Chương 1 đã trình bày tổng quan về lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đổi trợng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiên của đề tài. Chương 2 nhằm tổng kết các lỷ thuyết và các nghiên cứu liên quan đến chất lượng cuộc sống công việc và sự thỏa mãn công việc từ đó đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Sợ CN see ee ke a 2. Khái niệm chất lượng cuộc sống công việc Ngày nay, với sự phát triển bùng nỗ của khoa học công nghệ và thông tin, các tô chức bắt đầu chủ trọng đầu tư vào việc chuyền đổi môi trường làm việc, làm nó phù hợp với các nhu cầu vật chất, tinh thần, xã hội của người lao động: với ý tưởng răng việc này sẽ tạo nên một sự khác biệt của tô chức trong cả một thị trường rộng lớn (Limongi Franca, 2004).
Theo quan điểm này, có thể nói rằng trong khi công nghệ không còn là sự khác biệt giữa các tô chức thì việc đầu tư vào tạo điều kiện làm việc tốt hơn làm thỏa mãn người lao động hơn sẽ là nhân tố thúc day su thành công của tô chức. Walton (1974) định nghĩa chất lượng cuộc sống công việc (QWL) là các điều kiện và các đặc tính của công việc góp phần tạo động lực, hiệu quả, sự thỏa mãn công việc. QWL có tầm quan trọng giúp nâng cao giá trị con người và môi trường làm việc mà vốn đã bị xem nhẹ do những lợi ích về năng suất và kinh tế mà sự tiễn bộ khoa học công nghệ mang lai (trich Luciana, Bruno, Antonio, Luiz; 2008). Theo Mirvis và Lawler (1984) thuật ngữ QWL được biết đến vào cuối những nam 1960 tap trung vào sự ảnh hướng của công việc trên phương diện sức khỏe, sự hạnh phúc nói chung và cách thức để nâng cao sự thoải mái của con người trong cong viéc.
6 Theo Davis va Newstrom (1985), QWL là mức độ thuận lợi hoặc không thuận lợi của tổng quan môi trường công việc và điều kiện làm việc ảnh hưởng tốt đến con người cũng như đối với tình hình kinh doanh của tô chức. Robbins (1989) định nghĩa QWL như một quá trình mà tô chức đáp ứng các nhu cầu của người lao động bằng cách phát triển các cơ chế tạo điều kiện cho người lao động có thể đưa ra các ý kiến của mình trong việc ra các quyết định để xây dựng cuộc sống của họ trong công việc. QWL liên quan một cách mật thiết đến mức độ hạnh phúc của cá nhân xuất phát từ công việc của họ (trích R.Gayathiri, Lalitha Ramakrishnan, 2013). Trong nghiên cứu của Gani (1993) phát biểu rằng cốt lõi của khái niệm QWL là giá trị con người và nhẫn mạnh những thay đối một cách triệt dé thong qua cải thiện hệ thong xã hội- kỹ thuật cả về vật chất lẫn tinh thần trong môi trường làm việc, thiết kế và thường xuyên điều chỉnh các phương thức làm việc, cấu trúc phân cấp và quy trình làm việc cho phép người lao động tham gia vào vấn đề ra quyết định.
Kumar và Tripati (1993) phát biểu QWL là một triết lý quản lý cho rằng có mối quan hệ hợp tác giữa người lao động và nhà quản lý, mỗi người lao động đều có khả năng và có quyên đưa ra các ý kiến đóng góp có ích vào các quyết định ở các mức độ khác nhau trong tổ chức. QWL là một quá trình liên quan đến người lao động ở nhiều cấp độ khác nhau của tổ chức trong các quyết định về công việc (trích Jain, 1991) Theo Carayon (1997), QWL la kha nang thich ứng của người lao động trước ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau trong quá trình làm việc dẫn đến các kết quả công việc khác nhau, QWL bao gồm các thành phần như sự hài lòng trong công việc, quan hệ trong tô chức, sự cân bằng trong cuộc sống và công việc (trích Indrra, Sreekumar; 2009). 7 Danna va Griffin (1999) xem QWL nhu mot hé thong các khái niệm bao gồm: sự thỏa mãn trong cuộc sống: sự thỏa mãn trong công việc ở một số khía cạnh cụ thể trong công việc như hài lòng với thu nhập, hài lòng trong quan hệ với đồng nghiệp, hài lòng trong quan hệ với cấp trên. Shuler (2004) định nghĩa QWL liên quan đến việc người lao động có cơ hội đưa ra các quyết định trong công việc của mình, được thiết kế nơi làm việc của mình và người lao động phải tạo ra các sản phâm hay dịch vụ một cách hiệu quả nhất.
QWL tập trung vào mối quan hệ mật thiết giữa người lao động và việc quản lý hoạt động kinh doanh. Về bản chất, QWL đại diện cho trạng thái mong muốn cuối cùng trong đó nhân mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp cho người lao động cơ hội để họ đóng góp nhiều hơn cho công việc của mình cũng như nhận được nhiều hơn từ công việc của họ. Theo cách tiếp cận này thì con người là “2v sản” đối với tô chức và các cá nhân sẽ thể hiện tốt hơn nếu được phép tham gia vào việc quản lý công việc của mình và đưa ra các quyết định (trích Straws và Heckscher, 1984). Luthans và cộng sự (2005) xem QWL như một nỗ lực để phát triển các điều kiện làm việc đáp ứng nhiều hơn thông qua tỉnh thần hợp tác giữa quản lý và người lao động.
Nhiều đặc trưng phố biến của các đề án nghiên cứu cuộc sống công việc cung cấp các cơ hội cho sự phát triển cá nhân người lao động và cuộc sống nghề nghiệp. Serey (2006) định nghĩa QWL liên quan đến ý nghĩa và sự thoả mãn trong công việc. Serey định nghĩa một cách chỉ tiết QWL bao gồm cơ hội đề các cá nhân thê hiện các tài năng của mình đề thực hiện một nhiệm vụ có giá trị bởi các cá nhân có liên quan, nhiệm vụ mà cá nhân hiểu rõ vai trò của mình khi tham gia đề đạt được mục tiêu chung, một cảm giác tự hào về những gì họ đang làm và khi hoạt động đó đạt được kết quả tối. 8 Theo Sameer va Asif (2008), QWL 1a chat luong mdi quan hệ giữa người lao động và môi trường làm việc.
Môi trường làm việc có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành môi trường trong tô chức đề xây dựng các phương pháp tăng động lực làm việc, sự thỏa mãn công việc, tăng sản lượng/năng suất và lợi nhuận của tô chức. Tóm lại: Có rất nhiều nghiên cứu và rất nhiều quan điểm về khái niệm chất lượng cuộc sông công việc. Sau khi nghiên cứu các khái niệm, tác giả rút ra khái niệm chất lương cuộc sống công việc là mối quan hệ giữa người lao động và tổng thê môi trường làm việc nhẫn mạnh khía cạnh cả về vật chất lẫn tinh thần nhằm nâng cao sự thoải mái của người lao động, tạo cơ hội cho họ đóng góp cũng như nhận được nhiêu hơn từ công việc của mình. Các thành phần của chất lượng cuộc sống công việc Mô hình nghiên cứu chính thức lâu đời nhất về QWL được đề xuất bởi Walton (1974).
Theo kết quả nghiên cứu, QWL rất cần thiết trong tuyến dụng và giữ chân người lao động (Seraji và Dargahi, 2006). Walton xây dựng QWL gồm 8 thành phân: (1) Lương thưởng thỏa đáng, công băng, (2) Điều làm việc an toàn và khỏe mạnh, (3) Phát triển năng lực cá nhân, (4) Cơ hội phát triển nghề nghiệp và dam bảo công việc, (Š) Sự hòa nhập trong tô chức, (6) Tuần thủ các quyền cơ bản của người lao động, (7) Sự tương tác xã hội, (8) Tổng thể cuộc sống. James (1979) xác định ngoài các thành phần chính của chất lượng cuộc sống công việc như tiền lương, giờ làm việc, điều kiện làm việc và bản chất công việc còn có các thành phần khác như năng lực cá nhân, sự tham gia của người lao động trong quản lý, tính công bằng, sự hỗ trợ xã hội, cơ hội sử dụng các kiến thức và kỹ năng, điều kiện phát triển trong tương lai, ý nghĩa của công việc, sự tương tác xã hội, ảnh hưởng của hoạt động làm thêm giờ. Theo McGraw Hill (1993), QWL gém 14 thành phần: (1) Điều kiện làm việc (sức khỏe, an toàn, môi trường vật lý); (2) Lương, phúc lợi và các khen thưởng 9 khac; (3) Viéc lam 6n dinh; (4) Su tương tác với xã hội; (5) Lòng tự trong; (6) Su dân chủ (được tham gia vào các quá trình ra quyết định); (7) Sự hải lòng của người lao động; (8) Thu nhập thỏa đáng; (9) Sự tự nguyện tham gia cúa người lao động, (10) Hỗ trợ người lao động khi họ đảm nhận vai trò và trách nhiệm mới; (l1) Đào tạo các kỹ năng: (12) Khuyến khích sự phát triển đa kỹ năng và sự luân chuyến công việc; (13) Sự tham gia của công đoàn khi cân thiết; (14) Xây dựng đội nhóm (trich Davis va Nestrom, 1985) Certo (2004) cho rằng QWL là mức độ các cơ hội người lao động tham gia vào quá trình đưa ra các quyết định có ảnh hưởng đến tình hình công việc của họ.
QWL cao được cho là cơ hội tốt hơn đề người lao động đưa ra các quyết định của mình. Người lao động có xu hướng đưa ra các quyết định tạo ra: (1) những công việc thú vỊ, có tính thách thức và trách nhiệm, (2) những phân thưởng thông qua việc, thanh toán công băng thỏa đáng và được công nhận sự đóng góp trong công việc, (3) nơi làm việc sạch sẽ, an toàn, yên tĩnh, đủ sáng, (4) có sự giám sát nhưng ít, (5) những công việc an toàn có thể thúc đây các mối quan hệ hữu nghị với các thành viên khác trong tổ chức, (6) cung cấp các phúc lợi cá nhân vả chăm sóc y tế. Theo Zare và cộng sự (2012), QWL gồm: (1) Sự cân băng trong cuộc sống công việc như: giờ giấc làm việc, không khí nơi làm việc, khoảng cách giữa nơi ở và nơi làm việc; (2) Các nhân tố về mặt xã hội: vai trò của công việc trong xã hội, trong tô chức; môi quan hệ với đông nghiệp, cấp trên; (3) Các nhân tô về kinh tế: lương, thưởng, bảo hiểm, phúc lợi khác: (4) Yêu cầu trong công việc: làm việc theo nhóm, làm việc độc lập, công việc có ý nghĩa, thử thách trong công việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp.1 các thành phần của QWL theo các nghiên cứu khác. Tác giả Các thành phần của QWL 1.
Có quyền tự chủ hay sự độc lập; 2. Được công nhận và Stein (1983) đánh giá cao; 3. Các đặc điểm cá nhân; 4. Sự thăng tiến và phát triển sự nghiệp; 5.
Các phần thưởng khác. Sự tôn trọng và tin tưởng vào khả năng của cấp trên; 2. Sự thay đổi trong công việc; 3. Thách thức trong công Levine, Taylor va Davis việc; 4.