Luận án TS: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS cho SMEs tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

277
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Câu hỏi nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Những đóng góp mới của luận án

7. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài về chuẩn mực báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Nghiên cứu nhu cầu và lợi ích khi áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Các nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia

1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2.1. Các nghiên cứu nhu cầu và lợi ích khi áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

1.3. Nhận xét về các nghiên cứu liên quan và khoảng trống nghiên cứu

1.3.1. Nhận xét về các nghiên cứu liên quan

1.3.2. Xác định khoảng trống nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.3. Nhu cầu và đối tượng sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4. Chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

2.2. Tổng quan về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.1. Quá trình nghiên cứu, thiết kế và ban hành chuẩn mực

2.2.2. Phạm vi áp dụng và mục tiêu của chuẩn mực

2.2.2.1. Phạm vi áp dụng của chuẩn mực
2.2.2.2. Mục tiêu của bộ chuẩn mực

2.2.3. Nội dung của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.4. Các phương thức áp dụng

2.2.5. Mối liên hệ giữa đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa với việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3. Lý thuyết nền sử dụng trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

2.3.1. Lý thuyết thể chế hiện đại (New institutional theory)

2.3.2. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory)

2.3.3. Lý thuyết hành vi kế hoạch (The theory of planned behavior)

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4.1. Áp lực hội nhập quốc tế

2.4.2. Hệ thống pháp luật

2.4.4. Phát triển kinh tế

2.4.5. Trình độ kế toán viên

2.4.6. Chi phí/ lợi ích

2.4.7. Đối tượng và nhu cầu sử dụng thông tin báo cáo tài chính

2.4.8. Sự tác động của các tổ chức nghề nghiệp trong và ngoài nước

2.4.9. Sự quan tâm của nhà quản lý/chủ doanh nghiệp đối với việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4.11. Nhân tố thể chế chính trị

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.1.1. Khung nghiên cứu

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.2. Xác định phương pháp nghiên cứu

3.3. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3.3.1. Mô hình nghiên cứu

3.3.2. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

3.2. Thang đo chính thức mô hình nghiên cứu

3.5. Qui trình chọn mẫu

3.5.1. Xác định tổng thể nghiên cứu

3.5.2. Xác định khung mẫu

3.5.3. Xác định kích thước mẫu

3.5.4. Phương pháp chọn mẫu

3.5.5. Tiến hành chọn mẫu

3.6. Quy trình phân tích dữ liệu

3.6.1. Quy trình phân tích dữ liệu định tính

3.6.1.1. Thiết lập dàn bài câu hỏi
3.6.1.2. Mẫu nghiên cứu định tính
3.6.1.3. Các bước thảo luận chuyên gia
3.6.1.4. Xử lý kết quả nghiên cứu định tính

3.6.2. Quy trình phân tích dữ liệu định lượng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.1.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.1.2.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát
4.1.2.2. Kiểm tra độ tin cậy của các thang đo
4.1.2.3. Phân tích nhân tố
4.1.2.4. Đánh giá thang đo áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
4.1.2.5. Phân tích tương quan và hồi quy

4.3. Phân tích ảnh hưởng của biến kiểm soát văn hóa, thể chế chính trị đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

4.3.1. Phân tích sự khác biệt theo văn hóa
4.3.2. Phân tích sự khác biệt theo thể chế chính trị

4.2. Bàn luận kết quả nghiên cứu

4.2.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

4.2.2. Bàn về các nhân tố tác động đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.2. Hàm ý chính sách đối với các nhân tố

5.2.1. Đối tượng và nhu cầu sử dụng thông tin báo cáo tài chính

5.2.2. Phát triển kinh tế

5.2.3. Chi phí/ lợi ích

5.2.4. Trình độ kế toán viên

5.2.6. Áp lực hội nhập quốc tế

5.2.7. Sự tác động của các tổ chức nghề nghiệp trong và ngoài nước

5.2.8. Hệ thống pháp luật

5.2.9. Sự quan tâm của nhà quản lý/chủ doanh nghiệp đối với việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

5.2.10. Thể chế chính trị

5.3. Những hạn chế và hướng nghiên cứu nối tiếp theo của đề tài

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

1.1. Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ các nghiên cứu trước

1.2. Kinh nghiệm áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của các quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam

1.3. Danh sách chuyên gia phỏng vấn

1.4. Danh sách chuyên gia khảo sát và thảo luận

1.5. Bảng câu hỏi thảo luận với chuyên gia

1.6. Kết quả thảo luận và phỏng vấn chuyên gia về việc bổ sung cácnhân tố tác động đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

1.7. Kết quả thảo luận và phỏng vấn chuyên gia về số lượng thang đo đo lường các biến trong mô hình

1.8. Kết quả thảo luận và phỏng vấn chuyên gia chi tiết về thang đo đo lường các các biến trong mô hình

4.1. Bảng tổng hợp công ty khảo sát ban đầu theo hình thức doanh nghiệp

4.2. Bảng tổng hợp công ty khảo sát và nhận phiếu hợp lệ phân loại theo quy mô doanh nghiệp khảo sát

4.3. Bảng tổng hợp công ty khảo sát và nhận phiếu hợp lệ phân loại theo chức danh người khảo sát

4.4. Bảng tổng hợp công ty khảo sát và nhận phiếu hợp lệ phân loại theo hình thức doanh nghiệp

4.5. Danh sách công ty khảo sát và nhận phiếu hợp lệ

4.6. Bảng câu hỏi khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

4.7. Kết quả nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (CMBCTCQT) đã trở thành một phần quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Việc áp dụng CMBCTCQT không chỉ giúp DNNVV nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư nước ngoài. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ánh Linh (2019), việc áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV tại Việt Nam đang gặp nhiều thách thức, từ nhận thức đến khả năng thực hiện.

1.1. Khái niệm và vai trò của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

CMBCTCQT được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của DNNVV, giúp họ lập báo cáo tài chính một cách nhất quán và dễ hiểu. Điều này không chỉ giúp các doanh nghiệp trong nước mà còn tạo điều kiện cho các nhà đầu tư quốc tế dễ dàng tiếp cận thông tin tài chính của họ.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Việc áp dụng CMBCTCQT mang lại nhiều lợi ích cho DNNVV, bao gồm tăng cường khả năng cạnh tranh, cải thiện khả năng tiếp cận vốn và nâng cao uy tín trên thị trường. Theo nghiên cứu, các doanh nghiệp áp dụng CMBCTCQT có khả năng thu hút đầu tư cao hơn so với những doanh nghiệp không áp dụng.

II. Các thách thức trong việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV tại Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt kiến thức về chuẩn mực, chi phí thực hiện cao và sự không đồng nhất trong việc áp dụng giữa các doanh nghiệp.

2.1. Thiếu hụt kiến thức và kỹ năng kế toán

Nhiều DNNVV thiếu nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực kế toán, dẫn đến việc không thể áp dụng CMBCTCQT một cách hiệu quả. Theo khảo sát, chỉ khoảng 30% kế toán viên tại DNNVV có kiến thức đầy đủ về CMBCTCQT.

2.2. Chi phí thực hiện và áp lực tài chính

Chi phí để chuyển đổi sang áp dụng CMBCTCQT có thể là một gánh nặng lớn đối với DNNVV. Nhiều doanh nghiệp lo ngại rằng việc đầu tư vào hệ thống kế toán mới sẽ không mang lại lợi ích tương xứng.

III. Phương pháp nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV. Các công cụ phân tích như Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.

3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

Khung nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết thể chế hiện đại và lý thuyết thông tin hữu ích. Quy trình nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu từ 448 DNNVV trên toàn quốc.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Kết quả phân tích cho thấy có 9 nhân tố chính ảnh hưởng đến việc áp dụng CMBCTCQT, bao gồm áp lực hội nhập quốc tế, trình độ kế toán viên và sự quan tâm của nhà quản lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng CMBCTCQT có thể giúp DNNVV cải thiện khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ về lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực này để có thể tận dụng tối đa.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp đã áp dụng

Nhiều DNNVV đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hoạt động kinh doanh sau khi áp dụng CMBCTCQT. Họ có thể cung cấp thông tin tài chính minh bạch hơn, từ đó thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn.

4.2. Bài học từ các quốc gia khác

Các quốc gia như Singapore và Malaysia đã thành công trong việc áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để cải thiện quá trình áp dụng chuẩn mực.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV tại Việt Nam là một quá trình cần thiết và cấp bách. Các cơ quan chức năng cần có những chính sách hỗ trợ để giúp DNNVV vượt qua các thách thức hiện tại.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ tài chính cho DNNVV để họ có thể dễ dàng áp dụng CMBCTCQT. Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trong bối cảnh hội nhập.

5.2. Tương lai của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam

Trong tương lai, việc áp dụng CMBCTCQT sẽ trở thành một yêu cầu bắt buộc đối với DNNVV. Điều này sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng hơn.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Chương tổng quan về các nghiên cứu trước này được thực hiện nhằm mục đích hệ thống hóa, phân tích các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài nghiên cứu, xác định khoảng trống nghiên cứu từ đó đưa ra cơ sở thực hiện nghiên cứu. Để thực hiện điều này, tác giả lần lượt trình bày các nghiên cứu ở nước ngoài, các nghiên cứu ở trong nước có mối liên hệ đến công trình nghiên cứu, từ đó đưa ra nhận định và xác định khoảng trống nghiên cứu mà đề tài sẽ thực hiện.1 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài về chuẩn mực báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Sự phong phú trong các hệ thống qui định kế toán tại các nước khác nhau, tạo ra những hệ quả đáng bàn về kinh tế đối với vấn đề giải thích BCTC ở cấp độ quốc tế (Kossentini & Othman, 2011; Fatma & Jamel, 2013). Kết quả là, các tổ chức kế toán - tài chính và tổ chức chứng khoán thế giới đã khởi xướng một quá trình để thúc đẩy việc hài hoà các tiêu chuẩn kế toán như một phương tiện để cải thiện tính minh bạch và tính so sánh trong các báo cáo TC. Các nỗ lực của những tổ chức như Ủy ban Quốc tế về Tiêu chuẩn Kế toán (IASC, tổ chức trước kia của IASB), Tổ chức Quốc tế về Chứng khoán (IOSCO) và các tổ chức kế toán khác trên toàn cầu đã dẫn tới việc xây dựng các Chuẩn mực kế toán quốc tế, nay được gọi là Tiêu chuẩn Báo cáo Tài chính Quốc tế hay Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho DNNVV.

Việc áp dụng CMBCTCQT nói chung CMBCTCQT cho DNNVV nói riêng ở các nước đã tăng lên kể từ khi chuẩn mực đầu tiên được hoàn thành vào năm 1998, Úc và các nước thành viên của Liên minh Châu Âu năm 2005 là các quốc gia đi đầu trong áp dụng CMBCTCQT. Tuy nhiên, vẫn nhiều quốc gia không sẵn sàng tham gia vấn đề áp dụng CMBCTCQT nói chung CMBCTCQT cho DNNVV nói riêng (Samujh & Devi, 2015), và hiện nay các tác giả trong và ngoài nước vẫn đang nghiên cứu lý do tại sao các nước không muốn áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV.1 Nghiên cứu nhu cầu và lợi ích khi áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Các lập luận ủng hộ việc áp dụng CMBCTCQT nói chung CMBCTCQT cho DNNVV nói riêng nhấn mạnh những lợi ích tiềm tàng như sự tin cậy của nhà đầu tư tăng lên và giảm chi phí báo cáo cho các công ty niêm yết quốc tế. Như vậy, triển vọng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 của một lợi thế so sánh từ thanh khoản cao hơn và chi phí thấp hơn vốn có thể ảnh hưởng đến các nhà hoạch định chính sách quốc gia để áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế (tên trong tiếng Anh là International Accounting Standards – IAS, được viết tắt là CMKTQT) được công nhận (Eierle & Schultze, 2013). Việc thông qua các chuẩn mực kế toán chung có thể gia tăng mối quan hệ kinh tế giữa các nước thông qua việc giảm thiểu chi phí xử lý, theo dõi thông tin tài chính và gia tăng sự liên kết trong hệ thống mạng lưới truyền thông (Albu, 2013).

Tương tự, cải thiện việc niêm yết thông tin tài chính, khả năng so sánh của thông tin có thể dẫn đến sự di chuyển vốn quốc tế lớn hơn và đầu tư vốn xuyên biên giới (Adhikari & Tondkar, 1992). Cuối cùng, các quốc gia không có nguồn lực để phát triển các quy định, chuẩn mực kế toán cho quốc gia mình có thể sử dụng các tiêu chuẩn CMKTQT như một cơ chế báo hiệu để thu hút nguồn vốn nước ngoài. Theo nghiên cứu của Mazars (2008), tác giả này đã thực hiện việc phỏng vấn bằng cách gọi điện thoại cho 1593 doanh nghiệp nhỏ và vừa ở 6 quốc gia thuộc khối EU gồm Tây Ban Nha, Đức, Pháp, Ý, Hà Lan, và Anh từ ngày 4 tháng 9 đến ngày 5 tháng 10 năm 2007 để nhằm mục đích khảo sát nhận thức của các DN về quá trình hội tụ chuẩn mực kế toán của từng nước đến gần với CMBCTCQT cho DNNVV, kết quả thông qua dữ liệu khảo sát cho thấy rằng hầu hết các doanh nghiệp đều công nhận rằng cần phải có CMBCTCQT cho DNNVV, trong đó nước Hà Lan và nước Tây Ban Nha có đến 90% DN nhỏ và vừa đồng tình mạnh mẽ quan điểm cần phải áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV. Các DNNVV ở nước Ý còn khẳng định rằng việc ứng dụng CMBCTCQT cho DNNVV còn có tác dụng liên xuyên quốc gia và làm tăng trưởng nguồn khách hàng tiềm ẩn thông qua hoạt động đầu tư kinh doanh ở trong nước và ở nước ngoài.

Các DNNVV ở Tây Ban Nha thì cho rằng việc vận dụng CMBCTCQT cho DNNVV sẽ tạo ra những lợi ích lớn hơn so với những khó khăn và thách thức phát sinh từ việc vận dụng chuẩn mực tài chính này. Nghiên cứu của Atik (2010) thực hiện mục đích đánh giá luận điểm của DNNVV của nước Thổ Nhĩ Kỳ về việc xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quan điểm chấp nhận áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV. Kết quả phân tích các mẫu lựa chọn trong đề tài cho thấy rằng phần lớn các DN được khảo sát đều có quy mô DN rất nhỏ theo tiêu chuẩn phân loại DN nhỏ và vừa của Thổ Nhĩ Kỳ (có số lượng người lao động thấp 10 người và doanh thu đạt được trong năm là dưới 5 triệu Liras- đơn vị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 đồng tiền của nước Thổ Nhĩ Kỳ). Hầu hết các chủ DNNVV đều thuê những người bên ngoài về làm kế toán và để lập BCTC và báo cáo TC chủ yếu phục vụ cho việc đối phó với cơ quan thuế (chiếm khoảng 74,7%), có hơn 35% DNNVV có hoạt động NK và hoạt động XK.

Mặc dù các DN có rất ít các hoạt động liên quan đến giao thương quốc tế nhưng tỷ lệ DNNVV ủng hộ vận dụng CMBCTCQT cho DNNVV khá cao (đạt 94,41%). Và có đến 72,67% các DN mong muốn được tự nguyện vận dụng. Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra lợi ích từ việc áp dụng CMBCTCQT nói chung và CMBCTCQT cho DNNVV nói riêng là cải thiện tính minh bạch của BCTC. Vera Palea (2014) thực hiện nghiên cứu và đánh giá tác động khi áp dụng CMBCTCQT ở 5 nước Châu Âu với kết quả rằng áp dụng CMBCTCQT cải thiện chất lượng thông tin BCTC, tăng tính hữu ích nâng cao thông tin minh bạch với chủ đầu tư.

Daske & cộng sự (2013) chỉ ra rằng CMBCTCQT phù hợp với các quốc gia có thị trường vốn phát triển vì minh bạch và công khai BCTC phù hợp với nhà đầu tư, cung cấp thông tin toàn diện rõ ràng hơn so với chuẩn mực kế toán quốc gia. Theo nghiên cứu của Young & Guenther (2003) chỉ ra đóng góp đáng kể của CMBCTCQT đặc biệt tại các nước đang phát triển là tăng cường hội nhập và cạnh tranh trong thị trường tài chính. Cải tiến trong công bố và minh bạch thông tin tài chính, và có thể chuyển vốn quốc tế và đầu tư xuyên biên giới nhiều hơn, tạo cơ hội mở rộng hợp tác kinh doanh giữa các quốc gia. Christopher & Christian (2014) cho rằng CMBCTCQT tác dộng tích cực đến chất lượng thông tin cung cấp cho nhà quản lý.

Đặc biệt tính thông tin thay đổi liên quan đến đo lường chất lượng thông tin tác động quan trọng đối với quyết định của chính sách kế toán, giúp cải thiện chất lượng hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Theo Sian & Roberts (2008) thực hiện công trình nghiên cứu bằng cách thảo luận nhóm với đối tượng nghiên cứu là các chủ sỡ hữu doanh nghiệp, các nhà băng và những người làm kế toán của 5 nước, cụ thể là nước Uruquay, quốc gia Ý, Kenya, Anh, và nước Ba Lan về sự phù hợp của CMBCTCQT cho DNNVV đối với các DN có quy mô nhỏ với số lượng người lao động ít hơn 10 người. Kết quả nghiên cứu của công trình cho thấy DNNVV ở Kenya rất tán thành việc áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV và Kenya ban hành quy định cụ thể CMBCTCQT được vận dụng không phân biệt cho tất cả các loại hình DN và không có bất kỳ quy định chuẩn mực giảm trừ nào cho việc vận dụng cho các DN có quy mô nhỏ hơn vì thế các DNNVV ở Kenya có nhu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 cầu rất lớn về việc áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV. Còn các nước Ba Lan, Ý và Uruquay thì có quan điểm có thể sử dụng cả hai bộ chuẩn mực, tuy nhiên họ thích áp dụng chuẩn mực kế toán quốc gia hơn.

Ngược lại thì nước Anh lại không có nhu cầu về chuẩn mực BCTC quốc tế mặc dù các công ty ở Anh có nhiều hoạt động kinh doanh liên quan đến quốc tế rất nhiều. Các nghiên cứu trên đã cung cấp được bằng chứng ngày càng nhiều quốc gia trên thế giới ủng hộ và tự nguyện thực hiện việc áp dụng toàn bộ hoặc một phần bộ CMBCTCQT cho DNNVV. Bên cạnh đó cũng có một số nghiên cứu phản đối việc áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV. Như nghiên cứu của Nobes & Parker (1995) cho rằng các nước có hệ thống pháp luật mà tập trung vào bảo vệ quyền sở hữu cao hơn là bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư thì khả năng cao là họ không áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV.

Bên cạnh đó nhiều nghiên cứu cho thấy, những nước có nền văn hoá e ngại rủi ro thấp thì thường có xu hướng không vận dụng CMBCTCQT cho DNNVV mặc dù có các tác động, yêu cầu từ bên ngoài có thể thúc đẩy sự thay đổi trong quy định về báo cáo tài chính (Salter & Niswander, 1995) nhưng khi chi phí chuyển đổi để áp dụng những quy định ấy lớn thì nhiều khả năng quyết định được đưa ra là không áp dụng CMBCTCQT (Uzma, 2016). Cũng trong nghiên cứu của Uzma (2016) cho thấy có nhiều sự khác biệt trong hệ thống chế độ kế toán, quy định tính pháp lý của mỗi nước so với CMKTQT, vì thế mà việc tiếp xúc để áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV vào từng quốc gia cụ thể là một thách thức không nhỏ, đặc biệt là đối với các quốc gia đang trong quá trình phát triển, và vì thế họ phản đối việc áp dụng CMBCTCQT cho DNNVV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ