LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong những giai đoạn kinh tế thịnh vƣợng, ngân hàng luôn là ngành phát triển ổn định với khả năng sinh lời cao nhất nhờ vai trò trung gian tài chính của mình và danh mục đầu tƣ đa dạng. Tuy nhiên khi những “bong bóng” bất động sản, chứng khoán, tín dụng đen.bị vỡ, nền kinh tế rơi vào tình trạng khó khăn thì chính ngân hàng cũng sẽ là ngành chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất. Không những trên thế giới nhiều ngân hàng lâu đời đã bị phá sản, mà ngay tại Việt Nam trong năm vừa qua với đề án tái cơ cấu của NHNN, một số ngân hàng đã buộc phải sát nhập và không giữ đƣợc thƣơng hiệu của mình.
Trong quá trình hội nhập quốc tế, NHNN không thể bao bọc mãi các ngân hàng trong nƣớc. Vì vậy, sức ép cạnh tranh từ các tổ chức phi tài chính và ngân hàng nƣớc ngoài sẽ ngày càng tác động mạnh đến hoạt động của các NHTM Việt Nam. Những cú sốc kinh tế, khủng hoảng tài chính lớn của thế giới sẽ là những nguy cơ mà hệ thống ngân hàng phải thƣờng xuyên đối diện. Lúc đó những ngân hàng có khả năng thích nghi và hoạt động hiệu quả nhất mới có thể đứng vững trong môi trƣờng mới.
Ngân hàng TMCP Quân Đội có lợi thế hơn hẳn các NHTM khác nhờ nguồn vốn huy động dồi dào đến từ các doanh nghiệp quân đội, tập đoàn nhà nƣớc lớn,. và các dự án đặc biệt của Bộ quốc phòng. Đó cũng là trách nhiệm nặng nề đỏi hỏi MB phải luôn luôn sử dụng tốt nguồn vốn của mình, đem lại hiệu quả cao nhất. Với 18 năm hoạt động, MB đã có những bƣớc chuyển mình mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực hoạt động, đánh dấu sự phát triển ngày càng lớn mạnh của thƣơng hiệu MB trên thị trƣờng tài chính – ngân hàng trong nƣớc, nhƣng đó cũng chỉ là khởi đầu cho một quá trình gian nan phía trƣớc.
Là một nhân viên MB, tác giả chứng kiến sự vận hành hàng ngày trong hoạt động của ngân hàng, những thay đổi tích cực và những hạn chế chƣa thể khắc phục, với mong muốn MB sẽ đạt đƣợc mục tiêu đề ra cho chiến lƣợc 2011-2015 “top 3 NHTM cổ phần Việt Nam”, tác giả đã lựa chọn đề tài “Đánh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giá hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội theo mô hình CAMELS” để phân tích những kết quả MB đã đạt và chƣa đạt, đƣa ra một số giải pháp khắc phục, góp phần nhỏ vào việc xây dựng một MB ngày càng bền vững. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Căn cứ vào tình hình hoạt động và chiến lƣợc phát triển của MB, đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện với các mục tiêu sau: - Đánh giá thực trạng hoạt động của MB giai đoạn 2007 – 2011 theo các chỉ tiêu trong mô hình CAMELS để thấy đƣợc những điểm mạnh, những hạn chế. - Xác định một số nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động của ngân hàng. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động, góp phần vào mục tiêu tăng trƣởng ổn định của MB trong những năm tới.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động của NHTM cổ phần Quân Đội theo các nhân tố trong mô hình CAMELS. - Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân Đội trong giai đoạn từ 2007 - 2011. Đây cũng là thời kỳ bƣớc đầu có những sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM Việt Nam, với những ảnh hƣởng liên tục bởi các biến động của nền kinh tế trong nƣớc. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn dùng các phƣơng pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu dựa trên các chỉ số tài chính theo các nhân tố trong mô hình CAMELS kết hợp so sánh với các NHTM cổ phần khác có quy mô, tốc độ phát triển tƣơng đƣơng.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phƣơng pháp khảo sát chuyên gia để bổ sung thêm các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động của MB trên cơ sở nhận định của những chuyên viên có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong lĩnh vực ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguồn số liệu đƣợc sử dụng trong các phân tích dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập đƣợc từ báo cáo của NHNN, bản cáo bạch, báo cáo quản trị, báo cáo thƣờng niên của các ngân hàng và tổ chức tài chính khác. Xác định vấn đề nghiên cứu Đặt ra mục tiêu nghiên cứu Cơ sở lý luận: - Lý thuyết về hoạt động NHTM - Mô hình CAMELS - Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động NHTM Phân tích mô hình nghiên cứu, tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng Nghiên cứu định lƣợng Nghiên cứu định tính - Thu thập số liệu - Phỏng vấn chuyên gia - Phân tích các chỉ số tài chính - Thảo luận Xử lý số liệu ra kết quả nghiên cứu Kết luận và các giải pháp SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Đề tài nghiên cứu đánh giá đƣợc hoạt động của MB trong những năm qua theo các chỉ tiêu cụ thể trong mô hình CAMELS.
Kết quả phân tích và khảo sát của đề tài là cơ sở cho việc tìm ra những mặt tốt và những hạn chế chƣa khắc phục đƣợc trong quá trình hoạt động của MB, từ đó đề xuất các giải pháp tài chính cho các nhà quản trị nhằm mục tiêu nâng cao hoạt động và tăng cƣờng năng lực cạnh tranh cho MB trong tiến trình hội nhập. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI Luận văn gồm 3 chƣơng với nội dung cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận đánh giá hoạt động ngân hàng thƣơng mại theo mô hình CAMELS Chƣơng 2: Đánh giá hoạt động tại Ngân hàng TMCP Quân Đội theo mô hình CAMELS. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI THEO MÔ HÌNH CAMELS 1.1 Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, và sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trƣờng đã làm biến đổi hệ thống ngân hàng từ giản đơn, sơ khai thành những ngân hàng hiện đại, những định chế tài chính đa quốc gia.
Ngƣời ta thƣờng dựa vào tính chất, mục đích và đối tƣợng hoạt động của ngân hàng để đƣa ra khái niệm. - Theo tài liệu “Quản trị ngân hàng thương mại” của Peter S.Rose: “Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với cộng đồng nói riêng. Các ngân hàng có thể đƣợc định nghĩa thông qua các chức năng mà chúng thực hiện trong nền kinh tế”. Theo đó ngân hàng là một tổ chức cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa đạng, thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
- Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) định nghĩa: “Ngân hàng thƣơng mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thƣờng xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dƣới hình thức ký thác, hoặc dƣới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính” (nguồn Wikipedia.org) - Luật các TCTD số 47/2010/QH12 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/06/2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 tại điều 4 có nêu: “Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Như vậy, có thể kết luận: Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi từ các tác nhân trong nền kinh tế, sau đó thực hiện các nghiệp vụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 cho vay và đầu tƣ vào các tài sản có khả năng sinh lời khác, đồng thời với việc cung cấp các danh mục tín dụng, dịch vụ tài chính, thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế.2 Các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thương mại Các hoạt động cơ bản của NHTM Chức năng luân chuyển tài sản Chức năng cung cấp dịch vụ Tạo nguồn vốn Sử dụng vốn - Thanh toán và tiền mặt - Bảo lãnh - Vốn tự có - Dự trữ - Kinh doanh ngoại tệ - Vốn huy động - Cho vay - Các dịch vụ khác - Vốn đi vay - Đầu tư .2: CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 1.1 Hoạt động tạo nguồn vốn Đây là nghiệp vụ cơ bản nhất và trƣớc tiên của ngân hàng, là đầu vào của các hoạt động khác nhƣ tín dụng, đầu tƣ, thanh toán. Vốn của NHTM đƣợc hình thành từ: - Vốn tự có: Là vốn do các chủ sở hữu đóng góp, có tính ổn định cao và không phải hoàn lại.
Ngoài ra, còn bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tƣ phát triển, lợi nhuận không phân phối, giá trị tăng thêm do định giá lại tài sản, các nguồn vốn đƣợc bổ sung từ bên ngoài thông qua nghiệp vụ phát hành cổ phiếu, trái phiếu, dự phòng rủi ro tín dụng. Nguồn vốn này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn nhƣng lại có vai trò quan trọng trong việc chứng minh năng lực tài chính của ngân hàng. - Vốn huy động: Thông qua các loại hình tiền gửi, NHTM huy động đƣợc những khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình. Nếu nguồn vốn huy động đƣợc với lãi suất càng thấp thì hiệu quả kinh doanh sẽ càng cao, giúp tăng sự canh tranh và chủ động trong hoạt động cho vay.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - Vốn đi vay: Đƣợc hình thành từ hoạt động chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá hợp lệ tại NHNN, vay các NHTM khác thông qua thị trƣờng liên ngân hàng. - Vốn khác: Là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng nhƣ nghiệp vụ thanh toán trong nƣớc, làm đại lý,.2 Hoạt động sử dụng vốn Nguồn thu từ hoạt động này luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng.