Luận văn UEH: Đánh giá KQHĐ theo 4 khía cạnh BSC tại CTCP Rượu Bình Tây

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá kết quả hoạt động doanh nghiệp theo bốn khía cạnh của thẻ điểm cân bằng tại công ty cổ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG

1.1. Tổng quan về Thẻ điểm cân bằng

1.1.1. Nguồn gốc và sự phát triển của Thẻ điểm cân bằng (BSC)

1.1.2. Sự cần thiết của BSC

1.2. Các rào cản đối với việc thực thi chiến lược

1.3. Các nội dung chủ yếu của Thẻ điểm cân bằng

1.3.1. Tầm nhìn, chiến lược

1.3.2. Bốn khía cạnh của Thẻ điểm cân bằng

1.3.2.1. Khía cạnh tài chính
1.3.2.2. Khía cạnh khách hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RƢỢU BÌNH TÂY

2.1. Tổng quan về công ty

2.1.1. Giới thiệu về công ty

2.1.2. Môi trường kinh doanh của Công ty cổ phần rượu Bình Tây

2.1.2.1. Môi trường vĩ mô
2.1.2.2. Môi trường vi mô

2.2. Thực trạng kết quả hoạt động của Công ty CP Rượu Bình Tây theo 4 khía cạnh của thẻ điểm cân bằng

2.2.1. Về khía cạnh tài chính

2.2.1.1. Thực trạng hoạt động tài chính của công ty
2.2.1.2. Đánh giá hoạt động tài chính của công ty

2.2.2. Về khía cạnh khách hàng

2.2.2.1. Thực trạng hoạt động Marketing của công ty
2.2.2.2. Đánh giá hoạt động Marketing của công ty

2.2.3. Về khía cạnh quy trình nội bộ

2.2.3.1. Thực trạng hoạt động nội bộ của công ty
2.2.3.2. Đánh giá hoạt động nội bộ của công ty

2.2.4. Về khía cạnh học hỏi và phát triển tổ chức

2.2.4.1. Thực trạng học hỏi và phát triển tổ chức của công ty
2.2.4.2. Đánh giá khía cạnh học hỏi và phát triển của công ty

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RƢỢU BÌNH TÂY

3.1. Sứ mạng, mục tiêu và định hướng của công ty đến năm 2017

3.1.1. Sứ mạng của công ty

3.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển

3.2. Mục tiêu phát triển

3.3. Xây dựng bản đồ chiến lược cho CTCP Rượu Bình Tây

3.4. Căn cứ đề xuất giải pháp

3.5. Các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của Công ty cổ phần Rượu Bình Tây

3.5.1. Giải pháp về khía cạnh tài chính

3.5.1.1. Cải thiện các khoản chi phí
3.5.1.2. Cải thiện công tác quản lý nợ phải thu
3.5.1.3. Cải thiện công tác quản lý hàng tồn kho

3.5.2. Giải pháp về khía cạnh khách hàng

3.5.2.1. Giải pháp Thu hút khách hàng mới và làm hài lòng khách hàng hiện tại
3.5.2.2. Giải pháp gia tăng thị phần

3.5.3. Giải pháp về quy trình nội bộ

3.5.3.1. Thay đổi chức năng các phòng ban
3.5.3.2. Đổi mới dây chuyền, hệ thống sản xuất
3.5.3.3. Áp dụng thêm các hệ thống quản lý chất lượng mới

3.5.4. Giải pháp về học hỏi và phát triển của công ty

3.5.4.1. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực
3.5.4.2. Nâng cao năng lực công nghệ thông tin
3.5.4.3. Cải thiện môi trường làm việc, phát triển văn hóa doanh nghiệp

3.6. Dự kiến tính khả thi của các giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ UEH về doanh nghiệp rượu Bình Tây

Luận văn thạc sĩ của Lê Tuấn Anh tại UEH tập trung vào việc đánh giá kết quả hoạt động doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Rượu Bình Tây thông qua mô hình Thẻ điểm cân bằng. Mô hình này giúp tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động từ nhiều khía cạnh khác nhau, không chỉ dựa vào các chỉ số tài chính truyền thống.

1.1. Nguồn gốc và sự phát triển của Thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng (BSC) được phát triển bởi Kaplan và Norton vào những năm 1990, nhằm cung cấp một cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Mô hình này đã được áp dụng rộng rãi và chứng minh hiệu quả trong việc quản lý chiến lược.

1.2. Tầm quan trọng của việc đánh giá kết quả hoạt động doanh nghiệp

Việc đánh giá kết quả hoạt động doanh nghiệp là rất cần thiết trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Thẻ điểm cân bằng giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng các mục tiêu và thước đo để đạt được thành công bền vững.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động doanh nghiệp rượu Bình Tây

Công ty cổ phần Rượu Bình Tây đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao kết quả hoạt động. Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ và sự thay đổi trong nhu cầu thị trường là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty.

2.1. Áp lực cạnh tranh trong ngành rượu

Ngành rượu hiện nay đang chứng kiến sự gia tăng cạnh tranh từ nhiều thương hiệu mới. Điều này đòi hỏi Rượu Bình Tây phải có những chiến lược phù hợp để giữ vững thị phần.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng

Nhu cầu của người tiêu dùng đang thay đổi nhanh chóng, từ sở thích đến thói quen tiêu dùng. Công ty cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh sản phẩm và dịch vụ của mình.

III. Phương pháp đánh giá kết quả hoạt động doanh nghiệp theo BSC

Để đánh giá kết quả hoạt động của Công ty cổ phần Rượu Bình Tây, luận văn sử dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng với bốn khía cạnh chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển.

3.1. Khía cạnh tài chính trong BSC

Khía cạnh tài chính tập trung vào việc đo lường lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn. Các chỉ số tài chính như doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất sinh lợi sẽ được phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động.

3.2. Khía cạnh khách hàng trong BSC

Khía cạnh khách hàng đánh giá sự hài lòng và trung thành của khách hàng. Công ty cần xác định các chỉ số để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng và khả năng thu hút khách hàng mới.

3.3. Khía cạnh quy trình nội bộ trong BSC

Đánh giá quy trình nội bộ giúp công ty nhận diện các điểm mạnh và yếu trong hoạt động sản xuất và quản lý. Việc cải tiến quy trình sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Thẻ điểm cân bằng tại Rượu Bình Tây

Luận văn đã chỉ ra rằng việc áp dụng Thẻ điểm cân bằng tại Công ty cổ phần Rượu Bình Tây không chỉ giúp đánh giá kết quả hoạt động mà còn tạo ra những giải pháp cải tiến hiệu quả.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ việc áp dụng BSC

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng BSC đã giúp công ty cải thiện đáng kể các chỉ số tài chính và sự hài lòng của khách hàng. Các giải pháp được đề xuất dựa trên kết quả này.

4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

Luận văn đề xuất nhiều giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, bao gồm cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và tối ưu hóa chi phí.

V. Kết luận và tương lai của Công ty cổ phần Rượu Bình Tây

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng Thẻ điểm cân bằng là một bước đi đúng đắn cho Công ty cổ phần Rượu Bình Tây. Tương lai của công ty phụ thuộc vào khả năng thực hiện các giải pháp đã đề xuất.

5.1. Tầm nhìn tương lai của công ty

Công ty cần xác định rõ tầm nhìn và chiến lược phát triển trong tương lai để đáp ứng nhu cầu thị trường và duy trì vị thế cạnh tranh.

5.2. Khả năng thực hiện các giải pháp

Đánh giá khả năng thực hiện các giải pháp đề xuất là rất quan trọng. Công ty cần có kế hoạch cụ thể và nguồn lực để triển khai các giải pháp này một cách hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá kết quả hoạt động doanh nghiệp theo bốn khía cạnh của thẻ điểm cân bằng tại công ty cổ phần rượu bình tây

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về Thẻ điểm cân bằng - Chƣơng 2: Thực trạng kết quả hoạt động của Công ty CP rƣợu Bình Tây. - Chƣơng 3: Các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của công ty. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG 1.1 Tổng quan về Thẻ điểm cân bằng 1.1 Nguồn gốc và sự phát triển của Thẻ điểm cân bằng (BSC) Balanced Scorecard (BSC) đƣợc Robert Kaplan, trƣờng Kinh doanh Harvard và David Norton, sáng lập viên của công ty tƣ vấn Công nghệ Thông tin khởi xƣớng vào những năm đầu của thập niên 1990.

Hệ thống quản lý này đã đƣợc áp dụng cho nhiều tổ chức và nhiều ngành nghề và đạt đƣợc rất nhiều thành công to lớn. Balanced Scorecard là một hệ thống nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lƣợc của tổ chức thành những mục tiêu và thƣớc đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống để đo lƣờng kết quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển đƣợc minh họa qua sơ đồ hình 1.1 Cấu trúc bảng BSC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 (Nguồn: Kaplan & Norton, 1996) BSC là một bản đồ chiến lƣợc kinh doanh, bao hàm toàn bộ các hoạt động của một tổ chức. Ban đầu BSC đƣợc thiết kế là một công cụ đo lƣờng kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Sau đó đƣợc phát triển thành công cụ đánh giá hiệu quả chiến lƣợc và hiện tại là mô hình quản lý chiến lƣợc.

Công cụ này đƣợc xây dựng dựa trên hai sản phẩm chính là bản đồ chiến lƣợc và thẻ điểm. Trong đó, Bản đồ chiến lƣợc phác họa quá trình tạo ra các giá trị và kết quả kinh doanh mong muốn thông qua mối quan hệ nhân- quả giữa các mục tiêu trong bốn yếu tố: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển. Còn Thẻ điểm triển khai trên cấu trúc thống nhất với bản đồ chiến lƣợc thể hiện các mục tiêu, các thƣớc đo, các chỉ tiêu và các sáng kiến/ hành động. Các phép đo đƣợc lựa chọn sử dụng cho Thẻ điểm là công cụ dành cho ngƣời lãnh đạo sử dụng để truyền đạt tới ngƣời lao động và các bên liên quan những định hƣớng về kết quả hoạt động mà qua đó tổ chức sẽ đạt đƣợc những mục tiêu chiến lƣợc của mình.2 Sự cần thiết của BSC Thẻ điểm cân bằng từ khi đƣợc đƣa vào ứng dụng trong thực tế đã phát huy mạnh mẽ tác dụng của nó đối với mọi tổ chức.

Việc ngày càng nhiều các tổ chức trên thế giới áp dụng thẻ điểm cân bằng do những lợi ích to lớn mà nó đem lại và cũng một phần vì những hạn chế vốn có của các hệ thống kiểm soát tài chính truyền thống. Có ba nguyên nhân chính dẫn đến sự cần thiết phải sử dụng thẻ điểm cân bằng đó là: - Hạn chế của các thƣớc đo tài chính truyền thống - Sự gia tăng của tài sản vô hình - Những rào cản trong việc thực thi chiến lƣợc Đối với hạn chế của các thƣớc đo tài chính truyền thống, chúng ta nhận thấy một điều rằng: việc sử dụng các chỉ số tài chính truyền thống nhƣ doanh thu, chi phí, ROE, ROI,… để đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức đã không còn phù hợp trong thời đại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 phát triển hiện nay. Điều này có thể đƣợc lý giải bởi những nguyên nhân chủ yếu sau đây (Niven, 2006): - Thứ nhất, thƣớc đo tài chính không cung cấp đủ thông tin để đo lƣờng và đánh giá kết quả hoạt động, đặc biệt là những kết quả hoạt động liên quan đến từng bộ phận trong doanh nghiệp. - Thứ hai, việc quá tập trung vào các thƣớc đo tài chính khiến các nhà quản lý sẵn sàng hy sinh lợi ích trong dài hạn đề hoàn thành các mục tiêu tài chính ngắn hạn và phục vụ cho lợi ích của mình.

- Thứ ba, các thƣớc đo tài chính có thể bị bóp méo để phục vụ cho mục tiêu ngắn hạn của nhà quản lý. - Thứ tƣ, việc sử dụng các thƣớc đo tài chính không tiên liệu đƣợc những yếu tố định hƣớng cho sự thành công trong tƣơng lai. - Thứ năm, không cung cấp thông tin kịp thời cho nhiều cấp độ trong tổ chức. Cuối thế kỷ XX, các doanh nghiệp nhận ra việc tạo ra giá trị cho doanh nghiệp không phải chỉ thông qua các tài sản vật chất và tài sản tài chính mà còn phụ thuộc vào các tài sản vô hình vủa họ.

Trong cuốn sách viết về Thẻ điểm cân bằng của mình, Paul R.Niven đã đƣa ra kết luận: “Chúng ta thực hiện chuyển đổi nền kinh tế từ việc dựa trên tài sản hữu hình sang phụ thuộc gần như hoàn toàn vào tài sản trí tuệ” (Niven, 2006, tr.31) và ông đƣa ra một nghiên cứu của Viện Brookings về sự sụt giảm giá trị của tài sản hữu hình: “Nếu bạn chỉ nhìn vào tài sản hữu hình của các Công ty – những thứ mà bạn có thể đo lường được bằng các nghiệp vụ kế toán thông thường – thì giờ đây, những tài sản này chiếm không quá ¼ giá trị của khối doanh nghiệp. Nói cách khác, những thứ chiếm khoảng 75% nguồn giá trị trong các doanh nghiệp đang không được đo lường hoặc báo cáo trong sổ sách của họ” (Niven, 2006, trang 32). Trong môi trƣờng kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt thì việc thiết lập đƣợc một chiến lƣợc phù hợp ngày càng trở thành một vấn đề sống còn đối với các tổ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tuy nhiên, có một thực tế là vấn đề quan trọng hơn cả không phải là việc hình thành chiến lƣợc mà là vấn đề thực hiện hay ứng dụng chiến lƣợc.

“Nghiên cứu do tạp chí Fortune thực hiện cho thấy 70% sự thất bại của các giám đốc điều hành vào năm 1999 không phải là kết quả của chiến lược yếu kém mà do họ không có khả năng quản lý sự thực thi” (Niven, 2006, trang 35).Kaplan và David P.Norton thì vấn đề nằm ở bốn rào cản cần phải vƣợt qua khi thực hiên chiến lƣợc là rào cản tầm nhìn, rào cản con ngƣời, rào cản quản lý và rào cản tài nguyên.2 Các rào cản đối với việc thực thi chiến lƣợc (Nguồn: Paul R.2 Các nội dung chủ yếu của Thẻ điểm cân bằng 1.1 Tầm nhìn, chiến lƣợc Tầm nhìn là bản chỉ dẫn lộ trình doanh nghiệp dự định phát triển và tăng cƣờng hoạt động kinh doanh của mình, vẽ ra kết quả muốn đạt đƣợc và cung cấp sự chỉ dẫn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 hợp lý để đạt đƣợc mục tiêu. Mục đích tầm nhìn tập trung sáng tỏ phƣơng hƣớng tƣơng lai của doanh nghiệp (thay đổi về sản phẩm, khách hàng, thị trƣờng, công nghệ…) nên cần ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, nhất quán với sứ mạng và giá trị, khả thi và truyền đƣợc cảm hứng. Chiến lƣợc là cách mà tổ chức với những nguồn lực nội tại của mình nắm bắt những cơ hội của thị trƣờng để đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức. Một công ty nếu muốn phát triển Thẻ điểm cần bằng dựa trên chiến lƣợc thì phải hiểu rõ chiến lƣợc của mình là gì? (Kaplan et al, 2012) Một chiến lƣợc tốt sẽ có hai thành phần quan trọng nhƣ sau: - Sự xác định rõ ràng về lợi thế của công ty trong thị trƣờng cạnh tranh - Phạm vi chiến lƣợc, nơi mà công ty có ý định cạnh tranh một cách tích cực nhất 1.2 Bốn khía cạnh của Thẻ điểm cân bằng 1.1 Khía cạnh tài chính Những thƣớc đo tài chính chuyển những kết quả kinh doanh mà tổ chức đã thực hiện và tập trung vào những thƣớc đo liên quan đến lợi nhuận mà các bên liên quan của tổ chức có thể xem xét lợi nhuận đầu tƣ của họ.

Vì thế, về khía cạnh tài chính, các nhà quản lý đƣợc yêu cầu phải tạo ra những thƣớc đo để trả lời cho câu hỏi: “Để thành công về khía cạnh tài chính, chúng ta hiện diện như thế nào trước đối tác?” (Kaplan & Norton, 1996, trang 25). Kaplan và Norton cũng đã nhận thức đƣợc sự cần thiết của các dữ liệu tài chính truyền thống. Sự cung cấp chính xác và kịp thời của các dữ liệu tài chính cho đúng ngƣời trong tổ chức sẽ giúp ích trong quá trình ra quyết định đúng vào những thời điểm thích hợp. Thƣớc đo của khía cạnh tài chính: tổ chức phải thiết kế các thƣớc đo để đo lƣờng việc thực hiện các mục tiêu tài chính đã đƣợc thiết lập.

Thƣớc đo phù hợp với mục tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 là cơ sở để đánh giá liệu tổ chức có đạt đƣợc mục tiêu tài chính và tổ chức có bị chệch hƣớng hay không. Đây cũng chính là vấn đề kiểm soát tài chính. Kiểm soát tài chính thƣờng liên quan đến việc thiết lập mục tiêu hoạt động, đo lƣờng hoạt động, so sánh hoạt động với mục tiêu đã đặt ra, tính toán những khác biệt giữa hoạt động đƣợc đo lƣờng với mục tiêu từ đó có hành động để đối phó với biến động nếu cần thiết. Một số phƣơng pháp chung nhất để kiểm soát tài chính đó là doanh thu cần đạt đƣợc bao nhiêu, phát triển chủ yếu qua sản phẩm/ dịch vụ hoặc kênh phân phối nào, lợi nhuận cần đạt đƣợc là bao nhiêu, để đạt đƣợc lợi nhuân nhƣ vậy thì chi phí phải giữ ở mức bao nhiêu…(Kaplan & Norton, 1996).2 Khía cạnh khách hàng Khía cạnh khách hàng nên đƣợc coi là trung tâm của bất kỳ chiến lƣợc kinh doanh nào mà cung cấp hỗn hợp sản phẩm, giá, mối quan hệ và hình ảnh mà công ty cung cấp cho khách hàng của mình.

Trong khía cạnh này, các tổ chức cần chứng tỏ mình khác biệt nhƣ thế nào với các đối thủ cạnh tranh bằng cách duy trì, thu hút và phát triển bền vững những mối quan hệ với khách hàng mục tiêu của mình. Vì thế, về khía cạnh khách hàng, các nhà quản lý đƣợc yêu cầu phải tạo ra những thƣớc đo để trả lời cho câu hỏi: “Để đạt được tầm nhìn, chúng ta nên xuất hiện trước khách hàng như thế nào?” (Kaplan & Norton, 1996, trang 25). Mục tiêu khách hàng đƣợc cụ thể hóa từ tầm nhìn và chiến lƣợc của tổ chức. Những mục tiêu này phải gắn kết chặt chẽ với mục tiêu của khía cạnh tài chính trong mối quan hệ nhân quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ