Luận văn thạc sĩ UEH: Hoàn thiện đầu tư tài chính tại Công ty Địa ốc Sài Gòn Thương Tín

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích hoàn thiện đầu tư tài chính tại Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Tài chính - ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

1.1. Lý thuyết chung về đầu tư tài chính

1.1.1. Khái niệm về đầu tư tài chính

1.1.2. Các danh mục đầu tư tài chính

1.1.3. Ý nghĩa đầu tư tài chính

1.1.4. Nội dung chủ yếu của đầu tư tài chính

1.1.5. Vai trò của đầu tư tài chính

1.2. Phân tích, đánh giá đầu tư tài chính

1.2.1. Định hướng đầu tư tài chính

1.2.2. Quy mô đầu tư tài chính

1.2.3. Cơ cấu đầu tư tài chính

1.2.4. Hiệu quả đầu tư tài chính

1.2.5. Công tác quản lý, kiểm soát rủi ro tài chính

1.3. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín

1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín

1.3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Cty CP Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín

1.3.2.1. Mô hình tổ chức hoạt động
1.3.2.2. Cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực

1.3.3. Sơ lược các đơn vị thành viên của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

2.1. Thực trạng đầu tư tài chính của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín 2013-2017

2.1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín

2.1.1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín 2013-2017
2.1.1.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh riêng của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín 2013-2017

2.1.2. Cơ cấu và quy mô đầu tư

2.1.3. Hiệu quả đầu tư

2.1.3.1. Doanh thu đầu tư 2013-2017
2.1.3.2. Chi phí đầu tư tài chính 2013-2017
2.1.3.3. Hiệu quả đầu tư tài chính 2013-2017

2.2. Phân tích thực trạng đầu tư tài chính của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín 2013-2017

2.2.1. Về vốn đầu tư tài chính 2013-2017
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu vốn đầu tư 2013-2017
2.2.1.2. Nguyên nhân dẫn đến việc đầu tư không hiệu quả xuất phát từ cơ cấu vốn
2.2.2. Về doanh thu đầu tư tài chính 2013-2017
2.2.2.1. Phân tích tỷ trọng doanh thu đầu tư tài chính 2013-2017
2.2.2.2. Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ tăng trưởng doanh thu không đồng đều qua các năm
2.2.3. Về chi phí đầu tư tài chính 2013-2017
2.2.3.1. Phân tích chi phí tài chính 2013-2017
2.2.3.2. Nguyên nhân dẫn đến chi phí đầu tư tăng giảm không theo xu hướng của doanh thu tài chính
2.2.4. Hiệu quả đầu tư tài chính 2013-2017
2.2.4.1. Phân tích hiệu quả đầu tư tài chính 2013-2017
2.2.4.2. Nguyên nhân dẫn đến việc đầu tư không hiệu quả của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

3.1. Định hướng và mục tiêu của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín 2013-2017

3.2. Giải pháp hoàn thiện đầu tư tài chính của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín

3.2.1. Giải pháp về tài chính của Công ty CP Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín

3.2.1.1. Giải pháp về cấu trúc vốn
3.2.1.2. Giải pháp đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

3.2.2. Giải pháp khác của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín

3.2.2.1. Giải pháp về mô hình hoạt động
3.2.2.2. Giải pháp về kinh doanh
3.2.2.3. Giải pháp giảm chi phí bán hàng
3.2.2.4. Giải pháp cho thương hiệu TTC Land
3.2.2.5. Giải pháp về nguồn lực
3.2.2.6. Giải pháp về hệ thống
3.2.2.7. Giải pháp về IR
3.2.2.8. Giải pháp cho chiến lược điều hành
3.2.2.9. Giải pháp về chính sách

4. CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

4.1. Kế hoạch thực hiện các giải pháp về tài chính của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín

4.1.1. Kế hoạch thực hiện các giải pháp về cấu trúc vốn

4.1.2. Kế hoạch thực hiện các giải pháp về huy động vốn

4.2. Kế hoạch thực hiện các giải pháp khác

4.2.1. Giải pháp về mô hình hoạt động

4.2.1.1. Giải pháp về hệ thống

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Đối với Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín

5.2. Đối với Nhà nước

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoàn thiện đầu tư tài chính tại công ty cổ phần địa ốc Sài Gòn Thương Tín

Đầu tư tài chính là một trong những hoạt động quan trọng nhất của Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín. Hoạt động này không chỉ giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, thực trạng đầu tư tài chính hiện tại vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết.

1.1. Khái niệm và vai trò của đầu tư tài chính

Đầu tư tài chính là hoạt động mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán nhằm mục đích hưởng lợi nhuận. Vai trò của đầu tư tài chính không chỉ nằm ở việc gia tăng lợi nhuận mà còn giúp công ty quản lý rủi ro hiệu quả.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín đã trải qua hơn 13 năm hình thành và phát triển, với nhiều thay đổi trong mô hình hoạt động và chiến lược đầu tư tài chính.

II. Vấn đề và thách thức trong đầu tư tài chính tại công ty

Mặc dù đã có quy chế và quy trình đầu tư tài chính, nhưng thực tế vẫn còn nhiều bất cập. Các vấn đề này cần được phân tích và đánh giá để tìm ra giải pháp phù hợp.

2.1. Thực trạng đầu tư tài chính giai đoạn 2013 2017

Trong giai đoạn này, công ty đã gặp nhiều khó khăn trong việc tối ưu hóa danh mục đầu tư, dẫn đến hiệu quả đầu tư không đạt như mong đợi.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến hiệu quả đầu tư không cao

Các nguyên nhân chủ yếu bao gồm cơ cấu vốn đầu tư chưa hợp lý, thiếu sự đa dạng hóa trong các hình thức đầu tư và quản lý rủi ro chưa hiệu quả.

III. Phương pháp hoàn thiện đầu tư tài chính tại công ty cổ phần địa ốc Sài Gòn Thương Tín

Để hoàn thiện đầu tư tài chính, công ty cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.1. Giải pháp về cấu trúc vốn

Công ty cần xem xét lại cấu trúc vốn hiện tại để đảm bảo tính linh hoạt và khả năng sinh lời cao hơn trong các khoản đầu tư.

3.2. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

Việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng đầu tư vào các dự án tiềm năng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu đầu tư tài chính

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng đầu tư tài chính mà còn đưa ra các ứng dụng thực tiễn cho công ty.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đề xuất

Các giải pháp đề xuất đã giúp công ty cải thiện hiệu quả đầu tư, tăng doanh thu và giảm chi phí đầu tư tài chính.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Qua quá trình nghiên cứu, nhiều bài học kinh nghiệm đã được rút ra, giúp công ty có cái nhìn sâu sắc hơn về đầu tư tài chính.

V. Kết luận và tương lai của đầu tư tài chính tại công ty

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc hoàn thiện đầu tư tài chính là cần thiết để công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển đầu tư tài chính

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển đầu tư tài chính trong bối cảnh thị trường hiện tại để tối ưu hóa lợi nhuận.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà quản lý

Các nhà quản lý cần chú trọng đến việc cải thiện quy trình đầu tư và quản lý rủi ro để nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện đầu tư tài chính tại công ty cổ phần địa ốc sài gòn thương tín

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 1.1 Lý thuyết chung về đầu tư tài chính 1.1 Khái niệm về đầu tư tài chính Đầu tư tài chính là hoạt động mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán hoặc mua bán, nhận chuyển nhượng vốn, góp vốn tại/với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức khác nhằm mục đích hưởng lãi/lợi ích và quyền lợi, nghĩa vụ khác có liên quan. Cần phân biệt hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp đây là hai khía cạnh khác nhau Hoạt động đầu tư là các khoản chi phí biểu hiện bằng số vốn cho việc mua sắm tài sản, công cụ dụng cụ như: Máy móc, trang thiết bị, quy trình công nghệ (đầu tư vào tài sản cố định),. và đầu tư mua nguyên vật liệu, hàng hoá dự trữ, công cụ, dụng cụ trữ kho. Hoạt động đầu tư luôn gắn liền với hai yếu tố là lợi nhuận và rủi ro.

Lợi nhuận là thu nhập có được từ một khoản đầu tư, thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập và giá trị khoản đầu tư bỏ ra. Rủi ro được định nghĩa là sự sai biệt của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng. Có một nguyên tắc trong hoạt động đầu tư là có sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận. Nếu khả năng sinh lời từ hoạt động đầu tư càng lớn thì mức độ rủi ro sẽ càng cao và ngược lại.

Có thể chia hoạt động đầu tư làm 2 mảng lớn:  Đầu tư thực: Hoạt động đầu tư vào các tài sản thực sự như Nhà xưởng, tài sản cố định, máy móc thiết bị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5  Đầu tư tài chính: Hoạt động đầu tư vốn vào đơn vị khác của một công ty thông qua các hình thức: góp vốn thành lập doanh nghiệp, mua các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá và các công cụ tài chính khác.2 Các danh mục đầu tư tài chính Khái quát về danh mục đầu tư: Danh mục đầu tư là tập hợp các tài sản thực và tài sản tài chính được nắm giữ bởi một nhà đầu tư. Một danh mục đầu tư bao gồm các tài sản thực, cổ phiếu, trái phiếu và các hợp đồng quyền chọn, các chứng từ có giá khác,… Khi xây dựng một danh mục đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện hai quyết định: Quyết định phân bổ tài sản đầu tư là sự chọn lựa phân bổ vốn vào các loại tài sản tổng quát và quyết định chọn lọc chứng khoán cụ thể là sự lựa chọn loại chứng khoán cá biệt sẽ được đầu tư trong số các tài sản đã chọn. Đối với một nhà đầu tư thì danh mục đầu tư khả thi là danh mục các chứng khoán mà một nhà đầu tư có thể nắm giữ thông qua hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán.

Còn danh mục đầu tư hiệu quả là một danh mục khả thi mà khi nắm giữ nó nhà đầu tư sẽ đạt được hoặc là lãi suất kỳ vọng cao nhất với cùng mức độ rủi ro so với các danh mục đầu tư khác, hoặc là có cùng lãi suất kỳ vọng với độ rủi ro nhỏ nhất.3 Ý nghĩa đầu tư tài chính Ngoài việc đẩy mạnh đầu tư phát triển lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cả về quy mô lẫn chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh đầu tư tài chính. Hoạt động đầu tư tài chính có một vị trí quan trọng trong hoạt động chung của doanh nghiệp. Việc tăng cường hoạt động đầu tư tài chính có một ý nghĩa rất lớn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Điều đó thể hiện.

Thông qua các hoạt động đầu tư tài chính cho phép các doanh nghiệp tận dụng mọi nguồn vốn vào lĩnh vực kinh doanh của mình nhắm tới, có thể đạt được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 mức lợi nhuận cao hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận 1.4 Nội dung chủ yếu của đầu tư tài chính Đầu tư tài chính của doanh nghiệp là các khoản đầu tư vào các danh mục, loại hình đầu tư khác nhau trong lĩnh vự kinh doanh khác nhau, trong một thời gian nhất định nhằm đem lại khoản tăng trưởng vốn, mở rộng các cơ hội thu lợi nhuận cao và phân tán rủi ro về tài chính. Thực chất của hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp là dùng vốn để mua chứng khoán: cổ phiếu, trái phiếu,. hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác dưới hình thức thành lập công ty 100% vốn, góp vốn liên doanh, mua cổ phần, góp vốn với tư cách là một thành viên tham gia quản lý và điều hành công ty liên doanh, công ty cổ phần nhằm chia sẻ lợi ích và trách nhiệm với các doanh nghiệp khác.

Căn cứ vào mục đích và thời hạn, hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp được chia thành hai loại: Đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn  Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là hoạt động đầu tư vốn cho việc mua các chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới một năm, hoặc trong các chu kỳ kinh doanh (như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc mua bán chứng khoán (như cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các hoạt động đầu tư tài chính khác dưới một năm. Hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm những nội dung cơ bản sau: - Các hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn: Phản ánh các khoản mua cổ phiếu, trái phiếu và tín phiếu có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm, với mục đích bán ra bất cứ lúc nào để kiếm lời. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Chứng khoán ngắn hạn bao gồm cả chứng khoán đầu tư dài hạn được mua vào và bán ra ở thị trường chứng khoán mà có thể thu hồi vốn trong thời hạn không qua một năm. - Cổ phiếu có thể giao dịch trên thị trường chứng khoán.

- Trái phiếu bao gồm: Trái phiếu công ty, tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng và chứng khoán có giá trị khác. Như vậy, chứng khoán đầu tư tài chính ngắn hạn chính là giá mua thực tế của mỗi loại chứng khoán. Giá thực tế bao gồm: Giá mua + chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch cung cấp thông tin lệ phí, phí ngân hàng. - Các hoạt động cho vay vốn ngắn hạn: là các khoản vốn mà doanh nghiệp cho các đơn vị khác vay với thời hạn không quá một năm.

- Các hoạt động mua bán ngoại tệ ngắn hạn - Các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn khác như: Góp vốn liên doanh, liên kết ngắn hạn thời gian thu hồi dưới một năm.  Đầu tư tài chính dài hạn: Là các hoạt động đầu tư vào việc mua bán các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một năm, đầu tư vào doanh nghiệp 100% vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu, đầu tư khác có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm. Điều đó có nghĩa là đầu tư tài chính dài hạn là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh giá trị của các loại đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm lập báo cáo. Hay nói một cách khác, đầu tư tài chính dài hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh có thời hạn trên một năm, nhằm tạo ra lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp Hoạt động đầu tư tài chính dài hạn bao gồm những nội dung chủ yếu sau: - Các hoạt động mua bán chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cho việc mua bán các cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một năm tại thời điểm lập báo cáo và có thể bán ra lúc nào với mục đích thu lợi nhuận.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Các hoạt động đầu tư cổ phiếu, trái phiếu dài hạn bao gồm cổ phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ xác nhận góp vốn của chủ sở hữu vào doanh nghiệp đang hoạt động hoặc bắt đầu thành lập. Doanh nghiệp mua cổ phần được hưởng cổ tức theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, chủ sở hữu cũng phải chịu rủi ro khi doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, giải thể, phá sản theo điều lệ doanh nghiệp và luật phá sản doanh nghiệp. Cổ phần doanh nghiệp có thể là cổ phần thường và cổ phần ưu đãi.

Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần. - Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặc doanh nghiệp, hay tổ chức phát hành nhằm huy động vốn cho việc đầu tư phát triển. Có ba loại trái phiếu: Trái phiếu chính phủ: Là chứng chỉ vay nợ của chính phủ do Bộ tài chính phát hành dưới các hình thức: Trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình, trái phiếu xây dựng tổ quốc. Trái phiếu địa phương: Là chứng chỉ vay nợ của các chính quyền tỉnh, thành phố phát hành.

Trái phiếu công ty: Là chứng chỉ vay nợ do doanh nghiệp phát hành nhằm vay vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giá trị chứng khoán đầu tư tài chính dài hạn được xác định là giá trị thực tế (giá gốc) bằng giá mua +chi phí mua gổm chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí và phí ngân hàng. Góp vốn vào các công ty khác: Là một hoạt động đầu tư tài chính mà doanh nghiệp đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác để nhận được khoản lợi tức từ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc khoản lỗ theo tỷ lệ phần vốn góp. Vốn góp của doanh nghiệp bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ.5 Vai trò của đầu tư tài chính Đứng trên góc độ toàn nền kinh tế thì việc đầu tư tài chính được xem là kênh phân phối vốn giữa các doanh nghiệp có tác dụng điều phối vốn từ doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 này sang doanh nghiệp khác để khai thác nguồn vốn một cách hiệu quả vào hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ