuật có kinh nghiệm lâu năm sẽ quản lý nội dung về các vấn đề liên quan đến kĩ thuật trong tiêu chuẩn này. Thời điểm ban hành các phiên bản của Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC được trình bày tóm tắt trong Bảng 1. Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC phiên bản 6 đã được ban hành vào tháng 7 năm 2011 và chính thức có hiệu lực từ tháng 1 năm 2012.
Phiên bản 5 vẫn còn tiếp tục được sử dụng để đánh giá đến hết tháng 1 năm 2012 (Ron Kill et al, 2012). Những thay đổi chủ yếu của phiên bản 6 Theo Ron Kill và cộng sự (2012), những thay đổi chủ yếu của phiên bản 6 so với phiên bản 5 của Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC bao gồm: a. Về phạm vi chứng nhận Chứng nhận chỉ có giá trị đối với khu vực được đánh giá. Những sản phẩm dạng mua đi bán lại, không được sản xuất tại công ty sẽ không nằm trong phạm vi chứng nhận của Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC phiên bản 6.
Về cách đánh giá Phiên bản 6 của Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC cho phép các doanh nghiệp lựa chọn 2 chương trình đánh giá chứng nhận là chương trình đánh giá được báo trước và chương trình đánh giá không báo trước. So với phiên bản 5 trước đây chỉ áp dụng chương trình được báo trước. Chương trình đánh giá được báo trước: Đây là chương trình đánh giá chứng nhận quen thuộc đối với các phiên bản trước đây của Tiêu chuẩn Toàn cầu về An toàn Thực phẩm BRC. Ngày đánh giá được thông báo trước đến doanh nghiệp và được đồng ý bởi doanh nghiệp.
Sau khi đánh giá thành công, doanh nghiệp sẽ được cấp chứng nhận và xếp loại A, B, C tùy thuộc kết quả đánh giá. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -10- Ưu điểm của chương trình đánh giá được báo trước là những người quản lý có liên quan có mặt đầy đủ theo kế hoạch đánh giá và công ty có thể chuẩn bị trước những hồ sơ theo yêu cầu đánh giá để tránh mất thời gian trong quá trình đánh giá. Chương trình đánh giá không báo trước: Chương trình này chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp đã đạt được chứng nhận trước đây với xếp loại A, B và được sự đồng ý bởi doanh nghiệp về phương thức đánh giá. Chương trình đánh giá không báo trước bao gồm hai phương thức: Chương trình đánh giá không báo trước toàn diện: toàn bộ tiêu chuẩn được đánh giá bởi một chương trình đánh giá đơn.
Thời gian đánh giá ít nhất trong hai ngày. Chương trình đánh giá không báo trước hai giai đoạn: việc đánh giá được chia thành hai phần riêng biệt. Thời gian đánh giá mỗi phần ít nhất trong một ngày. Phần đánh giá thứ nhất, ngày đánh giá không được báo trước, nội dung đánh giá chủ yếu về việc thực hành sản xuất tốt (GMP) của doanh nghiệp theo các yêu cầu của Tiêu chuẩn.
Phần đánh giá thứ hai, ngày đánh giá được báo trước, nội dung đánh giá chủ yếu về hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Tiêu chuẩn. Ở cả 2 chương trình đánh giá, Sau khi đánh giá thành công, bao gồm nhận được bằng chứng về hành động khắc phục của công ty, tổ chức chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận trong vòng 42 ngày kể từ ngày đánh giá. Công ty có quyền yêu cầu xem xét lại quyết định cấp giấy chứng nhận của tổ chức chứng nhận. Thời gian để thực hiện yêu cầu xem xét lại là 7 ngày kể từ ngày có quyết định cấp giấy chứng nhận.
Về cách xếp loại Mục đích của việc xếp loại trong giấy chứng nhận là để biểu hiện sự chấp hành tiêu chuẩn của công ty cũng như tần suất đánh giá của tổ chức chứng nhận.