Luận án TS: Cơ chế tài chính phát triển ngành thủy sản ĐBSCL - Đặng Thanh Sơn

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích cơ chế tài chính phát triển ngành thủy sản khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2009

222
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NGÀNH THỦY SẢN VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN

1.1. Khái quát về Ngành Thủy sản

1.2. Khái niệm và đặc điểm của Ngành Thủy sản

1.3. Nội dung hoạt động của Ngành Thủy sản

1.4. Vai trò của Ngành Thủy sản trong nền kinh tế quốc dân

1.5. Cơ sở lý luận về Cơ chế tài chính phát triển Ngành Thủy sản

1.6. Bản chất và vai trò của tài chính

1.7. Cơ cấu và cơ chế tài chính

1.8. Cơ cấu của Cơ chế tài chính phát triển Ngành Thủy sản

1.9. Tác động của Cơ chế tài chính đối với quá trình phát triển Ngành Thủy sản

1.10. Vai trò của Cơ chế tài chính phát triển Ngành Thủy sản

1.11. Kinh nghiệm vận dụng Cơ chế tài chính phát triển Ngành Thủy sản của một số nước trên thế giới

1.12. Khái lược về Cơ chế tài chính phát triển Ngành Thủy sản của một số nước trên thế giới

1.13. Bài học kinh nghiệm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.1. Khái quát Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

2.2. Vị trí của Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

2.3. Tiềm năng của Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

2.4. Thực trạng hoạt động của Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

2.5. Thực trạng hiệu quả của Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

2.6. Thực trạng cơ chế tài chính phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2001 - 2008

2.7. Luật pháp tài chính phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

2.8. Thực trạng chính sách và công cụ tài chính phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

2.9. Thực trạng bộ máy vận hành cơ chế tài chính phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

2.10. Hiệu quả và thành tựu của cơ chế tài chính phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2001 – 2008

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020

3.1. Xu hướng phát triển Ngành Thủy sản thế giới ảnh hưởng đến các giải pháp phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

3.2. Xu hướng phát triển thị trường thủy sản thế giới

3.3. Dự báo nhu cầu vốn cho phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2020

3.4. Mục tiêu và định hướng phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

3.5. Thời cơ và thách thức của Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long trong quá trình hội nhập

3.6. Mục tiêu tổng quát của Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

3.7. Mục tiêu cụ thể của Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

3.8. Các giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2020

3.8.1. Hoàn thiện luật pháp tài chính

3.8.2. Các giải pháp hoàn thiện chính sách và công cụ tài chính phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

3.8.3. Hoàn thiện bộ máy vận hành cơ chế tài chính phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

3.8.4. Các giải pháp hỗ trợ phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2020

3.8.4.1. Hoàn thiện các chính sách kinh tế vĩ mô hỗ trợ phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long
3.8.4.2. Tái cơ cấu tổ chức tài chính của các doanh nghiệp thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long
3.8.4.3. Xây dựng, phát triển thương hiệu trên thị trường thế giới của doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long
3.8.4.4. Hoàn thiện cơ chế quản lý Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long
3.8.4.5. Tìm kiếm thị trường cho sản phẩm thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long
3.8.4.6. Giải pháp cho các vụ kiện chống bán phá giá đối với hàng thủy sản xuất khẩu
3.8.4.7. Đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển Ngành Thủy sản Đồng bằng Sông Cửu Long

KẾT LUẬN LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ chế tài chính phát triển ngành thủy sản ĐBSCL

Ngành thủy sản tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Cơ chế tài chính (CCTC) phát triển ngành thủy sản là một yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của ngành này. CCTC không chỉ giúp huy động nguồn lực tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất. Việc nghiên cứu và hoàn thiện CCTC là cần thiết để phát huy tiềm năng của ngành thủy sản ĐBSCL.

1.1. Đặc điểm của ngành thủy sản tại ĐBSCL

Ngành thủy sản ĐBSCL có những đặc điểm riêng biệt như nguồn lợi thủy sản phong phú và đa dạng. Đặc biệt, khu vực này có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc nuôi trồng và khai thác thủy sản. Tuy nhiên, ngành cũng đối mặt với nhiều thách thức như ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.

1.2. Vai trò của CCTC trong phát triển ngành thủy sản

CCTC đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn đầu tư cho ngành thủy sản. Nó giúp cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu. CCTC cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thủy sản tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.

II. Thách thức trong cơ chế tài chính phát triển ngành thủy sản ĐBSCL

Mặc dù ngành thủy sản ĐBSCL có nhiều tiềm năng, nhưng CCTC hiện tại vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu nguồn vốn, chính sách chưa đồng bộ và sự cạnh tranh khốc liệt từ thị trường quốc tế đang ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục những thách thức này.

2.1. Thiếu nguồn vốn đầu tư cho ngành thủy sản

Nhiều doanh nghiệp thủy sản gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn đầu tư. Điều này dẫn đến việc không thể mở rộng sản xuất và cải thiện công nghệ. Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính từ nhà nước để khuyến khích đầu tư vào ngành.

2.2. Chính sách chưa đồng bộ và hiệu quả

Chính sách tài chính hiện tại chưa đồng bộ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện các dự án đầu tư. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để xây dựng một hệ thống chính sách đồng bộ và hiệu quả hơn.

III. Phương pháp cải thiện cơ chế tài chính cho ngành thủy sản ĐBSCL

Để cải thiện CCTC cho ngành thủy sản ĐBSCL, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng các chính sách tài chính linh hoạt, hỗ trợ doanh nghiệp và tăng cường hợp tác quốc tế là những giải pháp cần thiết. Các phương pháp này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản.

3.1. Xây dựng chính sách tài chính linh hoạt

Cần thiết lập các chính sách tài chính linh hoạt để phù hợp với nhu cầu thực tế của ngành thủy sản. Điều này bao gồm việc điều chỉnh lãi suất, hỗ trợ tín dụng và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn.

3.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài chính

Hợp tác quốc tế sẽ giúp ngành thủy sản ĐBSCL tiếp cận các nguồn vốn và công nghệ tiên tiến. Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do cũng sẽ mở ra nhiều cơ hội cho xuất khẩu thủy sản.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cơ chế tài chính trong ngành thủy sản ĐBSCL

CCTC đã được áp dụng trong nhiều dự án phát triển ngành thủy sản tại ĐBSCL. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương. Các dự án thành công sẽ là mô hình để nhân rộng trong tương lai.

4.1. Các dự án thành công trong ngành thủy sản

Nhiều dự án nuôi trồng thủy sản đã thành công nhờ vào việc áp dụng CCTC hiệu quả. Những dự án này không chỉ tạo ra sản phẩm chất lượng mà còn góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.

4.2. Tác động của CCTC đến phát triển bền vững

CCTC không chỉ giúp phát triển kinh tế mà còn bảo vệ môi trường. Việc áp dụng các công nghệ xanh trong sản xuất thủy sản sẽ đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho ngành thủy sản ĐBSCL

CCTC phát triển ngành thủy sản ĐBSCL cần được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành. Tương lai của ngành thủy sản ĐBSCL phụ thuộc vào sự linh hoạt và sáng tạo trong việc áp dụng CCTC.

5.1. Định hướng phát triển ngành thủy sản ĐBSCL

Ngành thủy sản ĐBSCL cần xác định rõ định hướng phát triển trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu là những mục tiêu quan trọng.

5.2. Tầm quan trọng của CCTC trong tương lai

CCTC sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành thủy sản. Cần có những chính sách hỗ trợ kịp thời để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh cơ chế tài chính phát triển ngành thủy sản khu vực đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I NGÀNH THỦY SẢN VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN 1. Khái quát về Ngành Thủy sản. Khái niệm và đặc điểm của Ngành Thủy sản. Khái niệm Ngành Thủy sản.

- Hoạt động thủy sản là một khái niệm rộng, theo điều 2 của Luật Thủy sản được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua, hoạt động thủy sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển, bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; dịch vụ trong hoạt động thủy sản; điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản [trang 14, 27]. - Ngành Thủy sản là một tiểu ngành của ngành nông nghiệp, nhưng nó có tính độc lập tương đối trong quá trình phát triển, do đó có thể tiếp cận việc nghiên cứu Ngành Thủy sản với những phạm vi khác nhau theo từng mặt quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất hay đồng thời cả quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất của ngành này. Trong các công trình nghiên cứu về Ngành Thủy sản đã xuất hiện cách sử dụng các thuật ngữ khác nhau để chỉ các phạm vi nghiên cứu: Hệ thống kinh tế thủy sản; Hệ thống kỹ thuật thủy sản; Hệ thống thủy sản. Hệ thống kỹ thuật sản xuất là khái niệm liên quan đến phát triển các yếu tố lực lượng sản xuất về mặt trình độ kỹ thuật.

Thuật ngữ hệ thống kinh tế thủy sản lại có nội hàm chủ yếu là quan hệ kinh tế, quan hệ sản xuất kinh doanh thủy sản; thuật ngữ này phù hợp với phạm vi nghiên cứu của luận án. Thuật ngữ hệ thống thủy sản lại có nội hàm rộng (giống như khái niệm Ngành Thủy sản trong Luật Thủy sản), bao gồm các nội dung liên quan đến cả quan hệ sản xuất lẫn lực lượng sản xuất. Trong quá trình phát triển của Ngành Thủy sản, việc phát triển đa dạng hóa các hình thức sở hữu; đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất và đối xử bình đẳng với mọi hình thức tổ chức sản xuất đó là đòi hỏi khách quan của cơ chế thị trường. Mỗi hình thức sở hữu, mỗi hình thức tổ chức sản xuất vừa có vai trò độc lập tương đối, lại vừa có sự tác động qua lại với nhau, nương tựa và liên kết với nhau trong quá trình phát triển, tạo thành nền tảng kinh tế hay hệ thống kinh tế phù hợp biện chứng với trình độ phát triển lực lượng sản xuất của Ngành Thủy sản trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể.

Do đó theo tác giả có thể hiểu hệ thống kinh tế thủy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sản là tổng thể quan hệ sản xuất của Ngành Thủy sản; biểu hiện bằng những hình thức sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, những hình thức tổ chức sản xuất, phân phối, trao đổi trong các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến sản phẩm thủy sản và cơ chế quản lý tương ứng của Nhà nước đối với Ngành Thủy sản. Đặc điểm của Ngành Thủy sản. Thủy sản là một bộ phận của ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng, nên sản xuất kinh doanh thủy sản có những đặc điểm tương tự những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp nói chung. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của đối tượng lao động nên biểu hiện của những đặc điểm chung trong Ngành Thủy sản lại có những nét riêng.

¾ Đối tượng sản xuất là các sinh vật sống trong nước. Các loài động thực vật sống trong môi trường nước mặt là đối tượng sản xuất của Ngành Thủy sản. Môi trường nước mặt cho sản xuất thủy sản gồm có biển và mặt nước trong nội địa. Những sinh vật sống trong môi trường nước, với tính cách là đối tượng lao động của Ngành Thủy sản, có một số điểm đáng lưu ý như sau: - Về trữ lượng, khó xác định một cách chính xác trữ lượng thủy sản có trong một ao hồ hay ngư trường.

Đặc biệt ở các vùng mặt nước rộng lớn, các sinh vật có thể di chuyển tự do trong ngư trường hoặc di cư từ vùng này đến vùng khác không phụ thuộc vào ranh giới hành chính. Hướng di chuyển của các luồng tôm cá chịu tác động của nhiều nhân tố như thời tiết khí hậu, dòng chảy và đặc biệt là nguồn thức ăn tự nhiên. Để bảo vệ, tái tạo và khai thác có hiệu quả các nguồn lợi thủy sản, một mặt cần phân chia ranh giới mặt nước, mặt biển, vùng biển giữa các địa phương hay các quốc gia nhưng mặt khác cũng cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các địa phương hay các nước trong nuôi trồng, đánh bắt thủy sản. Đối với từng địa phương hay từng quốc gia, nếu không ngăn chặn có hiệu quả các phương pháp khai thác lạc hậu hoặc làm hủy diệt các sinh vật trong nước có thể dẫn đến cạn kiệt nguồn thức ăn tự nhiên, do vậy có thể làm thay đổi nơi cư trú của tôm, cá hoặc hướng di chuyển của các loài thủy sản khác, dẫn đến làm nghèo nàn hay cạn kiệt nguồn lợi thủy sản.

- Các loài sinh vật trong nước sinh trưởng và phát triển chịu sự tác động nhiều của điều kiện thời tiết, khí hậu, dòng chảy, địa hình thủy văn…. Trong nuôi trồng thủy sản, cần tạo những điều kiện thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển cao của các loại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thủy sản như: Tạo dòng chảy bằng máy bơm, tạo oxy bằng quạt sục nước…Trong hoạt động khai thác, đánh bắt hải sản, tính mùa vụ của từng loại thủy sản như sinh sản theo mùa, di cư theo mùa phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu, điều kiện thủy văn đã tạo nên tính phức tạp về mùa vụ cả về không gian và thời gian. Điều này đã tạo nên cơ sở khách quan của việc hình thành và phát triển nhiều ngành nghề khai thác khác nhau của ngư dân. - Các sản phẩm thủy sản sau khi thu hoạch hoặc đánh bắt đều rất dễ ươn thối, hư hỏng vì chúng đều là những sản phẩm sinh vật đã bị tách ra khỏi môi trường sống.

Để tránh tổn thất trong sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu từ khai thác, nuôi trồng đến chế biến và kinh doanh tiêu thụ sản phẩm; từ khi khai thác đến đầu tư tái tạo nguồn lợi, đầu tư cơ sở hạ tầng dịch vụ một cách đồng bộ. - Cần những nghiên cứu cơ bản để nắm vững quy luật sinh trưởng và phát triển của từng giống, loài thủy sản như quy luật sinh sản, sinh trưởng, di cư, quy luật cạnh tranh quần đoàn, các tập tính kiếm ăn hay tự vệ …. Trên cơ sở đó triển khai thực hiện các biện pháp nuôi trồng, khai thác phù hợp với yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ và phát triển nguồn lợi, bảo đảm phát triển bền vững của Ngành. ¾ Thủy vực là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế.

Các loại mặt nước bao gồm: sông, hồ, ao, mặt nước ruộng, cửa sông, biển … gọi chung là thủy vực được sử dụng vào nuôi trồng thủy sản và đánh bắt hải sản. Tương tự như ruộng đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, thủy vực là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu không thể thay thế của Ngành Thủy sản. Không có thủy vực sẽ không có sản xuất thủy sản. Tuy nhiên, nước là yếu tố quan trọng đối với mọi ngành kinh tế, thậm chí là điều kiện của sự sống.

Do vậy thủy vực có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau của con người như điều hoà môi trường, đáp ứng nhu cầu giao thông thủy, du lịch sinh thái sông nước …. Thông thường, thủy vực được sử dụng theo hướng đa mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng. Ví dụ: các ao hồ chứa nước thường được sử dụng để nuôi cá kết hợp trữ nước tưới phục vụ nông nghiệp; các con sông có thể phục vụ giao thông thủy, nuôi cá lồng bè ở ven sông, cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất của cư LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Để sử dụng có hiệu quả và bảo vệ thủy vực trong Ngành Thủy sản cần chú ý những vấn đề sau: - Thực hiện quy hoạch các loại hình thủy vực và xác định hướng sử dụng thủy vực cho Ngành Thủy sản.

Trong quy hoạch cần chú ý những thủy vực có mục đích sử dụng chính vào nuôi trồng thủy sản cần kết hợp với các hướng kinh doanh khác; còn những thủy vực được quy hoạch sử dụng cho mục đích phát triển giao thông, thủy điện … là chính thì cần kết hợp hợp lý với việc phát triển thủy sản để nâng cao hiệu quả sử dụng thủy vực. - Chú trọng việc bảo vệ môi trường nước, kể cả nước biển. Thực hiện những biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn mọi nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước. Mặt khác, phải thường xuyên cải tạo thủy vực, tăng nguồn dinh dưỡng cho các thủy sinh vật nhằm nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.

Đây là điều kiện thực hiện thâm canh tăng năng suất các sinh vật nuôi trồng, điều kiện sử dụng thủy vực trong Ngành Thủy sản theo hướng thâm canh. - Sử dụng thủy vực một cách tiết kiệm, đặc biệt cần hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng thủy vực là các ao, hồ … sang đất xây dựng cơ bản hay mục đích khác. ¾ Ngành Thủy sản là Ngành sản xuất vật chất có tính hỗn hợp, tính liên ngành cao. Với tính cách là một Ngành sản xuất vật chất, Ngành Thủy sản bao gồm nhiều hoạt động sản xuất cụ thể có tính chất tương đối khác nhau nhưng có mối liên quan chặt chẽ với nhau như: khai thác, nuôi trồng, chế biến và các dịch vụ thủy sản.

Khi trình độ lực lượng sản xuất thấp kém, các hoạt động cụ thể nói trên chưa tách biệt rõ ràng, thậm chí còn lồng vào nhau. Trong điều kiện như vậy, khối lượng sản phẩm sản xuất ra còn ít, với chất lượng thấp và chủ yếu đáp ứng nhu cầu nhỏ hẹp. Ngày nay dưới tác động mạnh mẽ của sự phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội làm cho các hoạt động sản xuất thủy sản được chuyên môn hoá ngày càng cao. Các hoạt động chuyên môn hoá khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thủy sản có trình độ và quy mô phát triển tuỳ thuộc vào nhu cầu thị trường và mỗi hoạt động lại dựa trên nền tảng nhất định về cơ sở vật chất kỹ thuật và phương pháp công nghệ, tạo nên những ngành chuyên môn hoá hẹp có tính chất độc lập tương đối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ