Luận văn ThS UEH: Nâng cao sự thỏa mãn và lòng trung thành nhân viên Yujin Vina

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp nhằm nâng cao sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên văn phòng tại công ty, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

132
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Danh mục phụ lục

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ NHU CẦU, SỰ THỎA MÃN VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC

1.1. KHÁI QUÁT VỀ NHÂN LỰC, NGUỒN NHÂN LỰC, QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.1. Nhân lực

1.1.2. Nguồn nhân lực

1.1.3. Quản trị nguồn nhân lực

1.2. Các học thuyết về nhu cầu

1.3. SỰ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN

1.3.1. Sự hài lòng (thỏa mãn) của nhân viên

1.3.2. Đo lường sự thỏa mãn đối với công việc

1.4. LÒNG TRUNG THÀNH

1.4.1. Khái niệm về lòng trung thành của nhân viên với tổ chức

1.4.2. Những yếu tố tạo nên lòng trung thành của nhân viên

1.4.3. Cách thức để tạo nên lòng trung thành của nhân viên

1.4.4. Những yếu tố tăng thêm lòng trung thành của nhân viên

1.4.5. Mối quan hệ giữa sự thỏa mãn trong công việc và lòng trung thành với tổ chức

1.4.6. Các yếu tố khác ảnh hưởng tới lòng trung thành của nhân viên với tổ chức

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ THỎA MÃN VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY TNHH YUJIN VINA

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH YUJIN VINA

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Khách hàng chính

2.1.3. Hệ thống hoạt động

2.1.4. Khách hàng thanh tra nhà máy

2.1.5. Điểm mạnh và tính cạnh tranh

2.1.6. Cơ cấu tổ chức

2.1.7. Tình hình doanh thu của công ty từ năm 2006-2010

2.2. ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG

2.3. THỰC TRẠNG NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TRONG 03 NĂM QUA (TỪ 2008 - 2010) VÀ CÁC YẾU TỐ LÀM GIẢM SỰ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN

2.3.1. Thực trạng nhân sự

2.3.2. Những nguyên nhân làm giảm sự thỏa mãn của nhân viên trong công việc và lòng trung thành của họ với công ty

2.4. THIẾT KẾ KHẢO SÁT

2.4.1. Thiết kế thang đo

2.4.2. Nguồn thông tin

2.4.3. Xây dựng bảng câu hỏi

2.4.4. Thiết kế mẫu

2.5. TRÌNH BÀY KẾT QUẢ KHẢO SÁT

2.5.1. Tiến hành phỏng vấn thu thập dữ liệu

2.5.2. Kết quả thống kê mô tả

2.5.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach alpha

2.5.4. Phân tích nhân tố (EFA)

2.5.5. Phân tích hồi quy

2.5.6. Đánh giá lòng trung thành của nhân viên văn phòng làm việc tại Công ty TNHH YUJIN VINA

2.5.7. Phân tích sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân

2.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ THỎA MÃN VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY TNHH YUJIN VINA

3.1. GIẢI PHÁP CHO YẾU TỐ “ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN”

3.1.1. Định kỳ thực hiện luân phiên thay đổi công việc tạo nên sự đổi mới

3.1.2. Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên

3.1.3. Tạo cơ hội thăng tiến cho nhân viên

3.1.4. Cung cấp cho nhân viên các cơ hội đào tạo, giao lưu với công ty, tham gia vào các hoạt động của công ty để họ thấy được họ có một giá trị nào đó

3.1.5. Tăng cường tính minh bạch trong công tác đào tạo

3.1.6. Giao cho nhân viên quyền tự chủ theo khả năng của họ

3.1.7. Tạo sự linh động trong đào tạo

3.1.8. Chia sẻ thông tin trong công việc

3.2. GIẢI PHÁP CHO YẾU TỐ “BẢN CHẤT CÔNG VIỆC”

3.2.1. Mô tả công việc của từng nhân viên

3.2.2. Thách thức sự tư duy của nhân viên để tạo sự hứng thú trong công việc

3.3. GIẢI PHÁP CHO YẾU TỐ “ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC”

3.3.1. Đảm bảo an toàn sức khỏe cho nhân viên để làm việc tốt hơn

3.3.2. Nâng cấp máy móc, trang thiết bị

3.4. GIẢI PHÁP CHO YẾU TỐ “ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH”

3.4.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá nhân viên, thực hiện chủ trương thưởng phạt công minh

3.4.2. Thực hiện chính sách công nhận và thưởng nhân viên kịp thời

3.4.3. Cải cách về chính sách tiền lương, tiền thưởng công bằng và cạnh tranh

3.4.4. Xây dựng hệ thống thang lương hợp lý

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên văn phòng

Sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên văn phòng là hai yếu tố quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực. Chúng không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc duy trì sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên tại Công ty TNHH YUJIN VINA.

1.1. Khái niệm về sự thỏa mãn của nhân viên

Sự thỏa mãn của nhân viên được định nghĩa là cảm giác hài lòng với công việc và môi trường làm việc. Nó bao gồm nhiều yếu tố như lương thưởng, điều kiện làm việc, và cơ hội phát triển. Theo nghiên cứu, sự thỏa mãn cao sẽ dẫn đến lòng trung thành mạnh mẽ hơn từ phía nhân viên.

1.2. Lòng trung thành của nhân viên với tổ chức

Lòng trung thành của nhân viên là sự gắn bó và cam kết của họ đối với tổ chức. Nhân viên trung thành thường có xu hướng làm việc hiệu quả hơn và ít có khả năng rời bỏ công ty. Các yếu tố như văn hóa doanh nghiệp và sự công nhận từ lãnh đạo có ảnh hưởng lớn đến lòng trung thành này.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao sự thỏa mãn của nhân viên

Mặc dù sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên là rất quan trọng, nhưng nhiều công ty vẫn gặp phải những thách thức trong việc duy trì chúng. Các vấn đề như lương thấp, điều kiện làm việc không tốt, và thiếu cơ hội thăng tiến thường dẫn đến sự không hài lòng trong nhân viên. Đặc biệt, tại Công ty TNHH YUJIN VINA, những vấn đề này đã trở thành nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nhân viên rời bỏ công ty.

2.1. Nguyên nhân làm giảm sự thỏa mãn của nhân viên

Nhiều nhân viên cảm thấy không hài lòng với công việc do lương thưởng không tương xứng với công sức bỏ ra. Ngoài ra, môi trường làm việc không thân thiện và thiếu sự hỗ trợ từ quản lý cũng là những yếu tố chính làm giảm sự thỏa mãn.

2.2. Tác động của sự không thỏa mãn đến lòng trung thành

Khi nhân viên không hài lòng với công việc, họ có xu hướng tìm kiếm cơ hội việc làm khác. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn gây ra sự gián đoạn trong hoạt động của công ty.

III. Phương pháp nâng cao sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên

Để nâng cao sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên, các công ty cần áp dụng những phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện điều kiện làm việc, tăng cường đào tạo và phát triển nhân viên là những giải pháp quan trọng. Tại Công ty TNHH YUJIN VINA, các giải pháp này đã được triển khai và mang lại kết quả tích cực.

3.1. Cải thiện điều kiện làm việc

Cải thiện điều kiện làm việc bao gồm việc nâng cấp trang thiết bị, tạo không gian làm việc thoải mái và an toàn. Điều này không chỉ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái hơn mà còn tăng cường hiệu suất làm việc.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao sự thỏa mãn. Cung cấp các khóa học và chương trình đào tạo sẽ giúp nhân viên cảm thấy được đầu tư và có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại YUJIN VINA

Nghiên cứu tại Công ty TNHH YUJIN VINA cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao sự thỏa mãn và lòng trung thành đã mang lại những kết quả tích cực. Nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc và có xu hướng gắn bó lâu dài với công ty. Các số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ nhân viên rời bỏ công ty đã giảm đáng kể.

4.1. Kết quả khảo sát về sự thỏa mãn của nhân viên

Kết quả khảo sát cho thấy 75% nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc hiện tại. Điều này cho thấy các giải pháp đã được triển khai có hiệu quả trong việc nâng cao sự thỏa mãn.

4.2. Tác động đến lòng trung thành của nhân viên

Sự gia tăng mức độ thỏa mãn đã dẫn đến lòng trung thành cao hơn. Nhiều nhân viên đã bày tỏ ý định gắn bó lâu dài với công ty, điều này giúp công ty tiết kiệm chi phí tuyển dụng và đào tạo.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên là những yếu tố quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp nâng cao sự thỏa mãn mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục tập trung vào việc phát triển các chiến lược bền vững để duy trì sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên.

5.1. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai và tìm kiếm những phương pháp mới để nâng cao sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên.

5.2. Tầm quan trọng của sự thỏa mãn trong tương lai

Sự thỏa mãn của nhân viên sẽ tiếp tục là một yếu tố quyết định trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Các công ty cần chú trọng đến việc tạo ra môi trường làm việc tích cực để giữ chân nhân tài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nhằm nâng cao sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên văn phòng tại công ty trách nhiệm hữu hạn yujin vina luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ NHU CẦU, SỰ THỎA MÃN VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC 1.1 KHÁI QUÁT VỀ NHÂN LỰC, NGUỒN NHÂN LỰC, QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Nhân lực Nhân lực có thể được hiểu là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được thể hiện trong quá trình lao động sản xuất. Nhân lực của một doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp đó. “Nhân lực là sức lực con người, nằm ở trong mỗi người làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể và đến một mức độ nào đó, con người có đủ khả năng tham gia vào quá trình lao động-con người có sức lao động”.2 Nguồn nhân lực Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một '' tài nguyên đặc biệt '', một nguồn lực của sự phát triển kinh tế.

Chính vì lẽ đó, việc phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề cốt lõi trong hệ thống phát triển các nguồn lực. Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố bảo đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia nói chung và tổ chức nói riêng. Một đất nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như mong muốn. Đầu tư và phát triển cho con người là đầu tư mang tính chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững.

Cho đến nay, do xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau, nên vẫn có nhiều cách hiểu khác nhau khi bàn về phát triển nguồn nhân lực. -Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- -Ngân hàng thế giới cho rằng: nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.

-Theo tổ chức lao động quốc tế thì: nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động. Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: +Theo nghĩa rộng: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. +Theo nghĩa hẹp: nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động.

-Kinh tế phát triển lại cho rằng: nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khỏe và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động. Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người.

Nhân viên có các năng lực, đặc điểm khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ, có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các quản trị gia, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Quản trị nguồn nhân lực “Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, sử dụng, đào tạo-phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên”. [3] Quản trị nguồn nhân lực được phát triển trên cơ sở các nguyên tắc chủ yếu sau: [3]  Nhân viên cần được đầu tư thỏa đáng để phát triển các năng lực riêng nhằm thỏa mãn các nhu cầu cá nhân, đồng thời tạo ra năng suất lao động, hiệu quả làm việc cao và đóng góp tốt nhất cho tổ chức.  Các chính sách, chương trình và thực tiễn quản trị cần được thiết lập và thực hiện sao cho có thể thỏa mãn cả nhu cầu vật chất lẫn tinh thần của nhân viên.

 Môi trường làm việc cần được thiết lập sao cho có thể kích thích nhân viên phát triển và sử dụng tối đa các kỹ năng của mình.  Các chức năng nhân sự cần được thực hiện phối hợp và là một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.1 Nhu cầu Mỗi người trong chúng ta ai cũng đều có nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống thường ngày như: nhu cầu về ăn ở, ăn mặc, ăn uống; nhu cầu yêu thương, học tập, làm việc, giải trí…Vậy nhu cầu là gì? Có thể hiểu rằng nhu cầu là những cái cần thiết, những mong muốn, những ước muốn mà con người ta cần có, cần đạt được để thỏa mãn về mặt vật chất lẫn tinh thần. ”Mỗi người đều có một nhu cầu chủ đạo chi phối, quyết định hành vi của người đó. Nhà quản lý phải biết quan tâm và hiểu rõ đến nhu cầu của họ thì mới mong giữ chân được họ”.2 Các học thuyết về nhu cầu Có rất nhiều học thuyết về nhu cầu, tùy theo quan điểm và cách tiếp cận của từng tác giả.G [5] Theo Clayton Alderfer-giáo sư đại học Yale (Mỹ), thì nhiều nhu cầu có thể xuất hiện cùng một lúc và nếu việc thỏa mãn nhu cầu ở bậc cao hơn trở nên khó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- khăn thì mong muốn thỏa mãn các nhu cầu ở bậc thấp hơn lại tăng lên.

Theo ông, con người cùng một lúc theo đuổi việc thỏa mãn ba nhu cầu cơ bản:  Nhu cầu tồn tại: bao gồm những đòi hỏi vật chất tối cần thiết cho sự tồn tại của con người, nhóm nhu cầu này có nội dung giống như nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn của Maslow.  Nhu cầu quan hệ: là những đòi hỏi về những quan hệ và tương tác qua lại giữa các cá nhân, bao gồm nhu cầu xã hội và một phần nhu cầu tự trọng, tức là phần nhu cầu tự trọng được thỏa mãn từ bên ngoài (được tôn trọng).  Nhu cầu phát triển: là đòi hỏi bên trong mỗi con người có sự phát triển cá nhân, bao gồm nhu cầu tự thể hiện và một phần nhu cầu tự trọng, tức là phần nhu cầu tự trọng được thỏa mãn từ nội tại (tự trọng và tôn trọng người khác).2 Thuyết của David Mc.Clelland [6] Clelland cho rằng con người có 3 nhu cầu cơ bản là:  Nhu cầu thành tựu-thành đạt: là nhu cầu vươn tới các thành tựu và thắng lợi. Nó thúc đẩy con người làm việc tốt hơn với chi phí ít hơn hoặc là thời gian ngắn hơn.

Người có nhu cầu thành đạt sẽ hướng tới những mục tiêu cao hơn và các kết quả cụ thể hơn.  Nhu cầu liên kết-liên minh: là nhu cầu được mọi người yêu quý và chấp nhận. Nó khuyến khích con người làm việc sao cho mọi người đều cảm thấy thoải mái và yêu mến mình.  Nhu cầu quyền lực: những người có nhu cầu quyền lực sẽ có xu hướng tác động tới người khác, trở nên trội hơn người khác, tác động tới hoàn cảnh, kiểm soát và chi phối hoàn cảnh.3 Thuyết 2 nhân tố động cơ thúc đẩy của Herzberg [8] Theo Herzberg những nhu cầu con người được chia làm hai nhóm yếu tố:  Nhóm yếu tố động viên: liên quan đến tính chất công việc hoặc nội dung công việc và những tưởng thưởng do hoàn thành công việc được gọi là những yếu tố làm hài lòng hoặc có tác dụng động viên, làm cho con người làm việc hăng hái hơn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -9-  Nhóm yếu tố duy trì: liên quan đến vấn đề quan hệ giữa cá nhân với tổ chức, với môi trường làm việc, phạm vi công việc, cuộc sống riêng tư, vật chất cơ bản. Nếu những yếu tố động viên không được giải quyết tốt sẽ làm cho người ta không thỏa mãn nhưng chưa chắc đã gây ra bất mãn. Còn đối với những yếu tố duy trì nếu giải quyết không tốt thì người ta sẽ gây ra sự bất mãn, còn nếu được giải quyết sẽ làm cho người ta không bất mãn nhưng chưa chắc tạo được sự thỏa mãn.4 Thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow [8] Thuyết nhu cầu của Maslow là thuyết đạt tới đỉnh cao trong việc nhận dạng các nhu cầu tự nhiên của con người nói chung, đặc biệt là nhận dạng mức độ thỏa mãn nhu cầu của nhân viên trong một tổ chức nói riêng. Cho đến nay, chưa có thuyết nào có thể thay thế được thuyết này.

Theo thuyết nhu cầu của Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành các thang bậc khác nhau từ “đáy” lên tới “đỉnh”. Theo Maslow thì con người có 5 nhu cầu cơ bản được sắp xếp theo thứ bậc tăng dần, bao gồm: nhu cầu thể lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện.  Nhu cầu sinh lý-thể lý: là nhu cầu đảm bảo cho con người sinh vật tồn tại và phát triển, duy trì nòi giống như là: thức ăn, không khí, nước, quần áo, chỗ trú ngụ. và đây là bậc thấp nhất trong mô hình bậc nhu cầu của Maslow.

Trong một tổ chức nó thể hiện qua lương cơ bản, những vật dụng cơ bản để đảm bảo sống còn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ