Luận văn Thạc sĩ UEH: Giải pháp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam hiện nay luận văn thạc sĩ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

108
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế Việt Nam

1.1.1. Gia nhập WTO-điều kiện cần thiết để hội nhập và phát triển

1.1.2. Cơ hội và thách thức của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế và doanh nghiệp

1.1.2.1. Cơ hội của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế và doanh nghiệp
1.1.2.2. Thách thức của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế và doanh nghiệp

1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2. Đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

1.2.4. Ưu và nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.4.1. Ưu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.4.2. Nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.5. Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ từ các nước

1.2.5.1. Kinh nghiệm từ các nước
1.2.5.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Thực trạng về sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1. Những thành tựu đạt được

2.1.1.1. Đóng góp vào sự tăng trưởng, phát triển chung của nền kinh tế
2.1.1.2. Đóng góp đối với phát triển xã hội

2.1.2. Những tồn tại, hạn chế

2.1.2.1. Những hạn chế liên quan đến sự tồn tại và phát triển DNNVV
2.1.2.2. Những hạn chế liên quan đến khả năng cạnh tranh của DNNVV
2.1.2.3. Những hạn chế khác

2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến những yếu kém trong phát triển DNNVV

2.2. Vấn đề thể chế, chính sách liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.1. Chính sách đăng ký kinh doanh, gia nhập và rút khỏi thị trường

2.2.2. Chính sách thuế

2.2.3. Chính sách tín dụng

2.2.4. Chính sách đất đai

2.2.5. Chính sách hỗ trợ phát triển kinh doanh

2.3. Thực trạng về những hỗ trợ hiện nay dành cho DNNVV

2.3.1. Hệ thống cơ quan hỗ trợ DNNVV

2.3.2. Thực trạng về những chương trình trợ giúp DNNVV đã thực hiện thời gian qua

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay

3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội

3.1.1.1. Bối cảnh quốc tế
3.1.1.2. Bối cảnh trong nước
3.1.1.3. Những thách thức đối với công tác phát triển DNNVV hiện nay

3.1.2. Mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1.2.1. Quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.1.2.2. Mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.1.2.3. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2. Giải pháp thực hiện mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay

3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý

3.2.1.1. Đổi mới thủ tục đăng ký kinh doanh
3.2.1.2. Hoàn thiện chính sách thuế
3.2.1.3. Hoàn thiện chính sách đầu tư, tín dụng
3.2.1.4. Hoàn thiện chính sách đất đai
3.2.1.5. Chính sách hỗ trợ phát triển kinh doanh

3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả kinh doanh của DNNVV

3.2.2.1. Giải pháp về nguồn vốn
3.2.2.2. Giải pháp về công nghệ
3.2.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực
3.2.2.4. Giải pháp quản lý chi phí trong DNNVV
3.2.2.5. Xây dựng và phát triển thương hiệu

3.2.3. Giải pháp hỗ trợ cho sự tồn tại và phát triển của DNNVV

3.2.3.1. Bảo hiểm cho trường hợp DNNVV bị mất khả năng thanh toán
3.2.3.2. Phát triển chiến lược khai thác thị trường ngách
3.2.3.3. Phát triển công nghiệp phụ trợ và liên kết doanh nghiệp
3.2.3.4. Một số giải pháp khác
3.2.3.4.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý
3.2.3.4.2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
3.2.3.4.3. Xây dựng đạo đức kinh doanh và nâng cao phẩm chất của chủ DN
3.2.3.4.4. Tạo lập môi trường tâm lý xã hội đối với khu vực DNNVV

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Điển hình về các tiêu thức xác định DNNVV ở một số nước trên thế giới

Phụ lục 2. Cơ hội và thách thức đối với DNNVV Việt Nam hậu WTO

Phụ lục 3. GDP theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế

Phụ lục 4. Doanh thu thuần của doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp

Phụ lục 5. Vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế

Phụ lục 6. Số DN tại thời điểm 31/12/2006 phân theo quy mô vốn và phân theo loại hình doanh nghiệp

Phụ lục 7. Tổng số lao động trong các DN tại thời điểm 31/12 hàng năm phân theo loại hình doanh nghiệp

Phụ lục 8. Cơ cấu trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp năm 2006 (%)

Phụ lục 9. Bảng câu hỏi trắc nghiệm tham khảo ý kiến của các DNNVV

Phụ lục 10. Giải quyết khó khăn theo loại hình DN năm 2006 qua 100 DN khảo sát

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Chúng chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp và tạo ra nhiều việc làm. Tuy nhiên, DNNVV cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Việc phát triển DNNVV không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần vào sự ổn định xã hội.

1.1. Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

DNNVV tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như năng lực cạnh tranh thấp và khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn.

1.2. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

DNNVV không chỉ tạo ra việc làm mà còn đóng góp vào GDP quốc gia. Chúng giúp phát triển các ngành nghề truyền thống và tạo ra sự đa dạng trong nền kinh tế.

II. Những thách thức lớn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay

DNNVV đang phải đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn, khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ và nguồn vốn. Những vấn đề này cần được giải quyết để DNNVV có thể phát triển bền vững.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay từ ngân hàng do thiếu tài sản đảm bảo và hồ sơ tín dụng không đầy đủ.

2.2. Cạnh tranh từ doanh nghiệp lớn

DNNVV thường không đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn, đặc biệt trong việc tiếp cận thị trường và công nghệ hiện đại.

III. Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay

Để phát triển DNNVV, cần có những giải pháp đồng bộ từ chính sách hỗ trợ của nhà nước đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Các giải pháp này sẽ giúp DNNVV phát triển bền vững và hiệu quả hơn.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý cho DNNVV

Cần xây dựng và hoàn thiện các chính sách pháp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV trong việc đăng ký kinh doanh và tiếp cận nguồn vốn.

3.2. Đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực quản lý

DNNVV cần được hỗ trợ trong việc tiếp cận công nghệ mới và nâng cao kỹ năng quản lý để cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về DNNVV

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp phát triển DNNVV đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã có thể cải thiện năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường.

4.1. Kết quả từ các chương trình hỗ trợ DNNVV

Nhiều chương trình hỗ trợ đã giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn và công nghệ, từ đó nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Những mô hình DNNVV thành công

Có nhiều mô hình DNNVV thành công tại Việt Nam, từ đó có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp khác.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV là một phần không thể thiếu trong nền kinh tế Việt Nam. Để phát triển bền vững, cần có những chính sách hỗ trợ hiệu quả và sự nỗ lực từ chính các doanh nghiệp.

5.1. Tương lai của DNNVV trong bối cảnh hội nhập

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, DNNVV cần phải thích ứng nhanh chóng để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ DNNVV

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững cho DNNVV trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam hiện nay luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế Việt Nam 1.1 Gia nhập WTO-điều kiện cần thiết để hội nhập và phát triển Trong thời đại ngày nay khi mà các yếu tố của sản xuất đã được quốc tế hoá một cách sâu sắc, không có một quốc gia nào có thể phát triển và phát triển bền vững nếu không tham gia vào quá trình hội nhập và chấp nhận phân công lao động quốc tế, chấp nhận chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các nước (quá trình toàn cầu hoá). Chính vì thế mà việc tham gia WTO là một tất yếu. Tổ chức thương mại thế giới WTO- một định chế cơ bản của toàn cầu hoá- hiện bao gồm 150 nước chiếm 97% GDP và 95% thương mại toàn cầu. WTO là một tổ chức quốc tế giải quyết các vấn đề về thương mại quốc tế.

Mục đích của tổ chức này là tạo điều kiện thuận lợi về thương mại cho các nước thành viên thông qua việc thiết lập những điều kiện cạnh tranh lành mạnh và công bằng. Theo hướng này, WTO khuyến khích các quốc gia tham gia đàm phán nhằm giảm hàng rào thuế quan và dỡ bỏ những rào cản khác đối với thương mại, đồng thời cũng yêu cầu các quốc gia thành viên áp dụng một loạt nguyên tắc chung đối với thương mại hàng hoá và dịch vụ. Việc trở thành thành viên WTO bảo đảm cho một quốc gia những quyền hợp pháp về không phân biệt đối xử trong thương mại với các nước thành viên WTO, điều này được quy định trong nguyên tắc tối huệ quốc (điều khoản MFN) và nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (điều khoản NT). MFN yêu cầu tất cả các quy định về thuế quan và thương mại được áp dụng cho hàng nhập khẩu sẽ không bị phân biệt đối xử giữa các nước thành viên.

Còn điều khoản đãi ngộ quốc gia nghiêm cấm các nước có sự phân biệt đối xử giữa hàng nhập khẩu và hàng sản xuất cùng loại trong nước. Ngoài ra, mọi thành viên WTO đều có thể giải quyết tranh chấp công bằng thông qua cơ chế giải quyết tranh chấp. Như vậy, bằng cách tham gia vào WTO, các nước nhỏ như Việt Nam cũng tự động được hưởng những lợi ích mà tất cả các thành viên khác trong WTO dành cho nhau. Chính vì thế, có thể nói trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới ngày nay, nếu không hội nhập mà tiếp tục đóng cửa thì nguy cơ tụt hậu tất yếu sẽ trở thành hiện thực.

Theo đuổi chính sách hội nhập một cách thận trọng và khôn khéo sẽ góp phần nâng cao trình độ, chuẩn mực về hoạch định chính sách, tạo thuận lợi cho thương mại, đồng thời duy trì được mức bảo hộ hợp lý cho các ngành kinh tế, giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận được với công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến cũng như tham gia vào mạng lưới sản xuất kinh doanh quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh trong nước cũng như quốc tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Cơ hội và thách thức của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế và doanh nghiệp 1.1 Cơ hội của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế và doanh nghiệp - Cơ hội lớn nhất là thị trường mở cửa với dung lượng lớn và nhu cầu có khả năng thanh toán cao. Khi đó các doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện tiếp cận với thị trường rộng lớn hơn với cùng một chế độ đối xử bình đẳng như đối với mọi thành viên khác của tổ chức. Đây là cơ hội pháp lý để chúng ta tạo lập và tăng cường vị thế trên thương trường.

Những cam kết giảm trợ cấp, mở rộng hạn ngạch nhập khẩu của các nước, nhất là các nước phát triển giúp VN giành được vị thế trên thị trường quốc tế. - Trở thành thành viên WTO là một bước tiến lớn và quan trọng trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới để từ đó tiếp cận với những thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã, đang và sẽ diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Thông qua làm việc trực tiếp với nước ngoài, Việt Nam không những tiếp cận được với công nghệ sản xuất tiên tiến mà còn học hỏi được kinh nghiệm quản lý. Các doanh nghiệp có điều kiện làm quen, tiếp cận và ứng dụng các kỹ thuật công nghệ cao cũng như các phương thức, tác phong công nghiệp của các nước có nền công nghiệp phát triển như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản thông qua con đường chuyển giao công nghệ, liên doanh, liên kết.

Nhờ đó mà các DN có thể tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm. - Việt Nam sẽ sử dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO, giúp tránh được sức ép của các nước lớn: Môi trường thương mại quốc tế đã trở nên thông thoáng hơn. Tuy nhiên, khi tiến ra thị trường quốc tế, các doanh nghiệp của nước ta vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản thương mại, trong đó có cả những rào cản trá hình núp bóng các công cụ được WTO cho phép như chống trợ cấp, chống bán phá giá… Tranh thủ thương mại là điều khó khăn mà phần thua thiệt thường rơi về phía nước ta, bởi nước ta là nước nhỏ. Gia nhập WTO sẽ giúp ta sử dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp của tổ chức này, qua đó có thêm công cụ để tránh được sức ép của các nước lớn, đảm bảo sự bình đẳng trong thương mại quốc tế.

- Vào WTO, việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ thuận lợi hơn. Vì khi là thành viên của WTO, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ không còn e ngại với việc thay đổi chính sách của Chính phủ Việt Nam; môi trường pháp lý sẽ rõ ràng, minh bạch hơn, đặc biệt WTO có hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS) để điều chỉnh đầu tư nước ngoài. Theo đó, các nước thành viên WTO sẽ phải loại bỏ những biện pháp hạn chế đầu tư trái với TRIMS, từ đó môi trường đầu tư sẽ hấp dẫn hơn, việc thu hút đầu tư nước ngoài sẽ nhiều hơn. - Nâng cao tính hiệu quả và sức cạnh tranh cho nền kinh tế, tăng nguồn thu cho NSNN.

Giảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ sẽ khiến môi trường kinh doanh ở nước ta ngày càng trở nên cạnh tranh hơn. Trước sức ép cạnh tranh, các doanh nghiệp trong nước bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước, sẽ phải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 vươn lên để tự hoàn thiện mình, nâng cao tính hiệu quả và sức cạnh tranh cho toàn bộ nền kinh tế. Ngoài ra, giảm thuế và loại bỏ các hàng rào phi thuế quan cũng sẽ giúp các doanh nghiệp tiếp cận các yếu tố đầu vào với chi phí hợp lý hơn, từ đó có thêm cơ hội để nâng cao sức cạnh tranh, kích thích tăng trưởng kinh tế, tăng nguồn thu cho NSNN.2 Thách thức của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế và doanh nghiệp Bên cạnh cơ hội, việc gia nhập WTO cũng tạo ra một số thách thức lớn đối với nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng: - Sức ép cạnh tranh: Giảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, loại bỏ trợ cấp, mở cửa thị trường dịch vụ… sẽ khiến môi trường kinh doanh ở nước ta ngày càng trở nên cạnh tranh hơn. Đây sẽ là thách thức không nhỏ đối với nhiều doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp đã quen với sự bao cấp của Nhà nước.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Một trong những hệ quả tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế là chuyển dịch cơ cấu và bố trí lại nguồn lực. Dưới sức ép của cạnh tranh, một ngành sản xuất không hiệu quả có thể sẽ phải mất đi để nhường chỗ cho một ngành khác có hiệu quả hơn. Quá trình này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, trong đó có cả những rủi ro về mặt xã hội. Đây là thách thức hết sức to lớn.

Chúng ta chỉ có thể vượt qua được thách thức này nếu có chính sách đúng đắn nhằm tăng cường hơn nữa tính năng động và khả năng thích ứng nhanh của toàn bộ nền kinh tế. Bên cạnh đó, cũng cần củng cố và tăng cường các giải pháp an sinh xã hội để khôi phục những khó khăn ngắn hạn. - Năng lực cạnh tranh của một số ngành và sản phẩm chủ chốt thấp. Do mức thuế quan và các hàng rào phi thuế giảm mạnh trong thời gian ngắn, nên sự cạnh tranh về các sản phẩm này trên thị trường sẽ rất quyết liệt.

Những ngành sử dụng nhiều lao động có kim ngạch xuất khẩu lớn nhưng có giá trị gia tăng thấp như da giày, dệt may, thủy sản, điện tử, chế biến nông sản… sẽ có nguy cơ lớn về việc mất thị trường, kể cả thị trường nội địa. Nguy cơ bị đặt trước các vụ kiện bán phá giá cũng có thể xảy ra ở những ngành sản phẩm này. Những ngành mới và có giá trị gia tăng cao nhưng mang tính độc quyền sẽ bị thách thức lớn trước sự giảm mạnh của trợ cấp, bảo hộ sau WTO như: dịch vụ viễn thông, ngân hàng - tài chính,… Những ngành công nghiệp nền tảng vốn được phát triển chủ yếu dựa vào chính sách bảo hộ cao của Nhà nước như xi măng, sắt thép, hoá chất… sẽ có nguy cơ bị mất chỗ đứng ngay trên cả thị trường nội địa. Sản phẩm của tất cả các ngành này đều bị thách thức về chất lượng, giá cả, thương hiệu và khả năng tham gia vào hệ thống phân phối.

Tương tự như vậy, WTO cũng sẽ buộc các nhà sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, trong khi vẫn phải duy trì được tính cạnh tranh của sản phẩm. - Tuy mục tiêu của WTO là hướng tới tự do hóa thương mại, nhưng trên thực tế, xu hướng bảo hộ lại không giảm, thậm chí còn tăng ở nhiều nước. Do các quy định của WTO yêu cầu các nước phải giảm thuế, bãi bỏ hàng rào phi thuế nên nhiều nước đã sử LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 dụng các hàng rào kỹ thuật như công cụ quan trọng để bảo hộ cho các sản phẩm của mình trước sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ