Luận văn Thạc sĩ UEH: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Công ty May Phương Đông

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may phương đông đến năm 2020 luận, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

110
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Khung nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm và vai trò về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm cạnh tranh

1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh

1.1.3. Khái niệm lợi thế cạnh tranh

1.1.4. Phân loại cạnh tranh

1.1.5. Vai trò của cạnh tranh

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1. Các yếu tố môi trường bên ngoài

1.2.1.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô
1.2.1.2. Các yếu tố môi trường vi mô

1.2.2. Các yếu tố môi trường bên trong

1.3. Các mô hình phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1. Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về năng lực cạnh tranh

1.3.2. Quy trình phân tích các nguồn lực tạo nên năng lực cạnh tranh

1.3.3. Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh dựa trên nguồn lực

1.3.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh

1.3.4.1. Phương pháp chuyên gia
1.3.4.2. Quy trình đánh giá

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHƯƠNG ĐÔNG

2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần May Phương Đông

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.2. Hình thức sản xuất của Công ty

2.1.3. Sản phẩm của Công ty

2.1.4. Thương hiệu, nhãn hiệu của Công ty

2.1.5. Mô hình tổ chức của Công ty

2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần May Phương Đông từ nguồn lực doanh nghiệp

2.2.1. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài

2.2.1.1. Phân tích yếu tố môi trường vĩ mô
2.2.1.1.a. Yếu tố kinh tế
2.2.1.1.b. Yếu tố chính trị, pháp luật, chính phủ
2.2.1.1.c. Yếu tố văn hóa, xã hội
2.2.1.1.d. Yếu tố khoa học công nghệ
2.2.1.1.e. Yếu tố quốc tế
2.2.1.2. Phân tích các yếu tố môi trường vi mô
2.2.1.2.a. Đối thủ hiện có trong ngành
2.2.1.2.b. Khách hàng
2.2.1.2.c. Nhà cung cấp
2.2.1.2.d. Đối thủ tiềm năng gia nhập ngành
2.2.1.2.e. Sản phẩm thay thế
2.2.1.3. Ma trận các yếu tố bên ngoài

2.2.2. Phân tích yếu tố môi trường bên trong

2.2.2.1. Trình độ tổ chức quản lý
2.2.2.2. Nguồn nhân lực
2.2.2.3. Năng lực tài chính
2.2.2.4. Năng lực trình độ công nghệ
2.2.2.5. Năng lực cạnh tranh về giá
2.2.2.6. Năng lực về chất lượng sản phẩm
2.2.2.7. Dịch vụ dành cho khách hàng
2.2.2.8. Năng lực marketing xuất khẩu
2.2.2.9. Danh tiếng của Công ty
2.2.2.10. Ma trận các yếu tố bên trong

2.2.3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần May Phương Đông

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHƯƠNG ĐÔNG

3.1. Mục tiêu đến năm 2020 và quan điểm xây dựng giải pháp của Công ty

3.1.1. Mục tiêu của Công ty

3.1.2. Quan điểm xây dựng giải pháp của Công ty

3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần May Phương Đông

3.2.1. Giải pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực

3.2.1.1. Xây dựng cơ chế tuyển dụng minh bạch
3.2.1.2. Xây dựng chế độ lương, khen thưởng, phúc lợi thỏa đáng
3.2.1.3. Xây dựng con đường phát triển nghề nghiệp cho người lao động
3.2.1.4. Tạo cơ hội học tập, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.1.5. Xây dựng văn hóa công ty có bản sắc riêng, độc đáo

3.2.2. Giải pháp về tài chính

3.2.3. Giải pháp về đầu tư đổi mới công nghệ

3.2.4. Giải pháp nâng cao thương hiệu, danh tiếng Công ty

3.2.5. Giải pháp về marketing xuất khẩu

3.2.5.1. Tăng cường uy tín đối với khách hàng
3.2.5.2. Khảo sát định kỳ khách hàng
3.2.5.3. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm
3.2.5.4. Thực hiện chính sách giá thích hợp
3.2.5.5. Mở rộng và thâm nhập thị trường

3.2.6. Kiến nghị đối với nhà nước

3.2.7. Kiến nghị đối với Hiệp Hội Dệt May Việt Nam

3.3. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần May Phương Đông

Năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh hiện đại. Đối với Công ty Cổ phần May Phương Đông, việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp công ty duy trì vị thế trên thị trường mà còn mở rộng cơ hội xuất khẩu. Luận văn này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty và đề xuất các giải pháp cụ thể.

1.1. Khái niệm và vai trò của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong việc duy trì và nâng cao thị phần. Đối với Công ty Cổ phần May Phương Đông, năng lực cạnh tranh không chỉ là việc sản xuất ra sản phẩm chất lượng mà còn là khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng.

1.2. Tình hình hiện tại của ngành may mặc Việt Nam

Ngành may mặc Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức từ sự cạnh tranh gay gắt trong nước và quốc tế. Công ty Cổ phần May Phương Đông cần phải nắm bắt xu hướng và cải thiện năng lực cạnh tranh để không bị tụt lại phía sau.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Công ty Cổ phần May Phương Đông đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những thách thức này bao gồm sự gia tăng cạnh tranh từ các đối thủ trong và ngoài nước, cũng như sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trường.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Sự gia tăng số lượng các công ty may mặc trong nước và nước ngoài đã tạo ra áp lực lớn lên Công ty Cổ phần May Phương Đông. Để tồn tại, công ty cần phải có những chiến lược cạnh tranh hiệu quả.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Công ty cần phải nắm bắt và đáp ứng kịp thời những thay đổi này để duy trì sự cạnh tranh.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần May Phương Đông

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Công ty Cổ phần May Phương Đông cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp công ty cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường vị thế trên thị trường.

3.1. Giải pháp về nguồn nhân lực

Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty cần có cơ chế tuyển dụng minh bạch và chế độ đãi ngộ hợp lý để thu hút nhân tài.

3.2. Đổi mới công nghệ và quy trình sản xuất

Đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất sẽ giúp Công ty Cổ phần May Phương Đông nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty Cổ phần May Phương Đông. Các chỉ số kinh doanh đã có sự cải thiện rõ rệt, giúp công ty khẳng định vị thế trên thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Sau khi triển khai các giải pháp, Công ty Cổ phần May Phương Đông đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận. Điều này cho thấy các giải pháp đã được áp dụng hiệu quả.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Công ty. Điều này chứng tỏ rằng công ty đã đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Công ty Cổ phần May Phương Đông

Công ty Cổ phần May Phương Đông cần tiếp tục duy trì và phát triển các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh. Hướng đi tương lai sẽ tập trung vào việc cải tiến chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà quản lý

Các nhà quản lý cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược kinh doanh để phù hợp với tình hình thị trường và nhu cầu của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may phương đông đến năm 2020 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm và vai trò về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1. Khái niệm cạnh tranh: Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau. Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia, vv…điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra là ở quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia.

Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân vv… Theo K. Marx: Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất2. Theo Michael Porter, cạnh tranh là giành lấy thị phần, là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đang có.

Kết quả của quá trình cạnh tranh là bình quân hóa lợi nhuận trong ngành và theo đó giá cả có thể giảm đi. Hiện nay cạnh tranh và hợp tác đan xen nhau và xu thế chính là hợp tác3. Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh, nhưng qua các định nghĩa trên có thể rút ra bản chất của cạnh tranh là ganh đua, đấu tranh của các chủ thể kinh tế để giành sự tồn tại, lợi nhuận hay địa vị trên thương trường. 2 Từ điển bách khoa ,1995.

NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội. Chiến lược cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Ngọc Toàn và công sự, 2009.

Hồ Chí Minh. NXB trẻ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm năng lực cạnh tranh Thuật ngữ năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trong phạm vi toàn cầu nhưng cho đến nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữa các học giả, các nhà chuyên môn về khái niệm. Một số quan điểm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp4.

Theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng nắm giữ và nâng cao thị phần của chủ thể trong sản xuất kinh doanh hàng hóa, là trình độ sản xuất ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế5. Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Đứng theo góc độ người tiêu dùng thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng đáp ứng yêu cầu của người lựa chọn (người tiêu dùng) ở các mức độ khác nhau, cao hơn trong điều kiện có nhiều doanh nghiệp đối thủ cũng tạo ra được các sản phẩm có giá trị sử dụng giống hoặc gần giống nhau (Bùi Thị Sao, 2007)6.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, cơ hội bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường và phát triển bền vững (Trần Thế Hoàng, 2011)7. Vậy năng lực cạnh tranh xuất phát từ thực lực, từ lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, cần nâng cao lợi thế đó để chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, mở rộng không gian 4 http://tdnc.com/2008/03/29/207-từ-điển-thuật-ngữ-chuyên-nganh-kinh-tế-học/ 5 http://www.com/2011/09/nang-luc-canh-tranh-cua-doanh-nghiep-la. 6 Bùi Thị Sao, 2007. Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM 7 Trần Thế Hoàng, 2011. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến năm 2020. Trường Đại học Kinh tế Tp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 sinh tồn của sản phẩm, tạo cho doanh nghiệp có thể hoạt động với hiệu suất cao hơn các đối thủ cạnh tranh, tạo ra giá trị cho khách hàng.

Trên cơ sở phân tích những khái niệm trên, luận văn sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững. Khái niệm lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh là tập hợp những giá trị có thể sử dụng vào việc “nắm bắt cơ hội” kinh doanh, đó là những cái mà các chủ thể đang có và có thể có so với các đối thủ cạnh tranh của họ. Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (cho doanh nghiệp), vừa có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia). Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh hướng dẫn sự thành công của doanh nghiệp, thiết lập và giữ vững được lợi thế cạnh tranh là nguồn gốc tạo ra lợi nhuận cao.

Như vậy, tìm kiếm và khai thác lợi thế cạnh tranh luôn là vấn đề cơ bản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp chỉ tập trung vào tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, thì chiến lược đó không đảm bảo sự thành công lâu dài, mà phải xây dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh bền vững. Lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được. Lợi thế cạnh tranh bền vững chỉ có thể đạt được thông qua chiến lược chi phí thấp hoặc sự khác biệt hóa.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Các lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (Nguồn: Michael Porter,1985. Competitive Advantage, trang 12) Để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững thì nguồn lực phải có giá trị, nó bao hàm những đặc điểm như hiếm có, có thể tạo ra giá trị khách hàng, có thể bắt chước và thay thế nhưng không hoàn toàn. Các doanh nghiệp có thể thực hiện những hành động sau đây để tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững, đó là: nâng cao hiệu quả các hoạt động, nâng cao chất lượng, đổi mới và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng. Nâng cao hiệu quả các hoạt động là tạo ra hiệu suất lớn hơn với chi phí thấp hơn dựa vào hiệu suất lao động và vốn.

Nâng cao chất lượng là tạo ra những sản phẩm hay dịch vụ tin cậy, an toàn và khác biệt nhằm đem lại những giá trị cao hơn trong nhận thức của khách hàng. Đổi mới là khám phá những phương thức mới và tốt hơn để cạnh tranh trong ngành và thâm nhập vào thị trường. Còn nâng cao sự thỏa mãn khách hàng là làm tốt hơn đối thủ trong việc nhận biết và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. Tổng thể được xây dựng như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Nâng cao chất lượng LỢI THẾ Nâng cao hiệu Nâng cao sự CẠNH TRANH quả các hoạt thỏa mãn động khách hàng - Chi phí thấp - Sự khác biệt Đổi mới Hình 1.2 Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh (Nguồn: Michael Porter,1985.

Competitive Advantage, trang 35) 1. Phân loại cạnh tranh  Căn cứ vào các chủ thể tham gia trên thị trường, người ta có thể phân cạnh tranh ra các loại như sau: Thứ nhất là, cạnh tranh giữa người mua và người bán: ở hình thức cạnh tranh này hai chủ thể tham gia giao dịch để xác định giá cả của hàng hóa cần giao dịch. Hình thức cạnh tranh này rất phổ biến trên tất cả các thị trường sản phẩm dịch vụ vì người bán muốn bán sản phẩm của mình ở mức giá cao nhất còn người tiêu dùng luôn muốn mua được các sản phẩm dịch vụ với giá cả thấp nhất. Thứ hai là, cạnh tranh giữa người mua với nhau: đây là hình thức cạnh tranh diễn ra theo qui luật cung cầu.

Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh giữa người mua với nhau trở nên quyết liệt hơn và ngược lại. Cạnh tranh giữa những người mua nhằm mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn. Thứ ba là, cạnh tranh giữa người bán với nhau: để người bán mua được nguyên liệu rẻ hơn, chiếm được thị phần nhiều hơn. Đây là cuộc cạnh tranh gay go quyết liệt nhất, quyết định doanh nghiệp nào tồn tại và doanh nghiệp nào sẽ bị đào thải ra khỏi thị trường.

Do đó tất cả các doanh nghiệp đều muốn giành giật lợi thế cạnh tranh về mình, muốn giành một thế đứng vững chắc hơn đối thủ của mình. Để làm được điều này đòi hỏi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 mỗi một doanh nghiệp cần nỗ lực phấn đấu, tìm ra hướng đi riêng cho chính mình.  Căn cứ vào hình thái của cạnh tranh trên thị trường, cạnh tranh được phân ra như sau: Thứ nhất là, cạnh tranh hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh mà ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả. Cạnh tranh hoàn hảo được mô tả là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng.

Tất cả những người bán và người mua đều có hiểu biết đầy đủ về các thông tin liên quan đến việc mua bán - trao đổi, không có gì cản trở việc gia nhập hay rút khỏi thị trường của người mua hay người bán. Thứ hai là, cạnh tranh không hoàn hảo: là một dạng cạnh tranh trong thị trường khi các điều kiện cần thiết cho việc cạnh tranh hoàn hảo không được thỏa mãn. Các loại cạnh tranh không hoàn hảo gồm: độc quyền, độc quyền nhóm, cạnh tranh độc quyền, độc quyền mua, độc quyền nhóm mua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ