Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu nền kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới hơn 90% tổng số doanh nghiệp, đóng góp khoảng 45,6% vào GDP và tạo việc làm cho trên 60% lực lượng lao động xã hội. Sau dấu mốc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với mức tăng trưởng GDP đạt 8,44% năm 2007 và tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thu hút đạt mức kỷ lục 20,3 tỷ USD, khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đứng trước những vận hội to lớn nhưng cũng đối mặt với thách thức cạnh tranh khốc liệt. Mặc dù đóng vai trò là rường cột của nền kinh tế, phần lớn các doanh nghiệp trong nước lại bộc lộ hạn chế sâu sắc về năng lực vốn, trình độ công nghệ lạc hậu, kỹ năng quản trị yếu kém và khả năng tiếp cận các nguồn lực thể chế còn nhiều rào cản.

Luận văn "Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Vũ Thị Thanh Phương (chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh) hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng năng lực hoạt động và môi trường thể chế giai đoạn 2000-2006, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao sức cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.

Về phạm vi không gian và thời gian, đề tài khảo sát thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp trên toàn quốc với trọng tâm là giai đoạn 2000-2006, đồng thời tiến hành khảo sát thực chứng trên mẫu 100 doanh nghiệp để nhận diện các điểm nghẽn then chốt. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách trợ giúp phát triển theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, tối ưu hóa mức đóng góp 29% kim ngạch xuất khẩu và gia tăng tỷ trọng huy động vốn tư nhân đạt trên 37,7% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân công lao động quốc tế và lý thuyết thương mại tự do trong khuôn khổ các định chế toàn cầu như WTO, AFTA và APEC. Đồng thời, luận văn kết hợp lý thuyết cấu trúc thị trường và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp của Michael Porter nhằm phân tích lợi thế so sánh và chuỗi giá trị của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong mối tương quan với các tập đoàn đa quốc gia.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP (doanh nghiệp có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc lao động trung bình dưới 300 người); Môi trường kinh doanh và thể chế phát triển; Năng lực cạnh tranh cốt lõi; Công nghiệp phụ trợ và liên kết chuỗi cung ứng.

Bên cạnh đó, luận văn phân tích đối sánh mô hình hỗ trợ phát triển từ các nền kinh tế phát triển:

  • Mô hình Nhật Bản: Hệ thống 4.668 nghìn doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 99,7% tổng số doanh nghiệp và giải quyết 71% việc làm. Quốc gia này ban hành Luật cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 1999, triển khai Kế hoạch cho vay Marukei không cần tài sản thế chấp và vận hành Hiệp hội bảo lãnh tín dụng đặc biệt.
  • Mô hình Hàn Quốc: Khối 2,95 triệu doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 98% tổng số cơ sở kinh doanh và 86,7% lao động. Chính phủ áp dụng đạo luật khuyến khích hợp đồng phụ, bắt buộc các ngân hàng thương mại trích tối thiểu 35% vốn vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời giảm 50% thuế suất so với doanh nghiệp lớn.
  • Mô hình Đài Loan: Vận hành Quỹ Bảo lãnh tín dụng thành lập từ năm 1974 kết hợp Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tối ưu hóa cơ cấu vốn và chia sẻ rủi ro tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê giai đoạn 1995-2006, báo cáo kinh tế - xã hội của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực chứng với cỡ mẫu 100 doanh nghiệp thuộc 3 khối: Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp dân doanh (Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân) và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cấu trúc kinh tế và đánh giá đa chiều về khả năng tiếp cận vốn, công nghệ, trình độ nhân sự và mối liên kết kinh doanh.

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu định lượng và phân tích tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa được các mối tương quan kinh tế vĩ mô và phản ánh chân thực những rào cản thực tiễn của doanh nghiệp trong giai đoạn 2000-2007.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khu vực kinh tế ngoài nhà nước (nòng cốt là doanh nghiệp nhỏ và vừa) khẳng định vị thế trụ cột khi đóng góp vào GDP tăng trưởng vượt bậc từ 213 nghìn tỷ đồng năm 2000 lên 444 nghìn tỷ đồng năm 2006, chiếm tỷ trọng 45,6% GDP cả nước. Tổng số vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2002-2006 đạt 1.425 nghìn tỷ đồng, trong đó vốn từ gần 14 vạn doanh nghiệp dân doanh chiếm tới 37,7% tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2006. Khối doanh nghiệp này cũng đóng góp hơn 29% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia và chiếm tới 42,4% tổng doanh thu thuần toàn nền kinh tế.

Thứ hai, năng lực công nghệ và tiếp cận vốn của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa ở mức rất thấp. Mức đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại chỉ chiếm khoảng 3% doanh thu, kém xa mức 10% của Ấn Độ và 30% của Hàn Quốc. Thị trường tài trợ thiết bị qua kênh thuê mua tài chính còn sơ khai khi toàn quốc chỉ có 11 công ty cho thuê tài chính hoạt động vào năm 2007. Kết quả khảo sát 100 doanh nghiệp chỉ ra rằng 40% doanh nghiệp e ngại thủ tục vay vốn ưu đãi rườm rà và 53% hoàn toàn không tiếp cận được thông tin về các gói tín dụng ưu đãi.

Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị bộc lộ khoảng cách lớn. Trong cơ cấu lao động doanh nghiệp nhỏ và vừa, có tới 40,6% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn và chỉ 18,8% có trình độ từ cao đẳng trở lên. Tiền lương bình quân của lao động khu vực ngoài nhà nước năm 2006 chỉ đạt xấp xỉ 1 triệu đồng/tháng. Đối với đội ngũ lãnh đạo, dù 54,5% chủ doanh nghiệp có trình độ cao đẳng, đại học trở lên nhưng có đến 70% chưa từng được đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh hay kiến thức tài chính hiện đại.

Thứ tư, tính liên kết ngành và rào cản thể chế hành chính còn nhiều điểm nghẽn. Khảo sát 100 doanh nghiệp cho thấy chỉ 13% đơn vị tham gia liên kết hoặc trở thành nhà sản xuất phụ trợ cho các doanh nghiệp lớn, trong khi 87% gặp khó khăn hoặc hoàn toàn đứng ngoài chuỗi cung ứng. Về thủ tục gia nhập thị trường, doanh nghiệp phải mất trung bình gần 50 ngày qua 4 bước tại 3 cơ quan với chi phí gần 3 triệu đồng, tương đương 44,5% thu nhập bình quân đầu người thời điểm nghiên cứu. Thủ tục giải thể và phá sản kéo dài trung bình tới 5 năm.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân tích thực trạng được lượng hóa và minh họa trực quan thông qua hệ thống 6 bảng số liệu và 10 biểu đồ chuyên sâu trong luận văn. Các bảng thống kê cơ cấu GDP giai đoạn 1995-2006 và tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội làm nổi bật bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Bên cạnh đó, các biểu đồ phân bổ loại hình doanh nghiệp, cơ cấu học vấn chủ doanh nghiệp và biểu đồ hình cột phản ánh phương thức xử lý khó khăn giúp minh chứng rõ nét các nút thắt nội tại.

Nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả hai phía:

  • Về phía cơ quan quản lý: Hệ thống chính sách pháp lý còn chồng chéo, các cơ chế hỗ trợ như Quỹ bảo lãnh tín dụng chưa vận hành đồng bộ và tâm lý phân biệt đối xử giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư nhân vẫn tồn tại ở một số địa phương.
  • Về phía doanh nghiệp: Tư duy quản trị theo kinh nghiệm gia đình, thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính và sự thụ động trong đổi mới công nghệ đã cản trở khả năng mở rộng quy mô.

Kết quả khảo sát 100 doanh nghiệp khẳng định có tới 84,6% đơn vị phải tự mình xoay xở giải quyết các vướng mắc thay vì tìm kiếm hỗ trợ từ chuyên gia tư vấn (chỉ 14,3%) hay các viện trường (chỉ 2,2%). Điều này lý giải vì sao dù Việt Nam gia nhập WTO với mức tăng trưởng xuất khẩu trên 20,5% và kim ngạch đạt 48 tỷ USD năm 2007, phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn chưa thể bứt phá để tận dụng triệt để các ưu đãi hội nhập.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và cải cách triệt để thủ tục hành chính. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các cơ quan đăng ký kinh doanh cần đơn giản hóa quy trình gia nhập thị trường bằng cơ chế một cửa liên thông giữa đăng ký kinh doanh, khắc dấu và cấp mã số thuế. Mục tiêu cắt giảm thời gian hoàn tất thủ tục từ gần 50 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc và giảm chi phí đăng ký kinh doanh ít nhất 50%, tập trung hoàn thành trong giai đoạn 2008-2010.

Thứ hai, mở rộng kênh tiếp cận tài chính và kích hoạt Quỹ bảo lãnh tín dụng. Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính cần tái cấu trúc và đưa vào vận hành thực chất hệ thống Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các địa phương, học tập kinh nghiệm quỹ bảo lãnh của Đài Loan và Nhật Bản. Phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân tín dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt tối thiểu 40% tổng dư nợ toàn nền kinh tế, đồng thời phát triển thị trường thuê mua tài chính với mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp nâng mức đầu tư đổi mới công nghệ lên trên 10% doanh thu.

Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa năng lực quản trị doanh nhân. Cục Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa phối hợp cùng VCCI và các trường đại học triển khai các chương trình đào tạo quản trị kinh doanh hiện đại, phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng thương mại điện tử cho chủ doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2012 nâng tỷ lệ chủ doanh nghiệp được đào tạo chuyên môn quản trị từ 30% lên mức trên 70%, đồng thời tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 50%.

Thứ tư, thúc đẩy liên kết ngành, phát triển công nghiệp phụ trợ và xây dựng thương hiệu. Bộ Công thương chủ trì xây dựng các cụm công nghiệp chuyên ngành, ban hành cơ chế ưu đãi thuế giảm 50% cho các doanh nghiệp lớn ký kết hợp đồng phụ trợ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo mô hình Hàn Quốc. Thiết lập mạng lưới xúc tiến thương mại nhằm tăng tỷ lệ liên kết chuỗi từ 13% lên trên 35% trong giai đoạn 2009-2015, hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên thị trường quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách. Luận văn cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực nghiệm để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, tối ưu hóa chính sách trợ giúp phát triển doanh nghiệp theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP và thiết kế các gói kích cầu tín dụng phù hợp.

Nhóm 2: Ban lãnh đạo và chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công trình giúp nhận diện rõ nét những điểm yếu về quản trị tài chính, thiếu hụt công nghệ và kỹ năng tiếp cận thị trường; từ đó áp dụng các giải pháp quản lý chi phí, lập kế hoạch kinh doanh bài bản và xây dựng chiến lược khai thác thị trường ngách hiệu quả.

Nhóm 3: Các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng về khẩu vị rủi ro và các rào cản thông tin giữa ngân hàng và doanh nghiệp, hỗ trợ thiết kế các gói sản phẩm cho vay tín chấp, bảo lãnh tín dụng và dịch vụ thuê mua tài chính linh hoạt.

Nhóm 4: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về kinh tế học phát triển, quản trị kinh doanh và tài chính doanh nghiệp với hệ thống dữ liệu chuỗi thời gian 1995-2006 cùng bộ câu hỏi khảo sát thực chứng chuẩn hóa.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam theo quy định pháp luật được phân định như thế nào? Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật, có quy mô vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động bình quân hàng năm không vượt quá 300 người, bao gồm các doanh nghiệp dân doanh, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể.

Những rào cản lớn nhất khiến doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng là gì? Khảo sát thực tế chỉ ra rằng 40% doanh nghiệp e ngại thủ tục thẩm định phức tạp và 53% thiếu thông tin tiếp cận. Rào cản cốt lõi là hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp thiếu minh bạch, tài sản pháp nhân lẫn lộn với tài sản cá nhân và doanh nghiệp không có đủ tài sản bảo đảm thế chấp cũng như không xây dựng được phương án đầu tư khả thi.

Tại sao mức đầu tư công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam lại rất thấp so với khu vực? Mức đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam chỉ đạt khoảng 3% doanh thu, thấp hơn nhiều so với 10% tại Ấn Độ và 30% tại Hàn Quốc. Nguyên nhân do nguồn lực tài chính hạn hẹp, thiếu thông tin kỹ thuật, đồng thời kênh thuê mua tài chính chưa phát triển khi cả nước năm 2007 chỉ có 11 công ty cho thuê tài chính hoạt động.

Kinh nghiệm quốc tế nào từ Nhật Bản và Hàn Quốc có thể áp dụng ngay cho Việt Nam? Việt Nam có thể vận dụng chính sách bắt buộc các ngân hàng thương mại trích tối thiểu 35% nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay và áp dụng mức giảm thuế 50% như Hàn Quốc, kết hợp xây dựng quỹ bảo lãnh tín dụng chia sẻ rủi ro không cần tài sản thế chấp theo chương trình Marukei của Nhật Bản.

Thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa và các doanh nghiệp lớn diễn ra như thế nào? Khảo sát 100 doanh nghiệp cho thấy chỉ 13% doanh nghiệp tham gia được vào chuỗi liên kết kinh doanh với các doanh nghiệp lớn, trong khi 87% khó hoặc chưa thể tham gia. Nguyên nhân do sản phẩm phụ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa đạt chuẩn chất lượng, giá thành cao và quy mô sản xuất nhỏ lẻ chưa đáp ứng kịp tiến độ giao hàng.

Kết luận

  • Khẳng định vai trò xung kích của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa khi đóng góp 45,6% vào GDP cả nước và huy động 37,7% tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2002-2006.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt gồm: 70% chủ doanh nghiệp chưa qua đào tạo quản trị, 40,6% lao động phổ thông chưa có tay nghề, và mức đầu tư công nghệ chỉ dừng ở 3% doanh thu.
  • Lượng hóa thực trạng rào cản thể chế với chi phí gia nhập thị trường chiếm 44,5% thu nhập bình quân đầu người và 87% doanh nghiệp chưa thể tham gia liên kết chuỗi cung ứng.
  • Hệ thống hóa bài học kinh nghiệm quốc tế sâu sắc từ mô hình bảo lãnh tín dụng của Đài Loan, Nhật Bản và chính sách hạn ngạch vốn ưu đãi của Hàn Quốc.
  • Đề xuất gói 4 nhóm giải pháp đột phá về thể chế hành chính, kênh tài trợ tín dụng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển công nghiệp phụ trợ.

Giai đoạn 2008-2015 là thời điểm then chốt để Việt Nam hiện thực hóa các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp cần bắt tay hành động ngay trong việc cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và nâng cấp năng lực quản trị nhằm đưa cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa bứt phá mạnh mẽ trên thương trường toàn cầu.