Năng lực cạnh tranh của Tân Cảng Logistics nhìn từ phía khách hàng (Luận văn UEH)

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đại lý giao nhận vận tải xếp dỡ Tân Cảng đến năm 2020.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh trong kinh tế

1.1.2. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.3. Nguồn lực của doanh nghiệp

1.1.4. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1. Tiếp cận từ phía doanh nghiệp

1.2.2. Tiếp cận từ phía khách hàng

1.2.3. Hoạch định chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH LOGISTICS VIỆT NAM VÀ GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ GIAO NHẬN VẬN TẢI XẾP DỠ TÂN CẢNG

2.1. Tổng quan về ngành Logistics Việt Nam

2.2. Giới thiệu về công ty cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng

2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2.2. Hoạt động kinh doanh

2.3. Định hướng phát triển đến năm 2020

2.4. Môi trường kinh doanh của công ty

2.4.1. Môi trường vĩ mô

2.4.2. Môi trường vi mô

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA TÂN CẢNG LOGISTICS

3.1. Nghiên cứu định tính

3.1.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.1. Quy trình nghiên cứu

3.2.2. Kết quả nghiên cứu

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TÂN CẢNG LOGISTICS

4.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Tân Cảng Logistics dựa trên các yếu tố tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng

4.1.1. Đánh giá về yếu tố giải pháp cung ứng

4.1.2. Đánh giá về yếu tố chính sách 4G

4.1.3. Đánh giá về yếu tố Tin cậy

4.2. Vị thế của Tân Cảng Logistics trong ngành

4.3. Phân tích và đánh giá các nguồn lực của Tân Cảng Logistics trong việc tạo ra giá trị khách hàng, xác lập vị thế cạnh tranh

4.3.1. Phân tích nguồn lực Tân Cảng Logistics

4.3.1.1. Nguồn nhân lực
4.3.1.2. Khả năng tài chính
4.3.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
4.3.1.4. Khả năng quản lý
4.3.1.5. Khả năng Marketing và phát triển thị trường

4.3.2. Năng lực cốt lõi

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TÂN CẢNG LOGISTICS ĐẾN NĂM 2020

5.1. Dự báo điều kiện phát triển các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của Tân Cảng Logistics

5.1.1. Tiềm năng và cơ hội

5.1.2. Thách thức

5.2. Quan điểm và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của Tân Cảng Logistics

5.2.1. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh

5.2.2. Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của TCL đến năm 2020

5.2.3. Một số kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của Tân Cảng Logistics đến năm 2020

5.2.3.1. Cải thiện giá trị các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh đảm bảo tương thích với tầm quan trọng của mỗi yếu tố thông qua đổi mới hoạch định và điều chỉnh chiến lược đầu tư phát triển của công ty
5.2.3.1.1. Nâng cao giá trị yếu tố Giải pháp cung ứng
5.2.3.1.2. Tăng cường hiệu quả thực thi chính sách tận tâm với khách hàng và chính sách giá cả hợp lý
5.2.3.1.3. Giữ gìn và phát huy sự tin cậy của khách hàng
5.2.3.2. Phát huy các năng lực lõi và tay nghề chuyên môn kết nối với khai thác và sử dụng nguồn lực hiệu quả
5.2.3.2.1. Phát huy lợi thế có lượng khách hàng lớn từ thị phần của công ty mẹ - Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển thị trường
5.2.3.2.2. Khai thác nguồn nhân lực một mặt đáp ứng nhanh nhu cầu nhân lực qua đào tạo cho công việc hiện tại, mặt khác phát triển đẩy nhanh chương trình đào tạo cán bộ quản lý, chuyên viên có kỹ năng ứng dụng và triển khai thực hành quản trị logistics và chuỗi cung ứng theo quy chuẩn quốc tế
5.2.3.2.3. Thúc đẩy và gắn kết công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý vận hành và trong mọi dịch vụ khách hàng
5.2.3.2.4. Tham gia tích cực các hiệp hội ngành, liên kết hỗ trợ giữa các thành viên trên cơ sở sử dụng lợi thế từng doanh nghiệp để thực hiện chuỗi logistics tổng thể, mở rộng tầm hoạt động trong nước, khu vực và quốc tế
5.2.3.3. Kiến nghị với phía Nhà nước và các bên hữu quan

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CẢM NHẬN VƯỢT TRỘI CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ TÂN CẢNG LOGISTICS

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ CRONBACH’S ALPHA, EFA, CFA

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH KHÁCH HÀNG THAM GIA KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Đại lý giao nhận vận tải xếp dỡ Tân Cảng

Năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong ngành logistics. Công ty cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng (Tân Cảng Logistics) đã khẳng định được vị thế của mình trong thị trường nhờ vào những yếu tố như cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ và sự tin cậy từ phía khách hàng. Để hiểu rõ hơn về năng lực cạnh tranh của công ty, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ phía khách hàng.

1.1. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của Tân Cảng Logistics phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả, và sự hài lòng của khách hàng. Theo nghiên cứu, các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ mà còn quyết định sự trung thành của khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của khách hàng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Khách hàng là trung tâm của mọi hoạt động kinh doanh. Việc lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của khách hàng sẽ giúp Tân Cảng Logistics cải thiện dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự hài lòng của khách hàng không chỉ tạo ra giá trị cho công ty mà còn giúp xây dựng thương hiệu mạnh mẽ.

II. Vấn đề và thách thức trong ngành logistics tại Việt Nam

Ngành logistics tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, từ sự cạnh tranh gay gắt đến yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng. Các công ty logistics, bao gồm Tân Cảng Logistics, cần phải tìm ra giải pháp để vượt qua những thách thức này.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong và ngoài nước

Sự gia nhập của các công ty nước ngoài vào thị trường logistics Việt Nam đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. Các công ty này thường có kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến, điều này khiến Tân Cảng Logistics phải cải thiện chất lượng dịch vụ và giảm giá thành để giữ chân khách hàng.

2.2. Yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng

Khách hàng hiện nay không chỉ quan tâm đến giá cả mà còn đến chất lượng dịch vụ, thời gian giao hàng và sự linh hoạt trong các giải pháp logistics. Tân Cảng Logistics cần phải đáp ứng những yêu cầu này để duy trì và phát triển thị phần.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Tân Cảng Logistics

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Tân Cảng Logistics cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm cải thiện dịch vụ và gia tăng giá trị cho khách hàng. Việc này không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

3.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Tân Cảng Logistics cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng.

3.2. Tăng cường hoạt động marketing

Hoạt động marketing hiệu quả sẽ giúp Tân Cảng Logistics tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Việc xây dựng thương hiệu mạnh mẽ và quảng bá dịch vụ một cách hiệu quả sẽ tạo ra sự khác biệt trong tâm trí khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Tân Cảng Logistics đã chỉ ra rằng việc cải thiện chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là những yếu tố quyết định. Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp công ty có cái nhìn rõ hơn về thị trường và khách hàng.

4.1. Kết quả khảo sát từ khách hàng

Khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao chất lượng dịch vụ và sự tin cậy của Tân Cảng Logistics. Điều này cho thấy công ty đang đi đúng hướng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.2. Phân tích SWOT về năng lực cạnh tranh

Phân tích SWOT cho thấy Tân Cảng Logistics có nhiều điểm mạnh như cơ sở hạ tầng tốt và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Tuy nhiên, công ty cũng cần chú ý đến các điểm yếu và cơ hội để phát triển hơn nữa.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của Tân Cảng Logistics

Tân Cảng Logistics cần tiếp tục cải thiện năng lực cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển đến năm 2020

Tân Cảng Logistics cần xác định rõ các mục tiêu phát triển và chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc này sẽ giúp công ty không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong ngành logistics.

5.2. Tương lai của ngành logistics tại Việt Nam

Ngành logistics tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Tân Cảng Logistics cần nắm bắt cơ hội này để mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đại lý giao nhận vận tải xếp dỡ tân cảng đến năm 2020 nhìn từ phía khách hàng luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP Mục đích của chương là trình bày cơ sở lý luận về năng lực cạnh của doanh nghiệp; các nghiên cứu về các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và xác lập quy trình hoạch định chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.1 Một số lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về cạnh tranh trong kinh tế. Thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực của đời sống, kinh tế, chính trị, xã hội. Với tư cách là một hiện tượng xã hội riêng có trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh xuất hiện trong mọi lĩnh vực, trong mọi công đoạn của quá trình kinh doanh và gắn liền với bất cứ chủ thể nào đang hoạt động trên thị trường. Do đó, cạnh tranh được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau tùy thuộc vào ý định và hướng tiếp cận của các nhà nghiên cứu.

Từ điển kinh doanh Anh –Việt ghi nhận: “Cạnh tranh là sự đối địch giữa các hãng kinh doanh trên cùng một thị trường để giành được nhiều khách hàng, do đó thu được nhiều lợi nhuận hơn cho bản thân, thường là bằng cách bán theo giá cả thấp nhất hay cung cấp một chất lượng hàng hóa tốt nhất” (Nguyễn Đức Dy, 2002, trang 115). Từ điển Bách khoa Việt Nam ghi nhận: “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường bị chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất” (Vũ Tùng Lâm, 2006, trang 13). Trong điều kiện mới của môi trường cạnh tranh, cạnh tranh trên thương trường không phải là diệt từ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ (Tôn Thất Nguyễn Thiêm, 2003). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Theo lý thuyết Đại Dương Xanh, trong đó các Đại Dương Xanh là những thị trường còn bỏ ngỏ với những cơ hội phát triển hứa hẹn lợi nhuận cao.

Bản chất của “Chiến lược Đại Dương Xanh” là nâng cao về giá trị đi kèm với sự tiện lợi, giá cả thấp và chi phí giảm mạnh. Cạnh tranh trong Đại Dương Xanh là tạo thêm khoảng thị trường mới, nhu cầu mới và trên cơ sở đó mở rộng thêm thị trường (W.Chan Kim và Renée Mauborgne, 2007). Như vậy, theo thời đại và trình độ phát triển kinh tế, lý luận cạnh tranh đã không ngừng được bổ sung và phát triển. Theo quan niệm truyền thống thì cạnh tranh phản ánh mối quan hệ đối kháng của các chủ thể kinh tế mang đậm nét đối đầu và hủy diệt, “thương trường là chiến trường”; cạnh tranh diễn ra trên thị trường và thị trường ngành là môi trường cạnh tranh gay gắt nhất; phương thức cạnh tranh là giá cả thấp hoặc hàng hóa có chất lượng tốt nhất; mục đích của cạnh tranh là giành cho mình lợi ích nhiều hơn so với đối thủ.

Theo quan niệm hiện đại, khi mà môi trường cạnh tranh ở trong điều kiện mới, thì cạnh tranh chuyển từ đối đầu sang liên kết, hợp tác theo nguyên tắc win-win (Tôn Thất Nguyễn Thiêm, 2003); cạnh tranh không còn là cuộc chiến của chỉ các đối thủ hiện tại trong ngành mà là cạnh tranh giành những cơ hội xuất hiện trong tương lai (Gary Hamel, 1995), và cạnh tranh trong Đại Dương Xanh là tìm đến những khoảng trống thị trường – thị trường mới, nhu cầu mới (W. Chan Kim và Renée Mauborgne, 2007); giá cả không còn là tiêu chuẩn cạnh tranh cao nhất; và mục đích là có được giá trị gia tăng cao hơn, sự phát triển bền vững. Đặc trưng của cạnh tranh: - Cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh; - Cạnh tranh (với hình thức đối đầu hay liên kết hợp tác) suy cho cùng là phương thức giải quyết mâu thuẫn giữa lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh với vai trò quyết định của người tiêu dùng; - Mục đích của các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh là giành thị trường mua hoặc bán sản phẩm. Ý nghĩa của cạnh tranh: - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Cạnh tranh có vai trò điều phối các hoạt động kinh doanh trên thị trường; - Cạnh tranh đảm bảo cho việc sử dụng các nguồn lực kinh tế một cách hiệu quả nhất; - Cạnh tranh có tác dụng thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong kinh doanh; - Cạnh tranh kích thích sự sáng tạo, là nguồn gốc của sự đổi mới liên tục trong đời sống kinh tế xã hội.

Vậy, cạnh tranh chính là động lực phát triển. Đối với doanh nghiệp, cạnh tranh tạo ra một sức ép buộc các doanh nghiệp phải cải tiến quản lý sản xuất kinh doanh, phát triển kỹ thuật công nghệ, để không ngừng tăng năng suất, thúc đẩy hình thành lợi thế kinh tế quy mô.2 Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Lợi thế cạnh tranh là một phạm trù thuộc về khoa học quản lý. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp biểu thị chênh lệch tuyệt đối về năng suất với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành (M. Lợi thế cạnh tranh là khái niệm dùng để chỉ vị trí cạnh tranh thuận lợi của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.

Đó là vị trí tương đối trên thị trường, mà ở đó cho phép doanh nghiệp có thể mang đến cho khách hàng một giá trị vượt trội so với các đối thủ. Vì thế, khách hàng sẽ chọn sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và nhờ đó doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành (Bùi Thị Thanh và Nguyễn Xuân Hiệp, 2012). Lợi thế cạnh tranh phát sinh chủ yếu từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng.Porter, có hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản mà doanh nghiệp có thể sở hữu là lợi thế chi phí thấp hoặc lợi thế khác biệt hóa. + Lợi thế chi phí thấp, xuất hiện khi doanh nghiệp cung cấp cho người mua các giá trị tương đương như các đối thủ cạnh tranh, nhưng chi phí tích lũy từ việc thực hiện hiện các hoạt động giá trị thấp hơn.

Vì thế, doanh nghiệp có thể chào bán với mức giá thấp hơn hoặc ngang bằng với mức giá bình thường để thu được lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 + Lợi thế khác biệt hóa, xuất hiện khi doanh nghiệp cung cấp các giá trị độc đáo so với các đối thủ cạnh tranh, nên người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường và vượt trội so với phần chi phí tăng thêm để tạo ra giá trị độc đáo đó. Vì thế, cũng giống như lợi thế chi phí thấp là doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành. Lợi thế cạnh tranh bền vững là sự liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được.

Đó là những lợi thế: Đủ lớn để tạo sự khác biệt; Đủ lâu dài trước những biến đổi của môi trường kinh doanh và phản ứng của đối thủ; Trội hơn đối thủ trong những thuộc tính kinh doanh hữu hình có ảnh hưởng đến khách hàng.3 Nguồn lực của doanh nghiệp Nguồn lực của doanh nghiệp gồm các tài sản hữu hình và vô hình mà doanh nghiệp sở hữu. Có thể chia nguồn lực doanh nghiệp thành năm loại chính: + Các nguồn lực vật chất: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn tài chính… + Nguồn lực phi vật chất nội bộ: Các cấu trúc, hệ thống và quá trình như cấu trúc tổ chức, hệ thống quản lý thông tin, qui trình sản xuất… + Nguồn lực phi vật chất bên ngoài: Sự công nhận và hình ảnh của công ty đối với khách hàng, nhà cung cấp, công chúng. + Nguồn nhân lực thuộc cá nhân: Kiến thức và kỹ năng của nhà quản lý và nhân viên. + Nguồn nhân lực thuộc tập thể: Các đặc trưng văn hóa của công ty, khả năng đổi mới, khả năng hợp tác… Lý thuyết về nguồn lực của doanh nghiệp được xem là một hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu cạnh tranh của doanh nghiệp.

Dựa vào tiền đề là các doanh nghiệp trong cùng một ngành thường sử dụng những chiến lược kinh doanh khác nhau, không thể có cùng một chiến lược cho hai doanh nghiệp vì chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp được xây dựng dựa vào chính nguồn lực của doanh nghiệp đó. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Nguồn lực của doanh nghiệp có thể ở dạng hữu hình (ví dụ như công nghệ về sản xuất và sản phẩm), hoặc vô hình (ví dụ như tri thức, nghệ thuật lãnh đạo, vv). Nguồn lực vô hình thường khó phát hiện và đánh giá nhưng chúng thường tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Doanh nghiệp sở hữu nguồn lực và các khả năng khai thác, sử dụng nguồn lực đó cho việc phát triển các năng lực độc đáo hay còn gọi là năng lực cốt lõi (tạo ra sự khác biệt và tạo ra giá trị gia tăng) để gia tăng lợi nhuận.

Như vậy nguồn lực được xem là nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Lý thuyết về nguồn lực doanh nghiệp liên tục được phát triển, đặc biệt nó được mở rộng trong thị trường động và hình thành nên lý thuyết năng lực động. Nguồn lực có thể trở thành nguồn năng lực động là những nguồn lực thỏa mãn bốn đặc điểm: có giá trị, hiếm, khó thay thế, và khó bị bắt chước, thường gọi tắt là VRIN (Valuable, Rare, Inimitable, Nonsubstituable). Nguồn năng lực động sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh và đem lại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2008).4 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh là khả năng của doanh nghiệp có thể hiện thực hóa các nguồn lực, tiềm lực thành các lợi thế cạnh tranh.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn (Huỳnh Thế Phong, 2011).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ