Luận văn Thạc sĩ: Quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài của Tổng cục Hải quan

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài của tổng cục hải quan002, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài

Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho người nước ngoài là một vấn đề quan trọng trong hệ thống thuế của Việt Nam. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài không chỉ giúp thu hút đầu tư mà còn thúc đẩy du lịch và thương mại. Tổng cục Hải quan đóng vai trò chủ chốt trong việc quản lý và thực hiện chính sách này. Tuy nhiên, việc thực hiện còn gặp nhiều thách thức, từ quy trình hoàn thuế đến việc tuyên truyền chính sách đến người nước ngoài.

1.1. Khái niệm và vai trò của hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài

Hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài là việc hoàn trả số thuế GTGT đã nộp cho các cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài khi họ mua hàng hóa tại Việt Nam. Chính sách này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài mà còn góp phần nâng cao hình ảnh của Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế. Theo quy định, người nước ngoài có quyền được hoàn thuế khi xuất cảnh, điều này giúp khuyến khích tiêu dùng và thúc đẩy nền kinh tế.

1.2. Tình hình nghiên cứu về hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào lý thuyết và chính sách chung mà chưa đi sâu vào thực trạng và giải pháp cụ thể. Điều này tạo ra khoảng trống trong việc hiểu rõ hơn về quy trình và thực tiễn hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài

Quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là việc thiếu thông tin và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Điều này dẫn đến tình trạng người nước ngoài không nắm rõ quyền lợi của mình, từ đó ảnh hưởng đến số lượng người tham gia hoàn thuế. Ngoài ra, quy trình hoàn thuế còn phức tạp và mất nhiều thời gian, gây khó khăn cho người nước ngoài.

2.1. Thiếu thông tin và tuyên truyền chính sách

Việc tuyên truyền chính sách hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài chưa được thực hiện hiệu quả. Nhiều người nước ngoài không biết đến quyền lợi của mình khi mua hàng tại Việt Nam. Điều này dẫn đến việc số lượng người tham gia hoàn thuế thấp, ảnh hưởng đến doanh thu ngân sách nhà nước.

2.2. Quy trình hoàn thuế phức tạp

Quy trình hoàn thuế GTGT hiện tại còn nhiều bước trung gian, gây khó khăn cho người nước ngoài trong việc thực hiện. Thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế kéo dài, làm giảm sự hài lòng của khách hàng và ảnh hưởng đến hình ảnh của Việt Nam trong mắt du khách quốc tế.

III. Phương pháp và giải pháp cải thiện quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài

Để cải thiện quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc đơn giản hóa quy trình hoàn thuế, nâng cao hiệu quả tuyên truyền và ứng dụng công nghệ thông tin là những yếu tố quan trọng. Tổng cục Hải quan cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để đảm bảo thông tin được truyền tải đầy đủ và chính xác đến người nước ngoài.

3.1. Đơn giản hóa quy trình hoàn thuế

Cần thiết phải rút ngắn quy trình hoàn thuế, giảm thiểu các bước không cần thiết. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian cho người nước ngoài mà còn nâng cao hiệu quả công việc của cán bộ hải quan. Một quy trình hoàn thuế đơn giản sẽ khuyến khích nhiều người nước ngoài tham gia hơn.

3.2. Nâng cao hiệu quả tuyên truyền

Tăng cường các hoạt động tuyên truyền về chính sách hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài thông qua các kênh truyền thông đa dạng. Cần tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm để giải đáp thắc mắc và cung cấp thông tin cần thiết cho người nước ngoài. Điều này sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về quyền lợi và quy trình hoàn thuế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài đã có những bước tiến nhất định nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục. Số lượng người nước ngoài tham gia hoàn thuế còn thấp, và nhiều người vẫn chưa nắm rõ quyền lợi của mình. Việc áp dụng các giải pháp cải thiện sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và thu hút nhiều người nước ngoài hơn.

4.1. Kết quả đạt được trong quản lý hoàn thuế

Trong giai đoạn 2016-2018, Tổng cục Hải quan đã có những cải cách nhất định trong quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài. Số lượng hồ sơ hoàn thuế đã tăng lên, tuy nhiên vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra. Cần có những biện pháp mạnh mẽ hơn để cải thiện tình hình.

4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù đã có những kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thông tin, quy trình phức tạp và sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng. Cần phải phân tích kỹ lưỡng để tìm ra giải pháp khắc phục.

V. Kết luận và tương lai của quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài

Quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài là một lĩnh vực quan trọng cần được chú trọng trong thời gian tới. Việc cải thiện quy trình, nâng cao hiệu quả tuyên truyền và ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp thu hút nhiều người nước ngoài hơn. Tương lai của chính sách này phụ thuộc vào sự nỗ lực của Tổng cục Hải quan và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Tổng cục Hải quan cần xây dựng một kế hoạch dài hạn để cải thiện quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài. Việc này bao gồm việc nâng cao năng lực cán bộ, cải cách quy trình và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuế.

5.2. Tầm quan trọng của hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài

Hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài không chỉ là một chính sách thuế mà còn là một công cụ quan trọng để thu hút đầu tư và phát triển du lịch. Chính sách này cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để mang lại lợi ích tối đa cho nền kinh tế.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài của tổng cục hải quan002

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài. 3 Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài của Tổng cục Hải quan. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện việc quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài của Tổng cục Hải quan. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO NGƢỜI NƢỚC NGOÀI 1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu về hoàn thuế GTGT cho ngƣời nƣớc ngoài Thuế GTGT là thuế gián thu, chiếm phần lớn số thu ngân sách nhà nước, đóng vị trí quan trọng trong hệ thống thuế của một quốc gia. Bên cạnh đó, việc hoàn thuế GTGT được nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm nghiên cứu. Thông thường thuế GTGT ở nội địa do cơ quan thuế nội địa quản lý. Thuế GTGT cho người nước ngoài, thuế GTGT ở khâu xuất, nhập khẩu do cơ quan hải quan quản lý.

Hiện nay, việc quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hoàn thuế GTGT cho nước ngoài là nội dung mới được nhiều tổ chức, cá nhân nghiên cứu. Ở trong nước đã có một số tài liệu, đề tài, công trình nghiên cứu có đề cập đến vấn đề này dưới các góc độ khác nhau, nhưng những công trình nghiên cứu này chỉ nghiên cứu và đề cập đến những vấn đề chung. Mặc dù vậy, tất cả các công trình nghiên cứu đều là những tài liệu rất có giá trị để học viên tham khảo khi nghiên cứu và viết đề tài này, cụ thể như các đề tài sau: (1) Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục thuế Thừa Thiên Huế” Luận văn thạc sĩ của Trần Đức Tân năm 2011. Tác giả đề ra nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

(2) Đề tài “Quản lý thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh” Luận văn thạc sĩ của Ngô Thị Phượng năm 2014. Tác giả kiến nghị nhiều giải pháp quản lý thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh. 5 (3) Đề án “Thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất” của Bộ Tài chính năm 2011. Đề án đã đưa ra nhưng lý luận cơ bản đầu tiên cho việc thí điểm hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài tại Việt Nam, trước hết được thí điểm tại sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.

(4) Đề tài Khoa học cấp ngành năm 2015: “Hoàn thiện pháp luật thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách hiện đại hóa hải quan” của Tổng cục Hải quan. Tác giải đưa ra các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật thuế xuất nhập khẩu phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế , cải cách hiện đại hóa hải quan và thông lệ quốc tế trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách hiện đại hóa hải quan. (5) Đề tài “Quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng”, Luận văn thạc s Kinh tế của Đặng Văn Dũng năm 2011. Tác giả đề ra nhiều giải pháp về quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

(6) Đề tài “Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận văn Thạc sĩ của Mai Thị Vân Anh năm 2015. Tác giả đã kiến nghị nhiều giải pháp về việc chống thất thu thuế của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách hiện đại hóa hải quan. Các đề tài trên có đề cập ở mức độ nhất định về việc quản lý thu ngân sách đối với hàng hóa XNK, quản lý thuế, chống thất thu thuế, hoàn thuế GTGT, quản lý hoàn thuế GTGT, thí điểm hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài nhưng chưa có đề tài nào trực tiếp nghiên cứu những vấn đề liên quan đến việc quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài tại Tổng cục Hải quan mà trong luận văn của mình tác giả sẽ nghiên cứu. 6 Do đó, với đề tài: “Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài của Tổng cục Hải quan” không trùng lắp với các công trình đã công bố trước đây, đề tài được lựa chọn trên cơ sở công tác thực tế của chính bản thân tác giả tại Tổng cục Hải quan và những mong muốn đóng góp của tác giả đối với việc hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài tại đơn vị mình đang công tác.

Những dự kiến đóng góp mới của luận văn cụ thể như sau: Thứ nhất: Bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận về việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài. Thứ hai: Nghiên cứu có hệ thống những bài học kinh nghiệm từ các nước trên thế giới về việc hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài. Qua đó, rút ra một số bài học kinh nghiệm. Thứ ba: Phân tích có hệ thống thực trạng việc hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài qua các năm 2016-2017-2018 của Tổng cục Hải quan.

Qua đó sẽ đánh giá toàn diện về các kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại. Thứ tư: Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện việc quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài của Tổng cục Hải quan. Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT 1.

Khái niệm về thuế GTGT Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”. Đặc điểm của thuế GTGT Từ khái niệm về thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 2 Luật thuế 7 giá trị gia tăng thì ta thấy được bản chất của thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu. Các nhà sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ là người nộp thuế nhưng người tiêu dùng mới là người chịu thuế thông qua giá cả hàng hóa dịch vụ. Là một loại thuế độc lập nên thuế giá trị gia tăng cũng có những đặc điểm riêng biệt để phân biệt nó với các loại thuế khác như sau: Một là, thuế giá trị gia tăng có đối tượng chịu thuế rất rộng.

Đó là mọi đối tượng tồn tại trong xã hội, kể cả cá nhân và tổ chức đều phải chi trả thu nhập của mình để thụ hưởng kết quả sản xuất kinh doanh tạo ra cho xã hội. Việc đánh thuế trên phạm vi lãnh thổ với mọi đối tượng thể hiện sự công bằng của thuế, đồng thời thể hiện thái độ của Nhà nước đối với các loại tiêu dùng trong xã hội. Đối với trường hợp cần khuyến khích tiêu dùng hoặc hạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng, Nhà nước sẽ không đánh thuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất. Hai là, thuế giá trị gia tăng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ.

Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa dịch vụ làm cho số thuế giá trị gia tăng áp dụng trong mỗi khâu của quá trình lưu thông không gây ra những đột biến về giá cả cho người tiêu dùng. Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt thuế giá trị gia tăng với những loại thuế gián thu khác. Nếu như thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ đánh một lần ở khâu sản xuất hay nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ; thuế xuất – nhập khẩu chỉ đánh ở khâu xuất hoặc nhập khẩu thì thuế giá trị gia tăng lại đánh ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa. Ba là, nếu dựa trên giá mua cuối cùng của hàng hóa dịch vụ, số thuế giá trị gia tăng phải nộp không thay đổi phụ thuộc vào các giai đoạn lưu thông khác nhau.

Đánh thuế ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước, nhập khẩu và lưu thông hàng hóa nhập khẩu nhưng cơ sở xác định số thuế phải nộp chỉ là phần giá trị mới tăng thêm của khâu sau so với khâu trước nên nếu coi giá thanh toán tính đến khi người tiêu dùng thụ hưởng 8 hàng hóa dịch vụ đã xác định trước và không thay đổi, các phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có bị chia nhỏ và đánh thuế, tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp qua các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trên tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải gánh chịu. Vai trò của thuế GTGT Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau: Thứ nhất, thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước. Thứ hai, thuế GTGT tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ và đánh vào người tiêu dùng cuối cùng nên việc tổ chức quản lý thu tương đối dễ dàng.

Thứ ba, đối với hàng xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%, doanh nghiệp xuất khẩu được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào. Chính sách này của nhà nước có tác dụng khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế. Thứ tư, thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa. Thứ năm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ