Luận văn thạc sĩ: Đánh giá tăng trưởng doanh nghiệp FDI và trong nước ngành cà phê

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích sự khác biệt về tăng trưởng giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước trong ngành hàng cà phê.

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Tình hình tăng trưởng chung của các doanh nghiệp

1.3. Bối cảnh ngành hàng cà phê. Tính cấp thiết của đề tài

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Mục tiêu nghiên cứu

1.6. Phương pháp, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.7. Đóng góp mới kỳ vọng của luận văn

1.8. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH

2.1. Lý thuyết tăng trưởng doanh nghiệp

2.2. Thông tin bất cân xứng

2.3. Khung phân tích

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ NGUỒN SỐ LIỆU

3.1. Tổng quan các bài nghiên cứu trước

3.2. Nghiên cứu “Informality and the playing field in Vietnam’s business sector”

3.3. Nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến tăng trưởng của DN khu vực tư nhân ở một số tỉnh phía bắc và phía nam” - đề tài nghiên cứu cấp bộ

3.4. Nghiên cứu “Foreign Investment in Developing Countries: Does it Crowd in Domestic Investment?” (Manuel R. Agosin and Ricardo Mayer, 2000)

3.5. Nguồn số liệu

3.5.1. Thông tin thứ cấp

3.5.2. Thông tin sơ cấp

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ NHỮNG PHÁT HIỆN

4.1. Thực trạng lấn át của doanh nghiệp FDI đối với doanh nghiệp trong nước

4.2. Doanh nghiệp FDI lấn át doanh nghiệp trong nước về thị trường xuất khẩu

4.3. Doanh nghiệp trong nước khó khăn, nợ xấu tăng cao. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng DN FDI lấn át DN trong nước trong ngành cà phê

4.4. FDI có lợi thế về kinh nghiệm trong ngành cà phê

4.5. Bất cân xứng thông tin trên thị trường cà phê

4.6. Tác động yếu tố vĩ mô

4.6.1. Khung khổ pháp lý nhiều bất ổn và nhiều yếu kém

4.6.2. DN trong nước có chi phí vốn cao nhưng chi phí quản lý thấp hơn DN FDI

4.6.3. FDI có lợi thế về thị trường hơn DN trong nước

4.6.4. FDI có phương thức kinh doanh tốt hơn

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

5.1. Khuyến nghị chính sách

5.2. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 01: Tốc độ tăng trưởng của các thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2012

Phụ lục 02: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam 1980-2011

Phụ lục 03: Khối lượng, kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam 1996 - 2012

Phụ lục 04: Danh sách doanh nghiệp được khảo sát

Phụ lục 05: Bản câu hỏi khảo sát doanh nghiệp cà phê FDI

Phụ lục 06: Bản câu hỏi khảo sát doanh nghiệp cà phê trong nước

Phụ lục 07: Danh sách các công ty/tập đoàn FDI kinh doanh cà phê VN

Phụ lục 08: Phương thức giao ngay

Phụ lục 09: Phương thức trừ lùi chốt giá sau

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự khác biệt tăng trưởng giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước

Nghiên cứu về sự khác biệt trong tăng trưởng giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp trong nước trong ngành hàng cà phê là một chủ đề quan trọng. Ngành cà phê Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp FDI, trong khi doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn. Sự khác biệt này không chỉ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế mà còn đến sự phát triển bền vững của ngành hàng cà phê.

1.1. Tình hình tăng trưởng của doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước

Theo số liệu thống kê, doanh nghiệp FDI đã có sự tăng trưởng vượt bậc so với doanh nghiệp trong nước trong giai đoạn 2010-2012. Cụ thể, doanh nghiệp FDI chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu cà phê, trong khi doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với nhiều thách thức như nợ xấu và chi phí sản xuất cao.

1.2. Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt trong tăng trưởng

Sự khác biệt trong tăng trưởng giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước có thể được giải thích bởi nhiều yếu tố như điều kiện vĩ mô, năng lực quản lý, và khả năng tiếp cận thị trường. Doanh nghiệp FDI thường có lợi thế về vốn và kinh nghiệm, trong khi doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trong việc cạnh tranh.

II. Vấn đề và thách thức của doanh nghiệp trong nước trong ngành cà phê

Doanh nghiệp trong nước đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong ngành cà phê, từ việc cạnh tranh với doanh nghiệp FDI đến việc quản lý chi phí và chất lượng sản phẩm. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp mà còn đến toàn bộ ngành hàng cà phê.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn

Nhiều doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất và mở rộng quy mô. Điều này dẫn đến việc họ không thể nâng cao năng lực cạnh tranh so với doanh nghiệp FDI.

2.2. Tình trạng nợ xấu và quản lý tài chính

Tình trạng nợ xấu gia tăng trong các doanh nghiệp cà phê trong nước đã gây ra nhiều khó khăn trong việc duy trì hoạt động kinh doanh. Việc quản lý tài chính kém cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của nhiều doanh nghiệp.

III. Phương pháp nghiên cứu đánh giá sự khác biệt tăng trưởng

Để đánh giá sự khác biệt trong tăng trưởng giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước, nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp định tính và định lượng. Việc phân tích dữ liệu từ các nguồn khác nhau giúp làm rõ nguyên nhân và hệ quả của sự khác biệt này.

3.1. Phương pháp định tính trong nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu và khảo sát để thu thập thông tin từ các doanh nghiệp trong ngành cà phê. Phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về những thách thức mà doanh nghiệp trong nước đang phải đối mặt.

3.2. Phân tích dữ liệu định lượng

Dữ liệu định lượng được thu thập từ các báo cáo tài chính và thống kê ngành giúp đánh giá chính xác hơn về sự khác biệt trong tăng trưởng giữa hai loại hình doanh nghiệp. Phân tích này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình kinh tế của ngành cà phê.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp FDI có nhiều lợi thế hơn so với doanh nghiệp trong nước trong việc thu mua cà phê nguyên liệu. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp mà còn đến toàn bộ ngành hàng cà phê tại Việt Nam.

4.1. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp FDI

Doanh nghiệp FDI thường có khả năng tiếp cận thị trường tốt hơn, nhờ vào mạng lưới quan hệ và kinh nghiệm trong ngành. Họ cũng có thể thương lượng giá tốt hơn với nông dân, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn.

4.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp trong nước

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp trong nước cần cải thiện quản lý tài chính, tối ưu hóa quy trình sản xuất và tìm kiếm các cơ hội hợp tác với doanh nghiệp FDI. Điều này sẽ giúp họ tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự khác biệt trong tăng trưởng giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước trong ngành hàng cà phê là một vấn đề cần được giải quyết. Để phát triển bền vững, cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong nước và tạo điều kiện cho họ cạnh tranh công bằng.

5.1. Tầm quan trọng của chính sách hỗ trợ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong nước, từ việc tiếp cận vốn đến việc cải thiện môi trường kinh doanh. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Triển vọng phát triển ngành hàng cà phê

Ngành hàng cà phê Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn, nhưng cần phải có sự hợp tác giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước. Sự hợp tác này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá sự khác biệt về tăng trưởng giữa doanh nghiệp fdi và doanh nghiệp trong nước tình huống ngành hàng cà phê

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề  Chương 2: Cơ sở lý thuyết và khung phân tích  Chương 3: Tổng quan nghiên cứu trước và nguồn số liệu  Chương 4: Kết quả nghiên cứu và những phát hiện  Chương 5: Kết luận & khuyến nghị chính sách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH 2. Lý thuyết tăng trưởng doanh nghiệp Đề tài sử dụng lý thuyết tăng trưởng DN của Geroski, lý thuyết này dựa trên nền tảng nghiên cứu của Edith Penrose - người từ những năm 1950 đã đi tiên phong trong việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của DN. Edith Penrose nghiên cứu các vấn đề về (i) nhận dạng các nguồn lực cho tăng trưởng, trong đó bà nghiên cứu khả năng phối hợp các nguồn lực và thúc đẩy các nguồn lực hoạt động hiệu quả. (ii) Vai trò của năng lực quản lý nói chung đến tăng trưởng, trong đó bà nghiên cứu về năng lực quản lý (bao gồm kiến thức, kinh nghiệm,.) và những giới hạn của quản lý đối với tăng trưởng.

Nghiên cứu của Edith Penrose là nền tảng cho nhiều nghiên cứu sau này. Một trong những người kế thừa và phát triển nghiên cứu của Edith Penrose là Geroski. Geroski (1999) đã phân loại các yếu tố tác động đến tăng trưởng của DN thành hai nhóm sau: (i) Nhóm nhân tố bên trong o Chất lượng sản phẩm o Đa dạng hóa sản phẩm o Năng lực quản lý o Các yếu tố về lao động o Quy mô DN o Số năm hoạt động của DN o Loại hình DN o Đổi mới công nghệ o Tổ chức DN (ii) Nhóm nhân tố bên ngoài o Khung khổ pháp lý, chính sách o Thị trường các yếu tố sản xuất o Năng lực cạnh tranh quốc gia o Yếu tố vĩ mô. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Luận văn sẽ sử dụng một số các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng DN trong hai nhóm nhân tố trên để làm khung phân tích cho toàn bộ luận văn.

Dựa trên việc phân tích về thực trạng của từng nhân tố này trên hai khối DN trong nước và DN FDI, luận văn sẽ tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt trong tăng trưởng giữa hai khối DN này. Thông tin bất cân xứng Theo định nghĩa, thông tin bất cân xứng xảy ra trong giao dịch khi một bên có thông tin tốt hơn các bên còn lại. Đối với mỗi bên giao dịch: (i) Không có thông tin khi thông tin không tồn tại, hoặc thông tin tồn tại nhưng không được thu thập; (ii) Có thông tin nhưng thông tin không đầy đủ và/hoặc thông tin không chính xác và/hoặc thông tin không kịp thời và/hoặc thông tin không tiếp cận được do chi phí lớn hoặc bị che giấu. Khi tình trạng bất cân xứng thông tin diễn ra trong giao dịch, sẽ dẫn đến ba tác động đó là: (i) Lựa chọn ngược; (ii) Rủi ro đạo đức; (iii) Vấn đề người ủy quyền người thừa hành.

Bất cân xứng thông tin gây ra thất bại thị trường, vì vậy cần phải có chính sách phù hợp để giảm thiếu tình trạng bất cân xứng thông tin. Cơ sở lý thuyết về thông tin bất cân xứng sẽ được sử dụng trong việc phân tích tình trạng bất cân xứng thông tin diễn ra trong các giao dịch giữa DN trong nước và các nhà nhập khẩu nước ngoài và các tập đoàn rang xay; giữa DN trong nước và DN FDI. Dựa trên việc phân tích các trạng thái thông tin và tác động của tình trạng bất cân xứng thông tin đến các hành động của DN trong nước, DN FDI và nhà nhập khẩu cà phê trên thế giới. Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với từng tình huống cụ thể nhằm giảm bớt tình trạng bất cân xứng thông tin trên thị trường xuất khẩu cà phê nguyên liệu tại VN.

Khung phân tích (i) Đối với câu hỏi nghiên cứu thứ nhất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Đề tài sử dụng số liệu thống kê mô tả để so sánh các chỉ tiêu về tăng trưởng thị phần, và khả năng thanh khoản các khoản vay tín dụng cho hai khối DN FDI và DN trong nước trong ngành hàng cà phê. Vì chỉ tiêu tăng trưởng thị phần có thể đại diện cho tăng trưởng doanh thu. Còn chỉ tiêu khả năng thanh khoản các khoản vay tín dụng thể hiện được tình trạng kinh doanh tốt hay xấu của DN. (ii) Đối với câu hỏi nghiên cứu thứ hai Trên cơ sở lý thuyết tăng trưởng, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu phân tích các nhóm nhân tố sau đối với các DN ngành hàng cà phê.

 Các yếu tố về lao động  Năng lực quản lý  Số năm hoạt động của DN  Hình thức pháp lý  Khung khổ pháp lý, chính sách  Thị trường các yếu tố sản xuất (chủ yếu là vốn và lao động)  Yếu tố vĩ mô Cơ chế dẫn đến sự lấn át của khối DN này đối với một khối DN khác là khi một khối DN có lợi thế cạnh tranh về các yếu tố tác động đến tăng trưởng hơn khối DN khác. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp với phương pháp nghiên cứu tình huống, luận văn tập trung phân tích từng nhân tố, trên cơ sở sử dụng các thông tin số liệu sơ cấp do tác giả tự điều tra và nguồn số liệu thứ cấp khác để làm rõ tác động của từng nhân tố đến tăng trưởng của DN, từ đó cho thấy từng yếu tố cụ thể đang gây bất lợi hay tạo thuận lợi cho sự tăng trưởng của DN FDI và DN trong nước. Thông qua những tình huống thực tế của DN trên thị trường cà phê, luận văn sẽ phân tích khả năng cạnh tranh của các DN trên thị trường cà phê, đồng thời phân tích những ưu điểm và nhược điểm của DN đối với từng nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng. (iii) Đối với câu hỏi nghiên cứu thứ ba Các khuyến nghị chính sách là kết quả của các phân tích trong quá trình nghiên cứu những nguyên nhân tạo nên sự khác biệt trong tăng trưởng giữa hai khối DN.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ NGUỒN SỐ LIỆU 3. Tổng quan các bài nghiên cứu trước 3. Nghiên cứu “Informality and the playing field in Vietnam’s business sector” Nghiên cứu “Informality and the playing field in Vietnam’s business sector”, của các tác giả Stoyan Tenev, Amanda Carlier, Omar Chaudry và Quynh Trang Nguyen. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, một quốc gia muốn tăng trưởng và phát triển cần phải có một môi trường, điều kiện ổn định.

Bằng việc khảo sát thực nghiệm tại 11 tỉnh thành trong cả nước VN, bao gồm các DNTN và DNNN. Nghiên cứu này phân tích rõ thực trạng về môi trường kinh doanh ở VN từ viễn cảnh sự hỗ trợ để tăng trưởng và phát triển. Kết quả nghiên cứu phản ảnh được tầm nhìn của các nhà lãnh đạo các DN về môi trường kinh doanh tại VN. Hơn nữa, việc trao đổi với các nhà làm chính sách, nhà phân tích tài chính,… nghiên cứu đã đưa ra những bằng chứng thực nghiệm để chỉ ra những hoạt động “phi chính thức” trong môi trường kinh doanh tại VN.

Nghiên cứu cũng cung cấp một số bằng chứng về một số cải tiến quan trọng trong việc thiết lập môi trường kinh doanh tại VN, nó cũng nhận diện các lĩnh vực mà các nhà hoạt động chính sách có thể trợ giúp để tạo một “sân chơi” công bằng, minh bạch hơn cho các DNTN, DNNN và DN FDI. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng cung cấp những trường hợp cụ thể để chỉ ra những bất lợi của DNTN trong việc phát triển, bằng cách so sánh các điều kiện môi trường kinh doanh giữa DNTN và DNNN; phân tích những bất cập trong việc phân bố nguồn lực cho các khu vực của nền kinh tế. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng đề cập đến thực trạng về những chi phí phi chính thức mà các DNTN phải gánh chịu, trong đó có chi phí về tài chính (tham nhũng, mãi lộ,.), chi phí về thời gian (quan liêu, nhũng nhiễu) và các chi phí cơ hội. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cho luận văn các phân tích về sự khác biệt trong môi trường kinh doanh giữa các thành phần kinh tế khác nhau tại Việt Nam.

Trong quá trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của các DN, luận văn sẽ có thêm cơ sở để chỉ rõ những LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 khác biệt hoặc không khác biệt trong môi trường kinh doanh dẫn đến sự khác biệt trong tăng trưởng của các thành phần kinh tế. Sự khác biệt này có thể là các chi phí chính thức hoặc phi chính thức trong môi trường kinh doanh tại VN. Nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến tăng trưởng của DN khu vực tư nhân ở một số tỉnh phía bắc và phía nam” - đề tài nghiên cứu cấp bộ. (Tạ Minh Thao, 2006) Đề tài sử dụng phương pháp định lượng để chỉ ra mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của DN và cách thức tác động của chúng.

Đề tài nghiên cứu các tác động của hai nhóm nhân tố. Nhóm nhân tố bên trong:  Năm thành lập DN  Đổi mới công nghệ  Đa dạng hóa sản phẩm (đổi mới sản phẩm)  Khả năng cạnh tranh Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm:  Vốn  Tiếp cận năng lượng (đại diện cho cơ sở hạ tầng)  Nhu cầu thị trường  Hỗ trợ của nhà nước  Đào tạo nguồn nhân lực  Tiếp cận nguồn tín dụng  Tư vấn pháp lý/giải quyết chính sách Từ việc nghiên cứu hai nhóm nhân tố trên, đề tài đã đưa ra một số khuyến nghị, đề xuất chung đối với nhà nước như sau: (i) Hỗ trợ tiếp cận các nguồn lực đầu vào (đất đai, vốn, lao động, cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ); (ii) Hỗ trợ quá trình sản xuất kinh doanh cho DN (cải cách hành chính, hoàn thiện khung khổ pháp lý địa phương); LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ngoài ra đề tài còn đưa ra các giải pháp cho DN liên quan đến vấn đề đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Cũng như lý thuyết về tăng trưởng DN được trình bày ở phần trên, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của DN nói chung.

Còn nghiên cứu này được thực hiện cụ thể trên các DN hoạt động trong môi trường kinh doanh tại VN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ