Luận văn Thạc sĩ: Các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đóng góp của luận văn

1.5. Bố cục của luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Tổng quan lý thuyết

2.2. Tổng quan cổ tức

2.2.1. Khái niệm

2.2.2. Các phương thức chi trả cổ tức

2.3. Tổng quan về chính sách cổ tức

2.3.1. Khái niệm

2.3.2. Chỉ tiêu đo lường chính sách cổ tức

2.3.3. Các chính sách chi trả cổ tức

2.3.3.1. Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động
2.3.3.2. Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định

3. CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Giả thiết nghiên cứu

3.3. Mô hình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tình hình chi trả cổ tức thời kỳ 2007-2011

4.2. Hình thức trả cổ tức

4.3. Tỷ lệ cổ tức công bố

4.4. Tỷ lệ thanh toán cổ tức tại HOSE

4.5. Tỷ suất cổ tức tại HOSE

4.6. Giá trị trung bình của TLTTCT và TSCT

4.7. Thống kê mô tả

4.8. Giá trị trung bình của các biến

4.9. Nhóm công ty chi trả cổ tức và không chi trả cổ tức

4.10. Nhóm công ty có TLTTCT cao và thấp

4.11. Nhóm công ty có TSCT cao và thấp

4.12. Nhóm công ty thanh toán cổ tức bằng cổ phiếu và tiền mặt

4.13. Hồi qui logit

4.13.1. Công ty chi trả cổ tức và không chi trả cổ tức

4.13.2. Công ty có TLTTCT cao và TLTTCT thấp

4.13.3. Công ty có TSCT cao và TSCT thấp

4.13.4. Công ty thanh toán cổ tức bằng cổ phiếu và bằng tiền mặt

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

Phụ Lục 1: Hình thức chi trả cổ tức

Phụ Lục 2: Tỷ lệ công bố cổ tức so với mệnh giá

Phụ Lục 3: Tỷ lệ thanh toán cổ tức

Phụ Lục 4: Tỷ suất cổ tức trên HOSE thời kỳ 2007-2011

Phụ Lục 5: Sự biến động của TLTTCT và TSCT

Phụ Lục 6: Kết quả hồi qui giữa nhóm chi trả cổ tức và không chi trả cổ tức

Phụ Lục 7: Kết quả hồi qui logit giữa nhóm công ty có TLTTCT cao và TLTTCT thấp

Phụ Lục 8: Kết quả hồi qui logit giữa nhóm công ty có TSCT cao và nhóm công ty có TSCT thấp

Phụ Lục 9: Kết quả hồi qui logit giữa nhóm thanh toán cổ tức bằng cổ phiếu và bằng tiền mặt

Phụ Lục 10: Kết quả hồi qui logit giữa nhóm công ty niêm yết trước năm 2006 và công ty niêm yết sau năm 2006

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách cổ tức của công ty niêm yết tại Việt Nam

Chính sách cổ tức là một trong những quyết định quan trọng của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nó không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của cổ đông mà còn phản ánh tình hình tài chính và chiến lược phát triển của công ty. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết, từ đó đưa ra những hiểu biết sâu sắc về cách thức hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách cổ tức

Chính sách cổ tức được hiểu là cách thức mà công ty phân phối lợi nhuận cho cổ đông. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhà đầu tư. Cổ tức không chỉ là nguồn thu nhập cho cổ đông mà còn là chỉ số phản ánh sức khỏe tài chính của công ty.

1.2. Tình hình chi trả cổ tức tại thị trường chứng khoán Việt Nam

Trong giai đoạn 2007-2011, nhiều công ty niêm yết đã thực hiện chính sách chi trả cổ tức ổn định. Tuy nhiên, vẫn tồn tại sự khác biệt lớn giữa các công ty về tỷ lệ chi trả cổ tức, điều này phản ánh sự đa dạng trong chiến lược tài chính và cơ hội đầu tư của từng công ty.

II. Các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức của công ty niêm yết

Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các nhân tố chính ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các nhân tố này bao gồm khả năng sinh lời, quy mô công ty, và đòn bẩy tài chính.

2.1. Khả năng sinh lời và chính sách cổ tức

Khả năng sinh lời là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức. Các công ty có lợi nhuận cao thường có xu hướng chi trả cổ tức lớn hơn, điều này giúp thu hút nhà đầu tư và tăng giá trị cổ phiếu.

2.2. Quy mô công ty và ảnh hưởng đến cổ tức

Quy mô công ty cũng có tác động lớn đến chính sách cổ tức. Các công ty lớn thường có khả năng chi trả cổ tức ổn định hơn so với các công ty nhỏ, do họ có nguồn lực tài chính dồi dào và ít gặp rủi ro hơn trong hoạt động kinh doanh.

2.3. Đòn bẩy tài chính và quyết định cổ tức

Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đến khả năng chi trả cổ tức của công ty. Các công ty có tỷ lệ nợ cao có thể gặp khó khăn trong việc chi trả cổ tức, do phải ưu tiên thanh toán lãi vay trước khi phân phối lợi nhuận cho cổ đông.

III. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu sử dụng trong luận văn

Luận văn này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để phân tích các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức. Dữ liệu được thu thập từ 110 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2007-2011.

3.1. Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích các đặc điểm của các công ty niêm yết, từ đó đưa ra cái nhìn tổng quan về tình hình chi trả cổ tức trong giai đoạn nghiên cứu.

3.2. Hồi quy logit trong phân tích dữ liệu

Hồi quy logit được áp dụng để kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố độc lập và chính sách cổ tức. Phương pháp này giúp xác định các yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến quyết định chi trả cổ tức của các công ty.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các công ty niêm yết có khả năng sinh lời cao thường có tỷ lệ chi trả cổ tức lớn hơn. Ngoài ra, quy mô công ty và đòn bẩy tài chính cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định chi trả cổ tức.

4.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức và khả năng sinh lời

Nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty có tỷ lệ chi trả cổ tức cao thường có khả năng sinh lời tốt. Điều này cho thấy rằng cổ tức không chỉ là một phần lợi nhuận mà còn là chỉ số phản ánh sức khỏe tài chính của công ty.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn. Bằng cách hiểu rõ các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức, nhà đầu tư có thể lựa chọn các công ty có tiềm năng sinh lời cao và chính sách cổ tức ổn định.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chính sách cổ tức

Chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đang dần trở nên quan trọng hơn trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng các nhân tố như khả năng sinh lời, quy mô công ty và đòn bẩy tài chính có ảnh hưởng lớn đến quyết định chi trả cổ tức.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Các phát hiện chính của nghiên cứu cho thấy rằng chính sách cổ tức không chỉ phản ánh tình hình tài chính của công ty mà còn ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của cổ đông. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu chính sách cổ tức trong lĩnh vực tài chính.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng ra các yếu tố khác ảnh hưởng đến chính sách cổ tức, chẳng hạn như yếu tố kinh tế vĩ mô và các quy định pháp lý. Điều này sẽ giúp cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về chính sách cổ tức trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam 002

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 giới thiệu trình bày tổng quan các nội dung chính của luận văn và giải thích lý do tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu. Chương 2 trình bày tổng quan lý thuyết, nội dung, phương pháp và kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan trước đây. Chương 3 mô tả mẫu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và giải thích các biến được sử dụng để phân tích. Chương 4 thảo luận về những kết quả thực nghiệm.

Chương 5 kết luận của luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chƣơng 2: Tổng quan lý thuyết và các kết quả nghiên cứu trƣớc đây 2. Tổng quan lý thuyết 2.

Tổng quan cổ tức Khái niệm Cổ tức được hiểu là một phần lợi nhuận sau thuế của công ty dành để chi trả cho các cổ đông (chủ sở hữu công ty). Cổ tức còn được gọi là lợi tức cổ phần. Cổ tức là như nhau cho mọi cổ phiếu cùng một loại, hoặc cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường) hoặc cổ phiếu ưu đãi. Sau khi thông báo chi trả cổ tức được công bố, cổ tức trở thành khoản phải trả của công ty.

Các phƣơng thức chi trả cổ tức Cổ tức trả bằng tiền mặt Cổ tức tiền mặt là loại cổ tức phổ biến nhất. Cổ tức tiền mặt là số đơn vị tiền tệ mà công ty thanh toán cho cổ đông tính trên phần trăm mệnh giá một cổ phần. Mệnh giá là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu. Hiện nay các cổ phiếu niêm yết ở Việt Nam đều có mệnh giá thống nhất là 10.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu Trả cổ tức bằng cổ phiếu là công ty chi trả cổ phần thường cho các cổ đông nắm giữ cổ phần thường theo tỷ lệ nhất định và công ty không nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông. Trả cổ tức bằng tài sản khác: Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm, hàng bán, bất động sản hay cổ phiếu của công ty khác do doanh nghiệp sở hữu. Hình thức này rất hiếm xảy ra trong thực tiễn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tổng quan về chính sách cổ tức Khái niệm: Chính sách cổ tức là chính sách ấn định mức lợi nhuận sau thuế của công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu được giữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông. Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các cổ đông một nguồn tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng trong tương lai thông qua tái đầu tư, còn cổ tức mang lại cho các cổ đông một lợi nhuận hữu hình hiện tại. Vì thế, chính sách cổ tức sẽ ảnh hưởng đến số lượng vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp (thông qua lợi nhuận giữ lại) và chi phí sử dụng vốn doanh nghiệp. Chỉ tiêu đo lƣờng chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả cổ tức (Dividend payout ratio): Tỷ lệ chi trả cổ tức phản ánh mức cổ tức mà cổ đông được hưởng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong thu nhập trong kỳ do công ty tạo ra và được đo lường như sau: Cổ tức mỗi cổ phần (DPS) Tỷ lệ chi trả cổ tức = ---------------------------------------- Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) Đây là một trong những nhân tố quyết định đến giá thị trường của cổ phần.

Tỷ suất cổ tức (Dividend Yield or Dividend – Price ratio) Tỷ suất cổ tức phản ánh tỷ số cổ tức của cổ phiếu so với giá thị trường và được đo lường như sau: Cổ tức mỗi cổ phần (DPS) Tỷ suất cổ tức = ---------------------------------------- Giá thị trường mỗi cổ phần Các chính sách chi trả cổ tức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động xác nhận rằng một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mong đợi mà cổ đông đòi hỏi. Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động ngụ ý việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này sang năm khác tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có sẵn. Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp thường cố gắng duy trì một mức cổ tức ổn định theo thời gian. Tất nhiên điều này không có nghĩa là các doanh nghiệp đã bỏ qua những nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động trong việc thực hành các quyết định phân phối bởi vì cổ tức có thể được duy trì ổn định hàng năm theo hai cách : - Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong những năm có nhu cầu vốn cao.

Nếu đơn vị tiếp tục tăng trưởng, các giám đốc có thể tiếp tục thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm cổ tức. - Thứ hai, doanh nghiệp có thể vay vốn cho nhu cầu vốn mà mình cần và do đó tăng tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần lên một cách tạm thời để tránh trường hợp giảm cổ tức. Nếu doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư tốt trong suốt một năm nào đó thì chính sách vay nợ sẽ thích hợp hơn so với cắt giảm cổ tức. Những năm tiếp theo doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận để đẩy tỷ số nợ trên vốn cổ phần về lại mức thích hợp.

Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng đề xuất là công ty „„tăng trưởng‟‟ thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các doanh nghiệp đang trong giai đoạn sung mãn (bão hòa). Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tương đối ổn định. Tính ổn định được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm lượng tiền mặt chi trả cổ tức từ kỳ này sang kỳ khác. Tương tự, những gia tăng trong tỷ lệ cổ tức thường vẫn bị trì hoãn cho đến khi nào các giám đốc tài chính công bố rằng các khoản lợi nhuận trong tương lai đủ cao đến mức độ thỏa mãn cổ tức lớn hơn.

Như vậy, mặc dù tỷ lệ cổ tức có khuynh hướng đi theo sau một gia tăng trong lợi nhuận thì cũng có trì hoãn lại trong một chừng mực nào đó. Chính sách cổ tức ổn định được ưu tiên vì các lý do sau : - Các nhà đầu tư cho rằng việc thay đổi chính sách cổ tức có nội dung hàm chứa thông tin – họ đánh đồng các thay đổi trong mức cổ tức của doanh nghiệp với mức sinh lợi. Cắt giảm cổ tức như một tín hiệu là tiềm năng lợi nhuận dài hạn của doanh nghiệp đã sụt giảm và ngược lại một sự gia tăng trong lợi nhuận như một minh chứng rằng lợi nhuận tương lai sẽ gia tăng. - Nhiều cổ đông cần và lệ thuộc vào dòng cổ tức không đổi cho các nhu cầu lợi nhuận của mình.

Mặc dù họ có thể bán bớt cổ phần nhưng do chi phí giao dịch và các lần bán với lô lẻ nên phương án này không thể thay thế hoàn hảo cho lợi nhuận cổ tức đều đặn. - Các giám đốc tài chính tin rằng các nhà đầu tư sẽ trả một giá cao hơn cho cổ phần của công ty chi trả cổ tức ổn định, do đó làm giảm chi phí sử dụng vốn cổ phần của doanh nghiệp. - Cổ tức ổn định là một đòi hỏi mang tính pháp lý. Vì nhiều định chế điều phối tài chính như các phòng ủy thác của ngân hàng, quỹ hưu bổng và các công ty bảo hiểm thường bị giới hạn về loại cổ phần thường mà được phép sở hữu.

Để đủ tiêu chuẩn liệt kê trong các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 „„danh sách hợp pháp này‟‟, doanh nghiệp phải có một thành tích cổ tức liên tục và ổn định. Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm Những nhà nghiên cứu trước đây như Tobin (1958), Gordon (1962), (1963), Higgin (1972), Fazzari, Hubbard, and Petersen (1988), Fama and French (1997) và Aivazian, Booth and Cleary (2003) tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa nguồn tài chính phát sinh trong công ty như thu nhập trước thuế và lãi trên tổng tài sản, thu nhập ròng trên tổng vốn chủ sở hữu, giá trị thị trường chia giá trị sổ sách tổng tài sản, tỷ lệ tăng tài sản, tổng tài sản, nợ phải trả chia tổng tài sản,… Những tỷ lệ này được sử dụng để đánh giá mức độ khả năng sinh lời, cơ hội đầu tư, tăng trưởng, qui mô hoặc thanh khoản của công ty nhằm tiêu chuẩn hóa sự đo lường của những biến này. Những tỷ lệ thường được các nhà nghiên cứu sử dụng là tỷ lệ nợ (nợ phải trả/tổng tài sản), tỷ số M/B (thị giá/thư giá), ROA (thu nhập ròng/tổng tài sản), ROE (thu nhập ròng/vốn chủ sở hữu), tổng tài sản và chênh lệch tổng tài sản (Fazzari, Hubbard, and Petersen 1988; DeAngelo and DeAngelo 1990; Fama and French 1995, 1997; James, Fama and French 2000, Aivazian, Booth and Cleary 2003) Nghiên cứu cổ điển liên quan đến chính sách cổ tức là John Lintner (1956). Vào giữa thập niên 1950 John Lintner đã khảo sát hàng loạt các quan điểm cổ điển của các giám đốc doanh nghiệp về các chính sách phân phối cổ tức.

Có thể tóm lược bốn mô hình cách điệu hóa về cách thức chi trả cổ tức như sau: - Các doanh nghiệp có các tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu dài hạn. Với thu nhập tương đối ổn định, các doanh nghiệp sung mãn thường có tỷ lệ chi trả cổ tức cao, các doanh nghiệp tăng trưởng chi trả cổ tức thấp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 - Các giám đốc thường tập trung nhiều vào những thay đổi cổ tức hơn là so với mức chi trả tuyệt đối. Như vậy, nếu cổ tức của năm vừa qua là 1$ thì thanh toán cổ tức là 2$ trong năm nay sẽ là một quyết định ấn tượng, nhưng sẽ không là gì cả nếu cổ tức của năm vừa qua là 2$.

- Cổ tức thay đổi theo sau những thay đổi trong lợi nhuận ổn định và kéo dài. Những thay đổi lợi nhuận tạm thời sẽ không tác động gì đến chi trả cổ tức. - Các giám đốc tài chính đặc biệt lo lắng về việc hủy bỏ chính sách chi trả cổ tức cao trước đây do những tác động ngược của quyết định này. Trong trường hợp như thế, họ rất miễn cưỡng đưa ra những quyết định về thay đổi chính sách cổ tức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ