Luận văn UEH: Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2012

113
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.1. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về sự ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ THÁNG 8/2000 ĐẾN THÁNG 12/2011

3.1. Nghiên cứu định tính

3.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.1. Mô hình nghiên cứu

3.2.2. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

3.2.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ THÁNG 8/2000 ĐẾN THÁNG 12/2011

4.1. Thực trạng về sự ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ tháng 8/2000 đến tháng 12/2011

4.1.1. Sự biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam

4.1.2. Thực trạng ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô tác động đến thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn T8/2000 - T12/2011

4.1.2.1. Ảnh hưởng của lạm phát đến thị trường chứng khoán Việt Nam
4.1.2.2. Ảnh hưởng của lãi suất trái phiếu Chính phủ đến thị trường chứng khoán Việt Nam
4.1.2.3. Ảnh hưởng của tỉ giá hối đoái đến thị trường chứng khoán Việt Nam
4.1.2.4. Ảnh hưởng của tổng tiết kiệm nội địa Quốc gia đến thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2. Kiểm định sự ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2.1. Các bảng thống kê mô tả

4.2.2. Kiểm định nghiệm đơn vị ADF

4.2.3. Kiểm định đồng liên kết

4.2.4. Mô hình hiệu chỉnh sai số ECM với VNI là biến phụ thuộc

4.2.5. Mô hình hồi quy với HNX là biến phụ thuộc

4.2.6. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

4.2.6.1. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
4.2.6.2. Kiểm tra hiện tượng tự tương quan
4.2.6.3. Kiểm tra tính dừng của phần dư

4.2.7. Kiểm định nhân quả Granger và xem xét tính hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2.7.1. Kiểm định nhân quả Granger
4.2.7.2. Vận dụng kết quả của kiểm định nhân quả Granger để xem xét tính hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2.8. Giải thích kết quả đạt được

4.2.8.1. Giải thích kết quả phương trình ECM đối với chỉ số VNI
4.2.8.2. Giải thích kết quả phương trình OLS đối với chỉ số HNX

4.2.9. Thảo luận kết quả kiểm định đạt được

4.2.9.1. Kết quả rút ra từ việc so sánh kết quả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

4.3. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

5.1. Một số khuyến nghị phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

5.1.1. Kiểm soát tỉ lệ lạm phát

5.1.1.1. Nâng cao hiệu quả đầu tư
5.1.1.2. Thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt
5.1.1.3. Kiểm soát chặt chẽ chính sách tài khóa
5.1.1.4. Thực hiện đồng bộ các biện pháp khác

5.1.2. Ổn định kinh tế vĩ mô trong dài hạn

5.1.3. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam hiệu quả

5.1.3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao năng lực quản lý giám sát
5.1.3.2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
5.1.3.3. Tăng tính thanh khoản của thị trường
5.1.3.4. Tăng cung và cầu cho thị trường chứng khoán
5.1.3.5. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán
5.1.3.6. Nâng cao chất lượng hoạt động của công ty chứng khoán

5.2. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Số liệu

Phụ lục 2. Kiểm định ADF, kiểm định tính dừng của các chuỗi dữ liệu

Phụ lục 3. Kiểm định tính dừng của phần dư tạo ra từ phương trình VNI là biến phụ thuộc

Phụ lục 4. Kiểm định tính dừng của phần dư tạo ra từ phương trình HNX là biến phụ thuộc

Phụ lục 5. Độ trễ tối ưu theo phương pháp Var

Phụ lục 6. Nhân quả Granger với biến VNI là biến phụ thuộc

Phụ lục 7. Nhân quả Granger với biến HNX là biến phụ thuộc

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và biến động. Việc hiểu rõ ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường này là rất quan trọng. Các yếu tố như lạm phát, lãi suất, và tỉ giá hối đoái đều có tác động lớn đến giá trị cổ phiếu và sự phát triển của thị trường. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố này và cách chúng ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán.

1.1. Các nhân tố vĩ mô chính ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán

Các nhân tố vĩ mô như lạm phát, lãi suất trái phiếu Chính phủ, và tỉ giá hối đoái là những yếu tố quan trọng. Lạm phát có thể làm giảm sức mua của nhà đầu tư, trong khi lãi suất cao có thể làm giảm khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Tỉ giá hối đoái cũng ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu và nhập khẩu, từ đó tác động đến lợi nhuận của các công ty niêm yết.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu này đối với nhà đầu tư

Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định đầu tư. Việc nắm bắt được các yếu tố vĩ mô có thể giúp nhà đầu tư đưa ra các chiến lược đầu tư hiệu quả hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong việc phân tích ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô

Việc phân tích ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam gặp nhiều thách thức. Các yếu tố này thường xuyên biến động và có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Điều này làm cho việc dự đoán và phân tích trở nên khó khăn.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ. Nhiều số liệu có thể không được công bố kịp thời hoặc không đầy đủ, gây khó khăn cho việc phân tích.

2.2. Sự biến động của các yếu tố vĩ mô

Các yếu tố vĩ mô như lạm phát và lãi suất thường xuyên thay đổi, điều này có thể làm cho các phân tích trở nên không chính xác. Sự biến động này cần được theo dõi liên tục để có thể đưa ra các dự đoán chính xác.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán

Để nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam, nhiều phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm nghiên cứu định tính và định lượng.

3.1. Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính giúp nhận diện các yếu tố vĩ mô và mối quan hệ của chúng với thị trường chứng khoán. Phương pháp này thường sử dụng các cuộc phỏng vấn và khảo sát để thu thập thông tin.

3.2. Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng sử dụng các mô hình thống kê để phân tích dữ liệu. Các mô hình như ADF và VECM được sử dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến số vĩ mô và thị trường chứng khoán.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu về thị trường chứng khoán Việt Nam

Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán có thể được ứng dụng trong thực tiễn. Các nhà đầu tư và nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng thông tin này để đưa ra quyết định hợp lý.

4.1. Đối với nhà đầu tư

Nhà đầu tư có thể sử dụng các thông tin từ nghiên cứu để điều chỉnh danh mục đầu tư của mình. Việc nắm bắt được các yếu tố vĩ mô có thể giúp họ tối ưu hóa lợi nhuận.

4.2. Đối với nhà hoạch định chính sách

Các nhà hoạch định chính sách có thể dựa vào kết quả nghiên cứu để xây dựng các chính sách kinh tế phù hợp, nhằm hỗ trợ sự phát triển của thị trường chứng khoán.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thị trường mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định đầu tư và chính sách.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng lạm phát và lãi suất có ảnh hưởng lớn đến thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, các yếu tố khác như tỉ giá hối đoái cũng cần được xem xét.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng ra các yếu tố khác như chính sách tài khóa và các yếu tố toàn cầu ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Môi trường kinh tế vĩ mô luôn được xem là động lực để phát triển TTCK, điều này càng đặc biệt có ý nghĩa hơn đối với TTCK Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, khi mà thị trường đang trong giai đoạn trầm lắng và ảm đạm nhất trong chặng đường 11 năm thành lập và phát triển, chính vì lẽ đó tác giả đã chọn đề tài “Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến TTCK” để nghiên cứu, tác giả hy vọng rằng những phát hiện trong nghiên cứu sẽ thực sự hữu ích không chỉ riêng các nhà đầu tư, các công ty chứng khoán mà còn đối với những nhà hoạch định chính sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2: NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2.1 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giớí về sự ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán Các biến số kinh tế vĩ mô đều tác động tới dòng tiền trong tương lai và lợi suất yêu cầu vì thế sẽ ảnh hưởng tới giá cổ phiếu của TTCK. Những thông tin về các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến TTCK được rất nhiều các đối tượng quan tâm và thực sự hữu ích cho những nhà hoạch định chính sách, các nhà đầu tư, các công ty niêm yết, CTCK. Chính vì lẽ đó đã có rất nhiều nhà nghiên cứu đã tham gia dự báo mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ mô và TTCK bằng việc sử dụng những mô hình nghiên cứu khác nhau.

Mukhejee và Naka (1998) vận dụng phương pháp của Johansen trong mô hình hiệu chỉnh sai số vector VECM và đã giải thích rằng TTCK Nhật Bản có mối quan hệ dài hạn với 6 biến số kinh tế vĩ mô là tỉ giá, cung tiền, tỉ lệ lạm phát, sản lượng sản xuất, lãi suất trái phiếu Chính phủ dài hạn và lãi suất cho vay không kỳ hạn trong ngắn hạn. Tiết kiệm tăng làm tăng vốn đầu tư vào TTCK, điều này cũng đã được chứng minh trong nghiên cứu của Garcia và Liu (1999), các ông đã nghiên cứu các nhân tố quyết định đến sự phát triển của TTCK, bằng việc sử dụng dữ liệu gộp từ 15 nước bao gồm 7 nước Châu Mỹ La Tinh, 6 nước khu vực Tây Á và 2 nước Mỹ và Nhật Bản, với khoảng thời gian nghiên cứu từ năm 1980 đến 1995, bài viết xem xét các yếu tố vĩ mô quyết định đến sự phát triển TTCK, và kết luận rằng bên cạnh thu nhập thực tế và tính thanh khoản của TTCK, thì tỉ lệ tiết kiệm là yếu tố quyết định quan trọng, tác động cùng chiều đến giá trị vốn hóa của TTCK. Kwon và Shin (2000) sử dụng mô hình VECM để kiểm nghiệm tại thị trường Hàn Quốc và kết luận rằng TTCK Hàn Quốc có quan hệ đồng liên kết với chỉ số sản phẩm quốc dân, tỉ giá, cán cân thương mại và cung tiền, điều đó có nghĩa là những thay đổi của các nhân tố vĩ mô trên sẽ ảnh hưởng đến chỉ số giá chứng khoán Hàn Quốc trong dài hạn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Gjerde và Saettem (2000), Achsani và Strohe (2003) đã tiến hành nghiên cứu ở những khu vực thị trường nhỏ như Na Uy, Indonesia và cũng kết luận rằng biến động TTCK phản ứng ngược với những thay đổi về lãi suất, phản ứng thuận với sự thay đổi của GDP, cung tiền và tỷ giá hối đoái.

Maysami và các cộng sự (2004) đã giải thích mối quan hệ giữa các biến vĩ mô và chỉ số giá chứng khoán thị trường Singapore (SES All-S Equities Finance Index, SES All-S Equities Property Index and SES All-S Equities Hotel Index) bằng việc sử dụng mô hình vec tơ hiệu chỉnh sai số (VECM) của Jonhansen và Juselius (1990) và kết luận rằng TTCK Singapore có mối quan hệ với các biến lãi suất, lạm phát, tỉ giá, sản lượng công nghiệp và cung tiền. Christopher Gan và các cộng sự (2006) đã kiểm định tác động của các biến như lạm phát (CPI), tỷ giá hối đoái (EX) lãi suất ngắn hạn (SR), lãi suất dài hạn (LR), tăng trưởng kinh tế (GDP), Cung tiền (M1) đến chỉ số giá chứng khoán trên TTCK New Zealand (NZSE40). Kết quả cho thấy có mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ mô như lãi suất ngắn hạn, cung tiền và tăng trưởng kinh tế với chỉ số giá chứng khoán NZSE40 giai đoạn 1990-2003. Coleman và tettey (2008) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô lên TTCK Ghana (GSE) và kết luận rằng lãi suất cho vay từ tiền gửi ngân hàng và tỉ lệ lạm phát có ảnh hưởng đến TTCK của Ghana.

Yartey (2008) đã nghiên cứu các yếu tố quyết định đến sự phát triển của TTCK các nền kinh tế mới nổi, sau đó giúp chúng ta hiểu hơn đối với trường hợp cụ thể ở Nam Phi. Bài nghiên cứu đã kiểm tra thực nghiệm các nhân tố vĩ mô và các yếu tố về thể chế chính trị bao gồm thu nhập, tổng tiết kiệm nội địa, tổng đầu tư nội địa, tính thanh khoản của thị trường, ổn định kinh tế vĩ mô, vốn tư nhân, rủi ro chính trị, pháp luật, tham nhũng và tính dân chủ quyết định đến TTCK được đo lường bằng mức vốn hóa thị trường. Các tác giả đã sử dụng dữ liệu dạng bảng của 42 quốc gia mới nổi với thời gian quan sát từ năm 1990 đến 2004, và đã có những phát hiện có ý nghĩa quan trọng về chính sách đối với các nước thị trường mới nổi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Đó là tăng trưởng kinh tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển TTCK, ở giai đoạn đầu thành lập, sự phát triển của khu vực ngân hàng là quan trọng đối với sự phát triển của TTCK các nước mới nổi, TTCK bổ sung chứ không phải là thay thế cho ngành ngân hàng, các dịch vụ hỗ trợ từ hệ thống ngân hàng đóng góp đáng kể cho sự phát triển của TTCK, tuy nhiên, ở giai đoạn sau, khi thị trường đã phát triển thì thị trường lại có xu hướng cạnh tranh với khu vực ngân hàng; Đầu tư trong nước là một yếu tố quyết định quan trọng đến sự phát triển TTCK các nước mới nổi, vì thế, để thúc đẩy sự phát triển TTCK có thể khuyến khích đầu tư bằng các chính sách thích hợp; Sự ảnh hưởng bởi tiết kiệm nội địa đến TTCK không có ý nghĩa thống kê; Tính thanh khoản TTCK có ảnh hưởng tích cực phát triển TTCK, cải thiện tính thanh khoản của TTCK tại các thị trường mới nổi có thể là một phương pháp tiếp cận của việc thúc đẩy TTCK phát triển.

Cuối cùng, chất lượng của tổ chức là những yếu tố quyết định quan trọng của phát triển TTCK, giảm bớt rủi ro chính trị, một yếu tố quan trọng trong quyết định đầu tư, bên cạnh đó, chất lượng pháp luật và trật tự dân chủ là những yếu tố quan trọng cho sự phát triển TTCK của những nền kinh tế mới nổi. Mohammad và các cộng sự (2009) nghiên cứu tác động các yếu tố vĩ mô đến TTCK Karachi. Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng số liệu hằng quý để quan sát các yếu tố vĩ mô bao gồm tỷ giá hối đoái, dự trữ ngoại hối, chỉ số sản xuất công nghiệp, chi tiêu tổng tài sản cố định, cung tiền M2 và chỉ số giá bán buôn tác động đến chỉ số giá chứng khoán Karachi (Karachi Stock Exchange-KSE) giai đoạn năm 1986-2007. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ số sản xuất công nghiệp, dự trữ ngoại hối, chỉ số giá bán buôn có tác động cùng chiều lên chỉ số giá chứng khoán trong khi đó, tỷ giá hối đoái, chỉ tiêu tổng tài sản cố định, lãi suất và cung tiền M2 có tác động nghịch chiều.

Tất cả các hệ số tương quan đều có ý nghĩa thống kê ngoại trừ biến chi tiêu tổng tài sản cố định. Okpara (2010), đã nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến lợi nhuận của TTCK ở Nigeria. Tác giả đã sử dụng phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị, đồng liên kết và mô hình vec tơ hiệu chỉnh sai số để xem xét mối quan hệ trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 ngắn hạn và dài hạn giữa các biến lãi suất trái phiếu Chính phủ, tỉ lệ lãi suất thực (đã loại trừ lạm phát), lãi suất chiết khấu đến lợi nhuận của TTCK (được tính bằng công thức log(Pt/Pt-1)). Với chuỗi thời gian theo tháng từ tháng 1 năm 1985 đến tháng 12 năm 2006, bài nghiên cứu đã có kết luận, khi lãi suất chiếu khấu tăng lên thì lãi suất thực và lãi suất trái phiếu Chính phủ cũng tăng và chính sách tiền tệ là một yếu tố quyết định quan trọng đến lợi nhuận của TTCK dài hạn ở Nigeria.

Nói cách khác, hành vi lâu dài của lợi nhuận TTCK ở Nigeria phần lớn chịu ảnh hưởng bởi hai biến, thứ nhất, lãi suất trái phiếu Chính phủ cao sẽ làm giảm lợi nhuận của TTCK, thứ hai lãi suất hiện tại và một độ trễ của lãi suất tác động cùng chiều và quan trọng đến biến động trong lợi nhuận của TTCK. Hệ số của phần dư điều chỉnh sai số bằng 32% phản ánh độ lệch từ cân bằng dài hạn giữa lợi nhuận của cổ phiếu và lãi suất trái phiếu Chính phủ, hay nói cách khác tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa lãi suất trái phiếu Chính phủ và lợi nhuận của TTCK. Cơ chế điều chỉnh về trạng thái cân bằng dài hạn trong mối quan hệ giữa lợi nhuận chứng khoán và lãi suất trái phiếu Chính phủ là cơ chế điều chỉnh định kỳ hoặc bởi sự tương tác của thị trường hoặc bởi sự can thiệp của Chính phủ. Một thông tin bổ sung trong sự biến động của các biến được rút ra từ mô hình cho thấy sự biến động về lợi nhuận chủ yếu là do những cú sốc về lãi suất.

Kết quả này cho thấy những cải tiến mới lãi suất có thể là một yếu tố dự báo tốt hơn về lợi nhuận của TTCK ở Nigeria. Mu-lan Wang và các cộng sự (2010) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa giá dầu, tỉ giá và TTCK thế giới. Bài nghiên cứu đã giải thích mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa các biến giá dầu, giá vàng, tỉ giá và chỉ số chứng khoán các nước Mỹ, Đức, Nhật Bản, Thái Lan và Trung Quốc từ giữa năm 2006 đến tháng 2 năm 2009. Phương pháp kiểm nghiệm đơn vị được thực hiện để kiểm tra tính dừng, phương pháp đồng tích hợp (Johansen) được sử dụng để kiểm tra liệu có mối quan hệ dài hạn giữa các biến hay không?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ