Luận văn: Ảnh hưởng của động viên đến sự gắn kết nhân viên tại Tập đoàn Ân Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh ảnh hưởng của động viên đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các doanh nghiệp thuộc tập, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

155
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề và lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Giả thuyết nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa của đề tài

1.8. Kết cấu nghiên cứu

1.9. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM

2.1. Khái niệm về động viên

2.2. Các thuyết động viên và mô hình mười yếu tố động viên Kovach (1987)

2.3. Một số nghiên cứu về động viên

2.4. Sự gắn kết tổ chức

2.5. Mối quan hệ giữa động viên nhân viên với sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức

2.6. Mô hình lý thuyết

2.7. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

3.2. Nghiên cứu sơ bộ

3.3. Nghiên cứu chính thức

3.4. Thiết kế bảng câu hỏi

3.5. Tiến hành nghiên cứu chính thức

3.6. Xây dựng thang đo

3.7. Thang đo động viên nhân viên

3.8. Thang đo sự gắn kết tổ chức

3.9. Cách thức kiểm định thang đo

3.10. Kiểm định Cronbach’s Alpha

3.11. Phân tích nhân tố EFA

3.12. Cách kiểm định mô hình hồi quy

3.13. Mô tả bảng câu hỏi

3.14. Số mẫu và cách thức lấy mẫu

3.15. Phương pháp lấy mẫu: lấy mẫu thuận tiện

3.16. Cách xác định số mẫu

3.17. Địa bàn lấy mẫu và cách thức thực hiện khảo sát

3.18. Phương pháp xử lý số liệu

3.19. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu khảo sát

4.2. Đánh giá thang đo

4.3. Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.4. Đánh giá thang đo động viên nhân viên

4.5. Đánh giá thang đo gắn kết của nhân viên với tổ chức

4.6. Kiểm định thang đo động viên nhân viên và thang đo gắn kết của nhân viên với tổ chức bằng phân tích nhân tố (EFA)

4.7. Hiệu chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu

4.8. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.9. Phân tích tương quan

4.10. Phân tích hồi quy tuyến tính bội

4.11. Phân tích hồi quy tuyến tính bội giữa động viên và mong muốn là thành viên của tổ chức

4.12. Phân tích hồi quy tuyến tính bội giữa động viên và sẵn sàng nỗ lực làm việc

4.13. Phân tích hồi quy tuyến tính bội giữa động viên và cảm thấy là sự bắt buộc

4.14. Phân tích sự khác biệt giữa các yếu tố nhân chủng học

4.15. Phân tích sự khác nhau giữa các yếu tố nhân chủng học đối với mong muốn là thành viên trong tổ chức

4.16. Phân tích sự khác nhau giữa các yếu tố nhân chủng học đối với sẵn sàng nỗ lực làm việc

4.17. Phân tích sự khác nhau giữa các yếu tố nhân chủng học đối với cảm thấy là sự bắt buộc

4.18. Thảo luận kết quả

4.19. Tác động của động viên đến mong muốn là thành viên của tổ chức

4.20. Tác động của động viên đến sẵn sàng nỗ lực làm việc

4.21. Tác động của động viên đến cảm thấy là sự bắt buộc

4.22. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đánh giá chung

5.2. Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu

5.3. Một số kiến nghị để tăng mức độ gắn kết của nhân viên với Ân Nam thông qua các yếu tố động viên

5.4. Nâng cao mức độ gắn kết của nhân viên dựa vào yếu tố “được công nhận đầy đủ công việc đã làm”

5.5. Nâng cao mức độ gắn kết của nhân viên dựa vào yếu tố “công việc ổn định”

5.6. Nâng cao mức độ gắn kết của nhân viên dựa vào yếu tố “sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp”

5.7. Nâng cao mức độ gắn kết của nhân viên dựa vào yếu tố “lãnh đạo”

5.8. Nâng cao mức độ gắn kết của nhân viên dựa vào yếu tố “thương hiệu và văn hóa công ty”

5.9. Nâng cao mức độ gắn kết của nhân viên dựa vào yếu tố “lương thưởng và phúc lợi xã hội”

5.10. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.10.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.10.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của động viên đến sự gắn kết nhân viên

Động viên là một yếu tố quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực, ảnh hưởng trực tiếp đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Nghiên cứu này sẽ làm rõ mối quan hệ giữa động viên và sự gắn kết của nhân viên tại các doanh nghiệp thuộc tập đoàn Ân Nam. Động viên không chỉ giúp nhân viên cảm thấy hài lòng mà còn thúc đẩy họ cống hiến nhiều hơn cho tổ chức. Việc hiểu rõ về động viên sẽ giúp các nhà quản lý xây dựng chiến lược hiệu quả để nâng cao sự gắn kết của nhân viên.

1.1. Động viên và vai trò của nó trong tổ chức

Động viên là quá trình khuyến khích nhân viên thực hiện công việc với hiệu suất cao. Theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Lam (2011), động viên không chỉ là việc thỏa mãn nhu cầu cá nhân mà còn là cách để định hướng mục tiêu tổ chức. Điều này cho thấy động viên có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự gắn kết của nhân viên với tổ chức.

1.2. Sự gắn kết của nhân viên với tổ chức

Sự gắn kết của nhân viên với tổ chức được hiểu là mức độ mà nhân viên cảm thấy thuộc về tổ chức và cam kết với mục tiêu của tổ chức. Nghiên cứu cho thấy rằng sự gắn kết này có thể được cải thiện thông qua các yếu tố động viên như công nhận, thăng tiến và môi trường làm việc tích cực.

II. Vấn đề và thách thức trong việc động viên nhân viên

Mặc dù động viên có vai trò quan trọng, nhưng việc thực hiện nó trong thực tế gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường phải đối mặt với sự thiếu hụt thông tin về nhu cầu và mong muốn của nhân viên. Điều này dẫn đến việc áp dụng các chính sách động viên không hiệu quả, làm giảm sự gắn kết của nhân viên với tổ chức.

2.1. Thiếu thông tin về nhu cầu nhân viên

Nhiều doanh nghiệp không có hệ thống thu thập thông tin hiệu quả về nhu cầu và mong muốn của nhân viên. Điều này dẫn đến việc các chính sách động viên không phù hợp, gây ra sự không hài lòng và giảm sút động lực làm việc.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng chính sách động viên

Việc áp dụng các chính sách động viên cần phải linh hoạt và phù hợp với từng nhóm nhân viên. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn áp dụng các chính sách chung cho tất cả nhân viên, dẫn đến sự thiếu hiệu quả trong việc nâng cao sự gắn kết.

III. Phương pháp động viên hiệu quả cho nhân viên

Để nâng cao sự gắn kết của nhân viên, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp động viên hiệu quả. Các phương pháp này không chỉ giúp nhân viên cảm thấy được công nhận mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và cống hiến.

3.1. Tạo cơ hội thăng tiến cho nhân viên

Cung cấp cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng trong việc động viên nhân viên. Khi nhân viên thấy rằng họ có cơ hội để phát triển, họ sẽ có động lực làm việc cao hơn.

3.2. Công nhận và khen thưởng thành tích

Việc công nhận và khen thưởng thành tích của nhân viên không chỉ giúp họ cảm thấy được đánh giá cao mà còn khuyến khích họ nỗ lực hơn trong công việc. Các hình thức khen thưởng có thể là tiền thưởng, chứng nhận hoặc các hình thức động viên khác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối quan hệ tích cực giữa động viên và sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các doanh nghiệp thuộc tập đoàn Ân Nam. Các yếu tố như công nhận, thăng tiến và môi trường làm việc tích cực đã được xác định là những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao sự gắn kết.

4.1. Kết quả khảo sát về động viên và gắn kết

Kết quả khảo sát cho thấy rằng nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc khi họ nhận được sự công nhận và có cơ hội thăng tiến. Điều này chứng tỏ rằng động viên có ảnh hưởng lớn đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức.

4.2. Ứng dụng các yếu tố động viên trong thực tiễn

Các doanh nghiệp cần áp dụng các yếu tố động viên đã được nghiên cứu để cải thiện sự gắn kết của nhân viên. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực hơn.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng động viên có ảnh hưởng lớn đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Để nâng cao sự gắn kết này, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc áp dụng các phương pháp động viên hiệu quả. Hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các mô hình động viên phù hợp với từng nhóm nhân viên.

5.1. Đánh giá lại các chính sách động viên

Các doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá lại các chính sách động viên của mình để đảm bảo rằng chúng vẫn phù hợp với nhu cầu và mong muốn của nhân viên.

5.2. Nghiên cứu sâu hơn về động viên trong các lĩnh vực khác

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các lĩnh vực khác nhau để tìm hiểu sâu hơn về động viên và sự gắn kết của nhân viên, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của động viên đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các doanh nghiệp thuộc tập đoàn ân nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Tiếp theo, chương 2 sẽ trình bày cơ sở lý luận, các vấn đề về động viên, sự gắn kết của nhân viên với tổ chức, mối liên hệ giữa động viên và sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Qua đó xác định các thành phần nghiên cứu, các biến nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định các giả thuyết nghiên cứu. Khái niệm về động viên Động viên như “sự sẵn lòng của một nhân viên để phát huy một số nỗ lực hoặc hành động để đạt được các mục tiêu tổ chức, quy định bởi khả năng của hành động để đáp ứng nhu cầu cá nhân của người lao động” (Robbins, 1996).

Động viên là “tập hợp các sức mạnh bên trong và bên ngoài, nó bắt đầu cho hành vi công việc liên quan và xác định hình thức, sự chỉ đạo, cường độ, và thời gian của nó” (Pinder, 1998). Mỗi nhà nghiên cứu đều có cách nhìn và cách lý giải khác nhau về động viên. Nhưng định nghĩa bên dưới là phù hợp nhất với thực tế tại Việt Nam: “Động viên thực chất là những hành động tích cực trong việc định hướng mục tiêu tổ chức trên cơ sở thỏa mãn các nhu cầu cá nhân” (Nguyễn Hữu Lam, 2011). Định nghĩa này đề cập đến ba vấn đề cơ bản là: nỗ lực, những mục tiêu tổ chức, và các nhu cầu.

 Nỗ lực là sự đo lường về cường độ. Khi một người được động viên cao, người đó có mức nỗ lực rất cao và rất chăm chỉ. Tuy nhiên, nếu nỗ lực này không phù hợp với các mục tiêu, và lợi ích của tổ chức thì nỗ lực cao này sẽ không dẫn tới việc đạt đến các mục tiêu tổ chức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Nhu cầu là một số tình trạng bên trong mà những tình trạng này làm cho những kết cục nào đó thể hiện là hấp dẫn.

Nhu cầu chưa được thỏa mãn tạo nên sự căng thẳng, sự căng thẳng tạo ra các áp lực hoặc các động lực thúc đẩy trong các cá nhân. Các thuyết động viên và mô hình mười yếu tố động viên Kovach (1987) Trong lãnh đạo, nhà quản trị phải biết cách động viên nhân viên để họ nỗ lực cao nhất thực hiện mục tiêu của tổ chức bằng việc thỏa mãn các nhu cầu cá nhân của mỗi người. Cách tiếp cận truyền thống trong việc động viên kích thích nhân viên thường chú trọng vào việc thỏa mãn các nhu cầu. Các lý thuyết nhu cầu cố gắng nhận diện những yếu tố tạo động cơ thúc đẩy con người trên cơ sở làm thỏa mãn các nhu cầu.

Điểm tương đồng của các lý thuyết cổ điển về nhu cầu đó là việc cho rằng động lực là nguồn lực tạo ra từ sự khao khát của các cá nhân để thỏa mãn các nhu cầu về tâm sinh lý của họ. Đại diện cho lý thuyết nhu cầu gồm có: thuyết nhu cầu theo thứ bậc của Maslow (1943), thuyết Hai yếu tố của Herzberg và cộng sự (1959), thuyết ERG của Alderfer (1972) và thuyết nhu cầu thành đạt của McClelland (1985). Thuyết nhu cầu theo thứ bậc (Maslow, 1943) cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ những nhu cầu; để động viên nhân viên, nhà quản trị cần tìm hiểu nhu cầu của nhân viên và tìm cách thỏa mãn các nhu cầu đó. Những nhu cầu của con người trong thuyết này được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao về tầm quan trọng.

Maslow đã chia 05 cấp độ: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện. Khi nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn thì nhu cầu cấp cao mới nảy sinh. Một người được thúc đầy đầu tiên và quan trọng nhất là nhu cầu sinh lý, khi nhu cầu sinh lý được thõa mãn thì nhu cầu an toàn sẽ phát sinh và cứ tiếp tục như vậy cho tới khi nhu cầu tự thể hiện được thỏa mãn. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow có một ẩn ý quan trọng đối với các nhà quản trị đó là muốn động viên người lao động thì điều quan trọng là phải hiểu người lao động đang ở cấp độ nhu cầu nào.

Từ đó, đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 thỏa mãn các nhu cầu của người lao động đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu tổ chức. Thuyết Hai yếu tố (Herzberg và cộng sự, 1959) phân biệt 2 loại nhân tố: nhân tố duy trì và nhân tố động viên. • Những nhân tố duy trì có khả năng làm giảm động cơ làm việc nếu như không được thỏa mãn. Nhưng ngược lại, trong trường hợp được thỏa mãn thì động cơ làm việc cũng không tăng lên mấy.

• Những nhân tố động viên có khả năng động viên khi chúng được thỏa mãn. Nhưng khi không được thỏa mãn thì động cơ làm việc cũng không giảm. Việc động viên đòi hỏi phải giải quyết thỏa đáng đồng thời cả 2 nhóm nhân tố trên.G (Alderfer, 1972) được Alderfer tiến hành sắp xếp lại nghiên cứu của Maslow, tóm lược các nhu cầu của Maslow thành ba nhóm nhu cầu cơ bản: nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ, và nhu cầu phát triển; đồng thời đưa ra kết luận cho rằng hành động của con người bắt nguồn từ nhu cầu. Ông cho rằng con người cùng một lúc theo đuổi việc thỏa mãn ba nhu cầu cơ bản: nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ và nhu cầu phát triển.

Thuyết nhu cầu thành đạt (McClelland, 1985) cho rằng con người có ba nhu cầu cơ bản: nhu cầu thành tựu, nhu cầu liên minh và nhu cầu quyền lực.  Nhìn chung, các thuyết trên có điểm giống nhau là khi con người thỏa mãn nhu cầu này thì sẽ nảy sinh nhu cầu khác cao hơn. Để thỏa mãn nhu cầu cao đó thì nhu cầu trước đó vẫn phải được duy trì. Lúc này, mục tiêu đặt ra là thỏa mãn nhu cầu cao hơn.

Nhu cầu và động cơ kết hợp với mục tiêu mà họ đặt ra sẽ tạo thành hành vi của họ. Thuyết về nhu cầu cung cấp cơ sở nền tảng cho việc thảo luận kết quả và giải thích, ứng dụng trong thực tiễn về động viên nhân viên. Năm 1987, Kovach phát triển mô hình mười yếu tố động viên nhân viên và được công bố rộng rãi được nhiều nhà nghiên cứu kiểm định nhằm khám phá ra các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 yếu tố động viên nhân viên làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau vì nó phù hợp với các lý thuyết động viên nhân viên, mô hình bao gồm các yếu tố như sau: (1) Công việc thú vị (interesting work): thể hiện sự đa dạng, sáng tạo, thách thức của công việc và cơ hội để sử dụng năng lực cá nhân. (2) Được công nhận đầy đủ công việc đã làm (appreciation and praise for work done): thể hiện sự ghi nhận hoàn thành tốt công việc, ghi nhận góp phần vào sự thành công của công ty.

(3) Sự tự chủ trong công việc (feeling of being in on things): thể hiện nhân viên được quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm với công việc, được khuyến khích tham gia vào các quyết định liên quan đến công việc và được khuyến khích đưa ra những sáng kiến. (4) Công việc ổn định (job security): thể hiện công việc ổn định, không phải lo lắng đến việc giữ việc làm. (5) Lương cao (good wages): thể hiện nhân viên được nhận tiền lương tương xứng với kết quả làm việc, lương đảm bảo cuộc sống cá nhân và được thưởng hoặc tăng lương khi hoàn thành tốt công việc. (6) Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp (oppportunities for advancement and development): thể hiện những cơ hội thăng tiến và phát triển trong doanh nghiệp.

(7) Điều kiện làm việc tốt (good working conditions): thể hiện vấn đề an toàn, vệ sinh và thời gian làm việc. (8) Sự gắn bó của cấp trên với nhân viên (personal loyalty to employees): nhân viên luôn được tôn trọng và tin cậy, là một thành viên quan trọng của công ty. (9) Xử lý kỷ luật khéo léo, tế nhị (tactful discipline): thể hiện sự tế nhị khéo léo của cấp trên trong việc góp ý, phê bình nhân viên. (10) Sự giúp đỡ của cấp trên để giải quyết những vấn đề cá nhân (sympathetic help with personal problems): thể hiện sự quan tâm, hỗ trợ của cấp trên trong giải quyết các vấn đề cá nhân, các khó khăn của nhân viên.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Trong nghiên cứu “Ảnh hưởng của động viên đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các doanh nghiệp thuộc tập đoàn Ân Nam tại Việt Nam”, tác giả chủ ý dựa vào mô hình 10 yếu tố động viên của Kovach để nghiên cứu. Một số nghiên cứu về động viên Nghiên cứu Manzoor (2011), “Tác động của động viên lên hiệu quả tổ chức”, mục tiêu của đề tài là xác định các yếu tố tác động đến động viên và kiểm tra mối quan hệ giữa hiệu quả tổ chức và động viên người lao động. Kết quả nghiên cứu chỉ ra trao quyền và công nhận có tác động tích cực đến động viên. Tồn tại một mối quan hệ tích cực giữa động viên và hiệu quả tổ chức.

Công nhận và trao quyền đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng cường động lực nhân viên đối với các nhiệm vụ của tổ chức. Đánh giá cao bởi các người lao động cho rằng công việc của họ được thực hiện và cho họ tham gia vào quá trình ra quyết định, đó là sự thõa mãn bên trong người lao động đối với công việc, tổ chức và môi trường tổ chức. Vì vậy, sự nhiệt tình và động lực của họ đối với việc hoàn thành nhiệm vụ tăng lên. Nghiên cứu của Hossain và Hossain (2012), “Các yếu tố ảnh hưởng tới động viên trong ngành công nghiệp thức ăn nhanh – Trường hợp Công ty TNHH KFC Vương quốc Liên hiệp Anh”, Mục đích của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của nhân viên làm việc tại Công ty TNHH KFC tại Vương quốc Liên hiệp Anh và đánh giá mức độ động lực của họ.

Kết quả nghiên cứu thấy rằng các yếu tố phi tài chính có tác động cao hơn, đáng kể vào động lực của nhân viên hơn các yếu tố tài chính. Nghiên cứu xác định sáu yếu tố chính tạo động lực: (1) tự làm việc và môi trường, (2) mối quan hệ với người giám sát, (3) các vấn đề của chính công ty, (4) sự công nhận, (5) phát triển và tăng trưởng, (6) việc trả lương và lợi ích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ