Đánh giá hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa của người Khmer tại Trần Đề, Sóc Trăng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa của hộ gia đình người khmer tại huyện trần đề tỉnh sóc, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Sự cần thiết nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu

1.4.2. Giới hạn về không gian nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Các khái niệm về hiệu quả

2.2. Hàm sản xuất

2.3. Khái niệm về nông thôn, hộ, nông hộ và kinh tế hộ

2.4. Hiệu quả kỹ thuật và phương pháp phân tích hiệu quả kỹ thuật

2.4.1. Khái niệm hiệu quả kỹ thuật

2.4.2. Tiếp cận phân tích bao phủ số liệu phi tham số (DEA)

2.4.3. Ước lượng hiệu quả kỹ thuật

2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp tiếp cận

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Chọn địa bàn và mẫu nghiên cứu

3.4. Phương pháp thu thập số liệu

4. CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG NUÔI BÒ SỮA TẠI HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG

4.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu

4.2. Điều kiện tự nhiên

4.2.1. Vị trí địa lý. Khí hậu thủy văn

4.3. Đặc điểm kinh tế xã hội

4.3.1. Diện tích và dân số

4.3.2. Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh Sóc Trăng

4.4. Tổng quan tình hình chăn nuôi bò sữa

4.4.1. Tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới

4.4.2. Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam

4.5. Hiện trạng nuôi bò sữa tại huyện Trần Đề tỉnh Sóc Trăng

4.5.1. Số lượng và tốc độ tăng đàn của bò sữa

4.5.2. Cơ cấu giống bò sữa hiện nay

4.5.3. Năng suất sữa

4.5.4. Quy mô chăn nuôi bò sữa

4.5.5. Công tác quản lý giống bò sữa

4.5.6. Công tác chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi và thú y bò sữa

4.5.7. Hệ thống thu mua sữa

4.5.8. Chính sách đầu tư của tỉnh Sóc Trăng trong thời gian qua

4.5.9. Môi trường chăn nuôi bò sữa

4.5.10. Dự báo thị trường tiêu thụ sữa

4.5.10.1. Thị trường trong nước
4.5.10.2. Thị trường trong tỉnh Sóc Trăng

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Đặc điểm nông hộ trong mẫu khảo sát

5.1.1. Nguồn nhân lực của nông hộ

5.1.1.1. Thông tin chủ hộ
5.1.1.2. Nguồn lực lao động tại nông hộ

5.1.2. Nguồn lực tài nguyên của nông hộ

5.1.3. Nguồn lực tài chính của nông hộ

5.1.4. Nguồn lực xã hội của nông hộ

5.2. Tình hình chăn nuôi bò sữa tại huyện Trần Đề thông qua mẫu khảo sát

5.2.1. Số lượng đàn bò và phương thức nuôi

5.2.2. Cơ sở vật chất và máy móc phục vụ chăn nuôi bò sữa

5.2.3. Khâu chăm sóc bò sữa của nông hộ tại huyện Trần Đề

5.2.4. Thức ăn và nước uống

5.2.5. Về bệnh và cách thức phòng chống bệnh

5.2.6. Năng suất sữa và phương thức bán tại huyện Trần Đề

5.2.6.1. Năng suất sữa
5.2.6.2. Phương thức tiêu thụ

5.2.7. Những khó khăn và thuận lợi trong chăn nuôi bò sữa tại huyện Trần Đề

5.2.8. Chi phí chăn nuôi bò sữa tại huyện Trần Đề

5.3. Mô tả các biến số của mô hình nghiên cứu

5.4. Mô hình DEA

5.5. Mô hình TOBIT

5.6. Phân tích kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật

5.6.1. Hiệu quả kỹ thuật

5.6.2. Hiệu quả qui mô

5.6.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về kỹ thuật nuôi bò sữa tại huyện Trần Đề Sóc Trăng

Kỹ thuật nuôi bò sữa đang trở thành một trong những ngành nghề quan trọng tại huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Đặc biệt, với sự phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa, nhiều hộ gia đình người Khmer đã có cơ hội cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu này sẽ đánh giá hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa của các hộ gia đình người Khmer, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.1. Tình hình nuôi bò sữa tại huyện Trần Đề

Huyện Trần Đề có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi bò sữa. Từ năm 2004, số lượng bò sữa tại đây đã tăng đáng kể, với nhiều hộ gia đình tham gia vào mô hình này. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng kỹ thuật nuôi bò sữa hiệu quả.

1.2. Đặc điểm của hộ gia đình người Khmer trong chăn nuôi bò sữa

Hộ gia đình người Khmer tại huyện Trần Đề chủ yếu nuôi bò sữa để cải thiện thu nhập. Tuy nhiên, họ gặp khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức và kỹ thuật nuôi bò sữa hiện đại, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sữa.

II. Vấn đề và thách thức trong nuôi bò sữa của hộ gia đình người Khmer

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng hộ gia đình người Khmer tại huyện Trần Đề vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nuôi bò sữa. Những vấn đề này cần được phân tích để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Thiếu kiến thức và kỹ năng trong chăn nuôi

Nhiều hộ gia đình chưa được đào tạo bài bản về kỹ thuật nuôi bò sữa, dẫn đến việc áp dụng sai quy trình chăm sóc và khai thác sữa. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận thị trường tiêu thụ

Hệ thống thu mua sữa còn hạn chế, khiến cho việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn. Các hộ gia đình phải chịu chi phí vận chuyển cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận.

III. Phương pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa

Để đánh giá hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa, nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích bao phủ số liệu (DEA) và mô hình hồi quy TOBIT. Những phương pháp này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

3.1. Phương pháp phân tích bao phủ số liệu DEA

DEA là một phương pháp mạnh mẽ để đánh giá hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất. Phương pháp này cho phép so sánh hiệu quả giữa các hộ nuôi bò sữa dựa trên các yếu tố đầu vào và đầu ra.

3.2. Mô hình hồi quy TOBIT trong nghiên cứu

Mô hình TOBIT được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa. Mô hình này giúp xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa của hộ gia đình người Khmer tại huyện Trần Đề có sự khác biệt rõ rệt. Các yếu tố như diện tích trồng cỏ, số tháng bò cho sữa và việc tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật có ảnh hưởng lớn đến năng suất.

4.1. Hiệu quả kỹ thuật và năng suất sữa

Nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi bò sữa đạt mức TECRS = 0,687 và TEVRS = 0,828. Điều này cho thấy các hộ có thể cải thiện năng suất lên đến 31,3% nếu sử dụng hiệu quả hơn các yếu tố đầu vào.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật

Ba yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật bao gồm: việc tham gia tập huấn kỹ thuật, số tháng bò cho sữa và diện tích trồng cỏ. Những yếu tố này cần được chú trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa

Để nâng cao hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa của hộ gia đình người Khmer, cần có những giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

5.1. Tăng cường đào tạo và tập huấn kỹ thuật

Cần tổ chức nhiều lớp tập huấn về kỹ thuật nuôi bò sữa cho các hộ gia đình. Việc này sẽ giúp họ nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Cải thiện hệ thống thu mua sữa

Cần xây dựng hệ thống thu mua sữa hiệu quả hơn, giảm chi phí vận chuyển và bảo quản. Điều này sẽ giúp tăng lợi nhuận cho các hộ nuôi bò sữa.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của nuôi bò sữa tại Trần Đề

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nuôi bò sữa là một hướng đi tiềm năng cho hộ gia đình người Khmer tại huyện Trần Đề. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng và cộng đồng.

6.1. Tương lai của ngành chăn nuôi bò sữa

Ngành chăn nuôi bò sữa tại huyện Trần Đề có nhiều tiềm năng phát triển. Nếu được đầu tư đúng mức, ngành này có thể trở thành nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ gia đình.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa của hộ gia đình người khmer tại huyện trần đề tỉnh sóc trăng

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------------------------- QUÁCH THỊ LOAN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT NUÔI BÒ SỮA CỦA HỘ GIA ĐÌNH NGƯỜI KHMER TẠI HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG Chuyên ngành : Chính sách công Mã số : 60.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HỮU DŨNG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong độ phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn không trùng lắp với đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015 Tác giả Quách Thị Loan i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC BẢNG. iv DANH MỤC HÌNH. vi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU.

Sự cần thiết nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.

Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Giới hạn về nội dung nghiên cứu. Giới hạn về không gian nghiên cứu.

Đối tƣợng nghiên cứu. Kết cấu đề tài. 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN. Các khái niệm về hiệu quả.

Hàm sản xuất. Khái niệm về nông thôn, hộ, nông hộ và kinh tế hộ. Hiệu quả kỹ thuật và phƣơng pháp phân tích hiệu quả kỹ thuật. Khái niệm hiệu quả kỹ thuật.

Tiếp cận phân tích bao phủ số liệu phi tham số (DEA). Ƣớc lƣợng hiệu quả kỹ thuật. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất. 13 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phƣơng pháp tiếp cận. Phƣơng pháp nghiên cứu. Chọn địa bàn và mẫu nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập số liệu.

16 CHƢƠNG 4: HIỆN TRẠNG NUÔI BÕ SỮA TẠI HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG. Tổng quan địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý.

Khí hậu thủy văn. Đặc điểm kinh tế xã hội. Diện tích và dân số. Tốc độ tăng trƣởng GDP của tỉnh Sóc Trăng.

Tổng quan tình hình chăn nuôi bò sữa .1 Tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới .2 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam. Hiện trạng nuôi bò sửa tại huyện Trần Đề tỉnh Sóc Trăng. Số lƣợng và tốc độ tăng đàn của bò sữa. 29 ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cơ cấu giống bò sữa hiện nay. Năng suất sữa. Quy mô chăn nuôi bò sữa. Công tác quản lý giống bò sữa.

Công tác chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi và thú y bò sữa. Hệ thống thu mua sữa. Chính sách đầu tƣ của tỉnh Sóc Trăng trong thời gian qua. Môi trƣờng chăn nuôi bò sữa.

Dự báo thị trƣờng tiêu thụ sữa. Thị trƣờng trong nƣớc. Thị trƣờng trong tỉnh Sóc Trăng. 34 CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm nông hộ trong mẫu khảo sát .Nguồn nhân lực của nông hộ .1 Thông tin chủ hộ .2 Nguồn lực lao động tại nông hộ. Nguồn lực tài nguyên của nông hộ. Nguồn lực tài chính của nông hộ. Nguồn lực xã hội của nông hộ.

Tình hình chăn nuôi bò sữa tại huyện Trần Đề thông qua mẫu khảo sát. Số lƣợng đàn bò và phƣơng thức nuôi. Cơ sở vật chất và máy móc phục vụ chăn nuôi bò sữa. Khâu chăm sóc bò sữa của nông hộ tại huyền Trần Đề.

Thức ăn và nƣớc uống. Về bệnh và cách thức phòng chống bệnh. Năng suất sữa và phƣơng thức bán tại huyền Trần Đề. Năng suất sữa.

Phƣơng thức tiêu thụ. Những khó khăn và thuận lợi trong chăn nuôi bò sữa tại huyện Trần Đề. Chi phí chăn nuôi bò sữa tại huyện Trần Đề. Mô tả các biến số của mô hình nghiên cứu.

Mô hình DEA. Mô hình TOBIT. Phân tích kết quả ƣớc lƣợng hiệu quả kỹ thuật. Hiệu quả kỹ thuật.

Hiệu quả qui mô. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật. 64 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.

75 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Các biến sử dụng trong mô hình DEA .2: Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa .1: Đơn vị hành chính và dân số tỉnh Sóc Trăng năm 2013 .2: Tốc độ phát triển GDP của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010 – 2013 (theo giá so sánh năm 2010) .3: Bảng phân bố bò sữa trên địa bàn các tỉnh trong cả nƣớc .4: Số lƣợng và tốc độ tăng đàn bò sữa tỉnh Sóc Trăng từ 2004-2013 .5: Cơ cấu giống bò sữa tại Sóc Trăng .6: Tổng hợp sản lƣợng sữa từ 2005-2012 .7: Tổng hợp tình hình trồng cỏ trên địa bàn tỉnh .1: Thông tin tổng quan về chủ hộ .2: Nguồn lực lao động tại nông hộ .3: Tình hình sử dụng lao động thuê .4: Nguồn lực tài nguyên tại nông hộ .5: Tình hình nguồn vốn tài chính của nông hộ chăn nuôi bò sữa .6: Tình hình vay vốn tại các ngân hàng của nông hộ chăn nuôi bò sữa 41 Bảng 5.7: Tình hình nguồn vốn xã hội của nông hộ chăn nuôi bò sữa .8:Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ chăn nuôi bò sữa .9: Tình hình chăn nuôi bò sữa tại nông hộ huyện Trần Đề .10: Cơ sở vật chất và máy móc phục vụ chăn nuôi bò sữa tại huyện Trần Đề .11: Bảng so sánh giữa thức ăn tinh và thức ăn công nghiệp .12: Tình hình sử dụng nguồn nƣớc để chăn nuôi bò sữa .13: Phƣơng thức gieo tinh và số lần phối giống của nông hộ .14:Tình hình tiêm phòng bệnh trên bò sữa tại huyện Trần Đề .15: Tình hình tiêm phòng bệnh trên bò sữa tại huyện Trần Đề .16: Cách phòng trị bệnh của nông hộ tại huyện Trần Đề .17: Năng suất sữa tại huyện Trần Đề .18: Phƣơng thức tiêu thụ sữa bò của nông hộ .19: Một số khó khăn của nông hộ trong chăn nuôi bò sữa .20: Cơ cấu chi phí chăn nuôi tính trên mỗi bò sữa trong năm 2014 .21: Mô tả chi phí các biến nhập lƣợng và xuất lƣợng của hộ nuôi bò sữa58 Bảng 5.22: Thống kê mô tả những biến số ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật .23: Phân phối hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô của hộ nuôi bò sữa61 Bảng 5.24: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả qui mô của các hộ nuôi bò sữa .25: Những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật của nuôi bò sữa .26: Tác động biên của những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật của nuôi bò sữa. 66 DANH MỤC HÌNH iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Hiệu quả kỹ thuật.1: Khung phân tích .2: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng .1: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng .2: Số lƣợng bò và sản lƣợng sữa giai đoạn 2008 – 2013 .1: Các loại thức ăn phục vụ chăn nuôi bò sữa tại huyện Trần Đề .2: Cơ cấu chi phí sản xuất bò sữa trong năm 2014. 56 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CRS : Constant Returns to Scale DEA : Non – Parametric Data Envelopment Analysis HTX : Hợp tác xã KTV : Kỹ thuật viên LĐ : Lao động NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn SE : Scale Efficiency TE : Technical Efficiency THT : Tổ hợp tác UBND : Ủy ban nhân dân VRS : Variable Returns to Scale vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii TÓM TẮT Đề tài “Đánh giá hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa của hộ gia đình người Khmer tại huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng” đƣợc thực hiện với các mục tiêu tìm hiểu đánh giá thực trạng và hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa của hộ gia đình Khmer tại huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật nuôi bò sữa của hộ gia đình ngƣời Khmer, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kỹ thuật nuôi bò sữa của hộ gia đình ngƣời Khmer tại địa phƣơng này. Để đạt đƣợc mục tiêu trên đề tài đã áp dụng phƣơng pháp phân tích bao phủ số liệu (DEA) và phƣơng pháp phân tích hồi qui, sử dụng hàm TOBIT.

Đối tƣợng nghiên cứu chính của đề tài là hiệu quả kỹ thuật chăn nuôi bò sữa của 90 hộ nông dân ngƣời Khmer nuôi bò sữa ở huyện Trần Đề. 90 hộ này đƣợc lựa chọn theo phƣơng pháp lấy mẫu thuận tiện Kết quả nghiên cứu cho thấy: Hiệu quả kỹ thuật dƣới hai giả thuyết qui mô không đổi và qui mô thay đổi tƣơng ứng là TECRS = 0,687 và TEVRS = 0,828. Hiệu quả qui mô của các hộ nuôi đạt khá cao (SE = 0, 826). Kết quả này cho thấy: Các hộ sản xuất có thể tăng hiệu quả sản xuất lên 31,3% (dƣới giả thuyết qui mô không đổi) và 17,2% (dƣới giả thuyết qui mô thay đổi) bằng cách sử dụng các yếu tố đầu vào một cách hiệu quả hơn; để nâng cao hiệu quả kỹ thuật các hộ cũng có thể mở rộng qui mô sản xuất tuy nhiên sẽ không có hiệu quả cao bằng việc cải thiện cách sử dụng đầu vào.

Có ba yếu tố ảnh hƣởng có ý nghĩa về mặt thống kê đến TE là đƣợc tập huấn kỹ thuật, số tháng bò cho sữa và diện tích trồng cỏ của hộ. Từ những kết quả nghiên cứu, một số giải pháp chính đƣợc đề ra: 1)Tăng cƣờng mở các lớp tập huấn, nông hộ cần đặc biệt quan tâm và tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật này; 2) Nông hộ cần dành nhiều hơn diện tích trồng cỏ và 3) Nông hộ cần đầu tƣ con giống tốt, áp dụng đúng theo các quy trình kỹ thuật tiên tiến nhằm đạt thời gian cho sữa tối ƣu. vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Sự cần thiết nghiên cứu Nƣớc ta đang trên đà phát triển kinh tế.

Đời sống nhân dân đƣợc cải thiện, nhu cầu về sản phẩm: thịt, trứng, sữa phục vụ đời sống ngày càng tăng. Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, từng bƣớc thay thế sữa nhập ngoài, tăng thu nhập cho nông dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, Nhà nƣớc ta đang đề ra chƣơng trình phát triển ngành sữa với mục tiêu đến năm 2010 đạt 200.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ