Luận văn thạc sĩ UEH: Giải pháp phát triển cho thuê tài chính tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh giải pháp phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại các công ty cho thuê tài chính tại việt, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Tài chính-Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CTTC

1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển hoạt động CTTC

1.1.2. Khái niệm, đặc trưng của hoạt động CTTC

1.1.3. Các phương thức CTTC

1.1.4. Rủi ro trong hoạt động CTTC của công ty CTTC

1.2. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CTTC CỦA CÔNG TY CTTC

1.2.1. Khái niệm phát triển hoạt động CTTC

1.2.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động CTTC của Công ty CTTC

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động CTTC của Công ty CTTC

1.3. NHỮNG YẾU TỐ CẦN THIẾT CHO SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY CTTC

1.3.1. Môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi. Hệ thống các quy định rõ ràng và thuận lợi

1.4. TÌNH HÌNH CTTC TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1. Hoạt động CTTC phát triển nhanh chóng trên thế giới. Công ty CTTC rất phù hợp trong việc hỗ trợ DNNVV

1.4.2. Kinh nghiệm phát triển hoạt động CTTC ở một số nước

1.5. TÌNH HÌNH CÁC CÔNG TY CTTC TẠI VIỆT NAM

1.5.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển các công ty CTTC tại Việt Nam

1.5.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty CTTC theo Luật TCTD

1.5.3. Các sản phẩm dịch vụ của công ty CTTC

1.5.4. Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

1.5.5. So sánh với các hoạt động kinh doanh của NHTM

1.5.6. Thực trạng hoạt động CTTC và kết quả kinh doanh của các công ty CTTC

1.5.6.1. Tình hình nguồn vốn hoạt động
1.5.6.2. Dư nợ và thị phần của các công ty
1.5.6.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty
1.5.6.4. Nợ xấu của các công ty CTTC

1.6. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CTTC CỦA CÁC CÔNG TY CTTC TẠI VIỆT NAM

1.6.1. Hạn chế trong hoạt động CTTC tại Việt Nam

1.6.1.1. Quy mô và thị phần tín dụng nhỏ hẹp
1.6.1.2. Sản phẩm thuê tài chính không đa dạng
1.6.1.3. Nợ xấu lớn và việc thu hồi nợ xấu, xử lý tài sản khó khăn
1.6.1.4. Phương thức tài trợ đơn điệu

1.6.2. Nguyên nhân gây ra những hạn chế trong hoạt động CTTC tại Việt Nam

1.6.2.1. Nguyên nhân từ cơ chế, chính sách
1.6.2.2. Nguyên nhân từ nội tại của các công ty CTTC

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CTTC TẠI CÁC CÔNG TY CTTC TẠI VIỆT NAM

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CTTC TẠI CÁC CÔNG TY CTTC TẠI VIỆT NAM

3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

3.1.1. Thực trạng về các DN Việt Nam hiện nay

3.1.1.1. DN ngoài nhà nước phát triển nhanh về số lượng
3.1.1.2. Phần lớn DN Việt Nam có quy mô nhỏ và vừa
3.1.1.3. Các DN Việt Nam khó tiếp cận tín dụng đầu tư đổi mới trang thiết bị
3.1.1.4. Trang bị máy móc công nghệ cũ kỹ, lạc hậu
3.1.1.5. Sự cần thiết phải phát triển họat động CTTC tại các công ty CTTC tại Việt Nam

3.1.2. Ưu điểm của CTTC. Phát triển các công ty CTTC góp phần phát triển các DN Việt Nam

3.2. GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VỚI CÁC CÔNG TY CTTC

3.2.1. Giải quyết nhanh nợ xấu

3.2.2. Nâng cao năng lực tài chính. Đa dạng hóa nguồn vốn hoạt động

3.2.3. Thực hiện các biện pháp phòng chống rủi ro

3.2.4. Gia tăng cạnh tranh lãi suất. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.5. Tiêu chuẩn hóa cán bộ các cấp trong các công ty CTTC

3.2.6. Đào tạo nguồn nhân lực

3.2.7. Hoàn thiện tổ chức và phương thức quản trị điều hành

3.2.8. Gia tăng năng lực quản trị điều hành

3.2.9. Phát triển mạng lưới và định hướng địa bàn cho thuê

3.2.10. Đẩy mạnh công tác quảng bá tiếp thị

3.2.11. Phát triển sản phẩm

3.2.12. Cho vay các DN trong những ngành nghề có tiềm năng phát triển tốt

3.2.13. Công ty CTTC cần triển khai các hoạt động kinh doanh bổ trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh chính

3.3. CÁC KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ CÁC CƠ QUAN CHÍNH PHỦ

3.3.1. Về Quy định nâng hạn mức cấp tín dụng của Ngân hàng mẹ cho công ty con

3.3.2. Về nâng tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động

3.3.3. Có quy định về đánh giá phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro phù hợp riêng cho các công ty CTTC

3.3.4. Công ty quản lý và khai thác tài sản Việt Nam mua nợ xấu CTTC

3.3.5. Có cơ chế hỗ trợ công ty CTTC được tham gia vào các chương trình hỗ trợ lãi suất và vốn của Chính phủ

3.3.6. Hướng dẫn thực hiện hoạt động CTTC theo Luật các TCTD 2010

3.3.7. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng

3.3.8. Hoàn thiện hệ thống luật liên quan đến hoạt động CTTC

3.3.9. Về chính sách khấu trừ thuế VAT

3.3.10. Mở rộng danh mục tài sản được phép CTTC

3.3.10.1. Về chính sách thuế nhập khẩu
3.3.10.2. Quy định về chính sách khấu hao
3.3.10.3. Sửa đổi các văn bản pháp lý để cải thiện hiệu lực công tác thu hồi tài sản

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Hoạt động cho thuê tài chính (CTTC) tại Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm gần đây. Với sự gia tăng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), CTTC đã trở thành một giải pháp tài chính hiệu quả. Các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam không chỉ cung cấp vốn mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận công nghệ và thiết bị hiện đại. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để phát triển bền vững.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển hoạt động cho thuê tài chính

CTTC đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử, với những giao dịch đầu tiên được ghi nhận từ thời kỳ Sumerian. Tại Việt Nam, hoạt động này bắt đầu phát triển mạnh mẽ từ những năm 2000, khi nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh gia tăng. Các công ty CTTC đã đóng góp quan trọng vào việc cung cấp nguồn vốn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế thị trường.

1.2. Đặc điểm và lợi ích của hoạt động cho thuê tài chính

CTTC có những đặc điểm riêng biệt như quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê, trong khi bên thuê chỉ có quyền sử dụng. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho bên cho thuê và tạo điều kiện thuận lợi cho bên thuê trong việc tiếp cận tài sản mà không cần vốn lớn. Lợi ích của CTTC bao gồm giảm chi phí đầu tư ban đầu, linh hoạt trong việc sử dụng tài sản và khả năng nâng cao hiệu quả sản xuất.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Mặc dù CTTC đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Quy mô thị trường còn nhỏ, sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng, và nợ xấu là những vấn đề lớn mà các công ty CTTC phải đối mặt. Ngoài ra, nhận thức của khách hàng về dịch vụ CTTC còn hạn chế, dẫn đến việc chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường.

2.1. Quy mô và thị phần tín dụng nhỏ hẹp

Thị trường CTTC tại Việt Nam vẫn còn nhỏ so với các hình thức tài chính khác. Các công ty CTTC chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thể thị trường tín dụng, điều này hạn chế khả năng phát triển và mở rộng hoạt động của họ.

2.2. Nợ xấu và khó khăn trong thu hồi nợ

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà các công ty CTTC phải đối mặt. Việc thu hồi nợ xấu gặp nhiều khó khăn do quy trình pháp lý phức tạp và sự thiếu hụt thông tin về khách hàng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của các công ty.

III. Giải pháp phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại các công ty CTTC

Để phát triển hoạt động CTTC, các công ty cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Việc nâng cao năng lực tài chính, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và cải thiện quy trình quản lý rủi ro là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động CTTC.

3.1. Nâng cao năng lực tài chính và quản lý rủi ro

Các công ty CTTC cần tăng cường năng lực tài chính thông qua việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Đồng thời, việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cho thuê tài chính

Để thu hút khách hàng, các công ty CTTC cần phát triển đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Việc cung cấp các gói dịch vụ linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của từng doanh nghiệp sẽ giúp tăng cường sức cạnh tranh và mở rộng thị phần.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cho thuê tài chính

Nghiên cứu về hoạt động CTTC tại Việt Nam cho thấy rằng các công ty CTTC đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế. Các doanh nghiệp đã tiếp cận được nguồn vốn cần thiết để đầu tư vào công nghệ và thiết bị mới, từ đó nâng cao năng lực sản xuất. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá sâu hơn về hiệu quả của các giải pháp đã được đề xuất.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả hoạt động CTTC

Các nghiên cứu cho thấy rằng CTTC đã giúp nhiều doanh nghiệp cải thiện hiệu quả sản xuất và giảm chi phí đầu tư. Tuy nhiên, vẫn cần có những đánh giá chi tiết hơn về tác động của CTTC đến từng ngành nghề cụ thể.

4.2. Ứng dụng thực tiễn từ các công ty CTTC thành công

Một số công ty CTTC tại Việt Nam đã áp dụng thành công các giải pháp phát triển, từ đó tạo ra những mô hình kinh doanh hiệu quả. Những bài học từ các công ty này có thể được áp dụng rộng rãi để nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn ngành.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Hoạt động CTTC tại Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Để phát triển bền vững, các công ty CTTC cần tiếp tục đổi mới và cải tiến quy trình hoạt động. Sự hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan chức năng cũng là yếu tố quan trọng giúp ngành CTTC phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

5.1. Tương lai của ngành cho thuê tài chính tại Việt Nam

Với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu vốn ngày càng tăng, ngành CTTC có tiềm năng lớn để phát triển. Các công ty cần nắm bắt cơ hội này để mở rộng hoạt động và nâng cao hiệu quả.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ cho ngành cho thuê tài chính

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động CTTC. Việc cải thiện môi trường pháp lý và giảm thiểu thủ tục hành chính sẽ giúp các công ty CTTC phát triển mạnh mẽ hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại các công ty cho thuê tài chính tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, luận văn đƣợc kết cấu theo 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về hoạt động CTTC tại công ty CTTC. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động CTTC tại các công ty CTTC tại Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển hoạt động CTTC tại các công ty CTTC tại Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1.

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CTTC 1. Lịch sử ra đời và phát triển hoạt động CTTC Những ghi chép sớm nhất về CTTC đã có ở thành phố Sumerian vào khoản năm 2010 trƣớc Công nguyên, với việc các linh mục cho nông dân thuê các công cụ sản xuất nông nghiệp đƣợc các nhân viên chính phủ xác nhận. Ur là một trung tâm thƣơng mại rất thịnh vƣợng, cả đất đai và công cụ đều có thể cho thuê.Những giao dịch này đƣợc ghi chép trên các bản ghi bằng đất sét tìm thấy vào năm 1984. Sau đó vào khoảng năm 1750 trƣớc Công nguyên vua Hammurabi của xứ Babylone tên đã ban hành luật thừa nhận việc cho thuê các tài sản cá nhân.

Ngƣời Ai Cập cổ đại, ngƣời Hy Lạp và ngƣời La Mã đã cho thuê cả tài sản cá nhân và bất động sản. Vào khoảng năm 550 bộ luật của hoàng đế La Mã Justinian đã tiến xa đến mức phân biệt đƣợc CTTC và cho thuê tài sản ngắn hạn. Từ thời của nền văn minh Phoenician đã có hoạt động cho thuê tàu bè. Tàu đƣợc cho thuê dƣới hình thức cho thuê tài sản thuần túy.

Cho thuê ngắn hạn theo thời gian và cho thuê theo chuyến chính là hình thức cho thuê vận hành trong đó thủy thủ đoàn đƣợc giao cùng với con tàu. Cho thuê tàu trần dài hạn tƣơng đƣơng với hình thức CTTC thuần vì thời gian cho thuê gần bằng thời gian hữu dụng của tài sản và ngƣời thuê có nhiều quyền lợi và nghĩa vụ của ngƣời sở hữu. Điều khoản bên thuê chịu các khoản phí liên quan đến vận hành tài sản trong cho thuê hiện đại chính đƣợc là điều khoản bất di bất dịch bắt nguồn từ các thỏa thuận cho thuê tàu. Chủ tàu là bên cho thuê, bên sử dụng tàu là bên thuê đã thỏa thuận nhiều trách nhiệm nghĩa vụ và quyền hạn khác nhau đối với việc thuê tàu và việc này đã diễn ra trong hàng ngàn năm.

Những vấn đề phát sinh trong các giao dịch đó qua nhiều năm không khác gì lắm với những vấn đề phát sinh trong việc cho thuê tài sản hiện nay. Nevitt and Frank J. Fabozzi, 2000) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm, đặc trƣng của hoạt động CTTC 1.

Khái niệm Theo Hội đồng tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IASB- Internationai Accounting Standards Board), bất cứ một giao dịch thuê tài sản nào thoả mãn ít nhất một trong bốn tiêu chuẩn dƣới đây đều đƣợc gọi là CTTC:  Quyền sở hữu tài sản đƣợc chuyển giao khi chấm dứt thời hạn hợp đồng.  Hợp đồng có quy định quyền chọn mua tài sản tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.  Thời hạn hợp đồng bằng phần lớn thời gian hoạt động của tài sản.  Hiện giá của các khoản tiền thuê lớn hơn hoặc gần bằng giá trị của tài sản thuê.

Trên cơ sở phân loại của IASB, mỗi quốc gia sẽ đƣa ra những khái niệm cụ thể về CTTC dựa trên điều kiện kinh tế xã hội của quốc gia đó, có thể nhấn mạnh tiêu chuẩn này hay giảm bớt tiêu chuẩn khác nhƣng về cơ bản không có điều gì mâu thuẫn với các tiêu chuẩn chung. (International Accounting Standard 17 Leases, 2009) Nghị định số 65/2005/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 05 năm 2005, khái niệm này nhƣ sau: CTTC là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữu quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã đƣợc hai bên thỏa thuận.

Đặc trƣng của hoạt động CTTC Hoạt động CTTC cũng có những đặc trƣng riêng, từ đó có cơ sở để so sánh CTTC với các hoạt động khác của Công ty CTTC và hoạt động cho vay vốn của các TCTD. Cụ thể nhƣ sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - Đối tƣợng cho thuê là những tài sản (thƣờng có giá trị lớn) phục vụ cho sản xuất kinh doanh. - Ngƣời thuê có quyền đƣợc lựa chọn tài sản từ nhà cung cấp để đề nghị bên cho thuê mua tài sản đó về cho mình thuê. - Ngƣời thuê sử dụng phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản.

- Ngƣời cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản trong suốt thời gian cho thuê. - Khi kết thúc thời hạn thuê, ngƣời thuê có thể đƣợc chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ ngƣời cho thuê. Dựa trên những đặc điểm đó mà ta có thể nhận biết một giao dịch CTTC thông thƣờng trong vô vàn các quan hệ giao dịch kinh tế tài chính trong xã hội. Tuy nhiên, quan niệm về CTTC hiện nay đƣợc nới rộng hơn bằng việc giảm bớt một hay một vài đặc điểm nêu trên, nhờ đó mà hoạt động CTTC có thể phát triển mạnh, linh hoạt và phù hợp với yêu cầu của hoạt động kinh doanh.

 Những điểm ưu việt của hoạt động CTTC: * Đối với ngƣời đi thuê: - Không cần vốn lớn một lúc. - Chi phí thuê đƣợc tính vào chi phí hợp lý của DN. - Tiết giảm đƣợc công sức cho công tác hành chính. - Đối phó đƣợc với việc máy móc trở nên lỗi thời, cũ kỹ (thời gian thuê tài chính ngắn hơn thời gian sử dụng thông thƣờng).

- Dễ tính toán, lên kế hoạch chi phí (do đƣợc chọn lựa trả phí thuê cố định hoặc giảm dần trong suốt thời gian thuê). - Thủ tục đơn giản. * Đối với nhà sản xuất: - Đa dạng hóa đƣợc phƣơng pháp bán sản phẩm. - Có thể thu hồi tiền bán một cách thuận lợi từ việc kết hợp với các công ty CTTC.

- Dễ dàng triển khai kế hoạch bán sản phẩm.  Phân biệt giữa CTTC và cho thuê vận hành. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Về hình thức bên ngoài, CTTC và cho thuê vận hành đều giống nhau là bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng. Nhƣng xét về bản chất thì hai hoạt động này hoàn toàn khác nhau.

Sự khác biệt giữa CTTC và cho thuê vận hành đƣợc thể hiện tại bảng 1.1: Phân biệt CTTC và cho thuê vận hành. Tiêu thức so sánh Cho thuê vận hành CTTC 1. Giống nhau Quyền sở hữu Tách biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng Ƣu đãi về thuế Bên cho thuê hƣởng và khấu trừ vào tiền thuê Bồi thƣờng bảo hiểm Bên cho thuê hƣởng 2. Khác nhau Thời hạn thuê Rất ngắn so với thời gian sử Thời hạn dài bằng phần lớn dụng hữu ích của tài sản thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Quyền hủy ngang Đƣợc quyền hủy ngang hợp Không đƣợc quyền hủy hợp đồng đồng ngang hợp đồng Rủi ro về tài sản Bên cho thuê chịu mọi rủi ro Bên thuê chịu mọi rủi ro Bảo trì, bảo dƣỡng, Bên cho thuê chịu toàn bộ chi Bên thuê chịu toàn bộ chi phí sửa chữa và bảo hiểm phí này này Lựa chọn tài sản Bên cho thuê lựa chọn Bên thuê lựa chọn Tiền bán tài sản Thuộc quyền sử dụng của Có thể đƣợc chia cho bên bên thuê thuê sau khi bên cho thuê đã thu hồi đủ vốn và phí  Phân biệt giữa hoạt động CTTC với hoạt động cho vay của ngân hàng Trong cho vay thông thƣờng, ngân hàng tài trợ vốn bằng tiền cho khách hàng để khách hàng dùng số tiền đó mua tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

Còn trong CTTC, bên cho thuê tài trợ cho khách hàng trực tiếp bằng các tài sản máy móc thiết bị mà khách hàng đang cần dùng. Nhƣ vậy, tài trợ bằng CTTC đảm bảo sử dụng đúng mục đích vốn vay hơn so với hoạt động tín dụng thông thƣờng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Trong giao dịch cho vay thông thƣờng của ngân hàng chỉ có sự tham gia của hai bên là ngƣời đi vay và ngân hàng. Còn trong CTTC, bên cạnh sự tham gia của bên thuê và công ty CTTC còn có sự tham gia rất quan trọng của chủ thể thứ ba là các nhà cung cấp tài sản.

Trong cho vay, ngƣời đi vay có quyền định đoạt đối với tài sản đầu tƣ bằng tiền vay (tài sản đó thuộc sở hữu của ngƣời vay), do đó khi cần thu nợ thƣờng khó khăn vì xử lý tài sản thế chấp rất phức tạp. Đối với CTTC, quyền sở hữu tài sản vẫn do bên cho thuê nắm giữ và bên thuê chỉ có quyền sử dụng tài sản trong thời gian thuê nên khi xảy ra tình huống phải xiết nợ thì điều đó dễ dàng cho Công ty CTTC để thu hồi tài sản về ngay. Tín dụng ngân hàng thƣờng yêu cầu ngƣời vay phải có tài sản đảm bảo và kéo theo nhiều thủ tục giấy tờ. Trong CTTC, tài sản thuê vẫn thuộc sở hữu của bên cho thuê nên ngƣời thuê không bị đòi hỏi có tài sản thế chấp và do đó giảm bớt đƣợc một số công đoạn thủ tục và giấy tờ.

Các phƣơng thức CTTC Hiện nay, CTTC đã trở thành một trong những hình thức tài trợ vốn trung dài hạn cho các DN, không chỉ ở các nƣớc phát triển mà cả các nƣớc đang phát triển. Về cơ bản, việc áp dụng các hình thức tài trợ này không có sự khác biệt lớn giữa các nƣớc phát triển và các nƣớc đang phát triển. Theo số đối tác tham gia giao dịch, CTTC thƣờng có hai phƣơng thức chủ yếu sau: 1. Phƣơng thức cho thuê có sự tham gia của hai bên Là hình thức mà bên cho thuê dùng tài sản sẵn có của mình đem cho ngƣời có nhu cầu sử dụng thuê lại.

Ngƣời cho thuê có thể là các nhà sản xuất, ngƣời có tài sản, các định chế tài chính hoặc các Công ty CTTC. Tài sản thuê của hình thức cho thuê này thƣờng có giá trị không quá lớn và thuộc loại máy móc thiết bị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ