Tổng quan nghiên cứu

Chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho người nước ngoài xuất cảnh là một công cụ đòn bẩy kinh tế quan trọng, được áp dụng tại nhiều quốc gia phát triển nhằm kích cầu mua sắm nội địa, thúc đẩy xuất khẩu tại chỗ và gia tăng năng lực cạnh tranh cho ngành du lịch. Tại Việt Nam, chủ trương này được cụ thể hóa theo định hướng của Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ về việc đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Để được hoàn thuế, hóa đơn mua hàng tại một doanh nghiệp trong một ngày phải đạt giá trị tối thiểu từ 2.000.000 VNĐ trở lên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những rào cản thực tế trong công tác quản lý của Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2018: số lượng khách quốc tế tiếp cận quy trình hoàn thuế còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn, mạng lưới điểm bán hàng chưa phủ rộng, hệ thống công nghệ thông tin chưa kết nối đồng bộ và mức phí dịch vụ đại lý hoàn thuế tại các ngân hàng thương mại chưa bù đắp được chi phí vận hành.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoàn thuế GTGT đối với người nước ngoài, phân tích thực trạng quản lý của Tổng cục Hải quan tại các cửa khẩu hàng không quốc tế trọng điểm như Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng và Cam Ranh trong giai đoạn 2016-2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng thiết thực từ năm 2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa kinh tế sâu sắc khi trực tiếp đóng góp vào việc hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan hiện đại, phấn đấu gia tăng tỷ lệ chi tiêu bình quân của du khách quốc tế và nâng cao hiệu quả thu nộp ngân sách nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết quản lý kinh tế và tài chính công hiện đại:

Thứ nhất, Lý thuyết thuế tiêu dùng theo nguyên tắc điểm đến (Destination Principle in Consumption Taxation). Theo nguyên tắc này, hàng hóa chỉ chịu thuế gián thu tại nơi tiêu dùng cuối cùng. Khi khách nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo xuất cảnh, bản chất của giao dịch được coi là xuất khẩu tại chỗ, do đó hàng hóa phải được áp dụng mức thuế suất 0% thông qua cơ chế hoàn lại số tiền thuế GTGT đã nộp tại khâu bán lẻ.

Thứ hai, Lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại (New Public Management), nhấn mạnh việc chuyển đổi cơ chế quản lý từ kiểm soát hành chính truyền thống sang cung ứng dịch vụ công thuận tiện, minh bạch, lấy người nộp thuế và du khách làm trung tâm phục vụ.

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên chuỗi liên kết giá trị giữa 4 chủ thể chính: Cơ quan Hải quan (quản lý, kiểm tra, xác nhận), Doanh nghiệp bán hàng (phát hành hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế), Ngân hàng thương mại (đại lý chi trả tiền hoàn thuế) và Người nước ngoài xuất cảnh (người thụ hưởng). Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, Luật sửa đổi số 31/2013/QH13 với 3 mức thuế suất chủ đạo gồm 0%, 5% và 10%, quy định giá trị hóa đơn tối thiểu 2.000.000 VNĐ cùng thời hạn hiệu lực của hóa đơn kiêm tờ khai từ 30 đến 60 ngày trước ngày xuất cảnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm toàn bộ dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016-2018 của Cục Thuế Xuất nhập khẩu trực thuộc Tổng cục Hải quan, số liệu thống kê doanh nghiệp tham gia của Tổng cục Thuế và cơ sở dữ liệu từ các Cục Hải quan địa phương.

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và mẫu cụm định hướng ứng dụng đối với 4 cảng hàng không quốc tế lớn nhất gồm Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh – nơi phát sinh trên 95% tổng số giao dịch hoàn thuế của cả nước.

Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp (2016-2018) và phân tích tổng hợp là nhằm bóc tách chính xác các chiều cạnh định lượng như số lượng hồ sơ, tổng tiền thuế hoàn trả, thời gian xử lý thủ tục, cũng như các tiêu chí định tính về mức độ hài lòng của hành khách. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện đối sánh kinh nghiệm quốc tế với hệ thống hoàn thuế điện tử của Singapore (ngưỡng chi tiêu 100 SGD), cơ chế hoàn thuế tại chỗ của Đài Loan (hạn mức từ 2.000 đến 48.000 TWD) và quy trình hoàn trả qua thẻ ngân hàng trong 5 ngày của Australia (hóa đơn từ 300 AUD) để rút ra bài học phù hợp cho Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài của Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2018 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, số lượng hồ sơ và số tiền hoàn thuế GTGT duy trì xu hướng tăng trưởng liên tục qua các năm, song quy mô tổng thể vẫn còn khiêm tốn. Tỷ lệ khách du lịch quốc tế thực hiện thủ tục hoàn thuế chỉ chiếm dưới 5% trên tổng số lượt khách xuất cảnh đủ điều kiện qua các cửa khẩu sân bay quốc tế.

Thứ hai, mạng lưới các cơ sở kinh doanh đăng ký bán hàng hoàn thuế GTGT có sự phân bổ chênh lệch nghiêm trọng. Trên 80% số lượng doanh nghiệp và cửa hàng hoàn thuế tập trung tại hai đô thị lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Các trung tâm du lịch trọng điểm khác như Đà Nẵng, Nha Trang, Quảng Ninh sở hữu lượng khách quốc tế dồi dào nhưng số điểm bán hàng hoàn thuế được cấp phép lại rất ít, làm giảm đáng kể khả năng kích cầu mua sắm.

Thứ ba, quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa tại quầy hải quan đối với các mặt hàng có đơn giá từ 5.000.000 VNĐ trở lên hoặc tổng giá trị hóa đơn từ 20.000.000 VNĐ trở lên vẫn chủ yếu tiến hành thủ công. Điều này tạo áp lực lớn cho công chức hải quan trong các khung giờ cao điểm có nhiều chuyến bay quốc tế cất cánh đồng thời.

Thứ tư, hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế chưa đạt kỳ vọng. Mức trích phí dịch vụ theo tỷ lệ quy định chưa đủ bù đắp chi phí thuê mặt bằng quầy giao dịch tại các sân bay quốc tế và chi phí nhân sự trực 24/7, trong khi thời gian ngân hàng nhận lại tiền hoàn ứng từ Kho bạc Nhà nước còn kéo dài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên bắt nguồn từ việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa thực sự đồng bộ. Cơ sở dữ liệu giữa cơ quan Thuế nội địa, cơ quan Hải quan, các doanh nghiệp bán lẻ và hệ thống ngân hàng thương mại chưa được tích hợp theo thời gian thực (real-time).

So sánh với mô hình của Singapore, quốc gia này ứng dụng hệ thống eTRS điện tử giúp du khách tự quét hộ chiếu và hóa đơn tại kiosk tự động, hoàn tất thủ tục dưới 3 phút với tỷ lệ giải quyết thành công trên 90%. Trong khi đó, tại Việt Nam, thời gian hoàn tất thủ tục thủ công trung bình kéo dài từ 10 đến 15 phút cho mỗi bộ hồ sơ.

Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn có thể được biểu diễn trực quan thông qua Bảng so sánh biến động số lượt hồ sơ hoàn thuế qua các năm và Biểu đồ hình cột thể hiện cơ cấu tiền thuế hoàn trả phân bổ theo từng cửa khẩu sân bay. Qua các bảng biểu trực quan đó, người xem dễ dàng nhận thấy sự tập trung lưu lượng giao dịch vượt trội tại sân bay Tân Sơn Nhất và Nội Bài, qua đó khẳng định sự cần thiết phải phân bổ lại nguồn lực và hiện đại hóa quy trình một cách đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kinh nghiệm quốc tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT của Tổng cục Hải quan:

Một là, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và triển khai hệ thống hoàn thuế điện tử tự động. Tổng cục Hải quan cần chủ trì xây dựng phần mềm quản lý tập trung, lắp đặt hệ thống kiosk điện tử tự động tại các cảng hàng không quốc tế trước năm 2020. Mục tiêu là rút ngắn thời gian xác nhận hóa đơn xuống dưới 3 phút cho mỗi hành khách và cắt giảm trên 70% chứng từ giấy.

Hai là, mở rộng mạng lưới doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế và đa dạng hóa hình thức hoàn trả tiền. Tổng cục Thuế phối hợp cùng Sở Công Thương các tỉnh, thành phố đẩy mạnh phát triển điểm bán hàng hoàn thuế tại các vùng kinh tế trọng điểm, phấn đấu tăng trưởng số lượng cửa hàng đạt chuẩn tối thiểu 30% mỗi năm trong giai đoạn 2019-2022. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục Hải quan cần mở rộng kênh chi trả qua thẻ tín dụng quốc tế, thẻ ghi nợ hoặc tài khoản ngân hàng bên cạnh hình thức tiền mặt truyền thống.

Ba là, hoàn thiện cơ chế tài chính và rút ngắn chu kỳ thanh toán cho đại lý hoàn thuế. Bộ Tài chính cần nghiên cứu điều chỉnh khung phí dịch vụ đại lý hoàn thuế phù hợp với biến động chi phí thuê mặt bằng sân bay, đồng thời rút ngắn thời hạn thanh toán hoàn tiền ứng trước của các ngân hàng thương mại xuống dưới 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bốn là, nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới phương thức kiểm soát rủi ro. Tổng cục Hải quan cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ cho 100% cán bộ làm nhiệm vụ hoàn thuế về kỹ năng nhận diện hàng thật, hàng giả, nâng cao trình độ ngoại ngữ, đồng thời áp dụng phân luồng tiêu chí rủi ro tự động đối với các hồ sơ có trị giá từ 20.000.000 VNĐ trở lên nhằm phòng chống triệt để tình trạng gian lận thương mại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và bằng chứng thực tiễn để phục vụ việc rà soát, sửa đổi các Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan và chính sách hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh.

Nhóm thứ hai, các ngân hàng thương mại và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Dữ liệu từ luận văn giúp các tổ chức tài chính đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình đại lý hoàn thuế, xây dựng giải pháp tích hợp cổng thanh toán phi tiền mặt và tối ưu hóa quy trình luân chuyển dòng tiền hoàn ứng.

Nhóm thứ ba, cộng đồng doanh nghiệp bán lẻ, các chuỗi cửa hàng lưu niệm và công ty lữ hành. Tài liệu này cung cấp hướng dẫn rõ ràng về tiêu chuẩn đăng ký điểm bán hàng hoàn thuế, thủ tục xuất hóa đơn hợp lệ, giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu bán lẻ cho khách quốc tế từ 15% đến 25%.

Nhóm thứ tư, các giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Hải quan. Luận văn là tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, hệ thống hóa chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2016-2018 và kinh nghiệm quản lý thuế quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện để người nước ngoài được hoàn thuế GTGT khi xuất cảnh tại Việt Nam là gì? Người nước ngoài mang hộ chiếu hợp lệ, mua hàng hóa chịu thuế GTGT tại các cửa hàng đăng ký bán hàng hoàn thuế với hóa đơn kiêm tờ khai phát sinh trong vòng 60 ngày trước ngày xuất cảnh. Tổng giá trị hàng hóa mua tại 01 cửa hàng trong 01 ngày ghi trên hóa đơn phải đạt từ 2.000.000 VNĐ trở lên và hàng hóa phải còn nguyên vẹn, mang theo người khi xuất cảnh.

Địa điểm làm thủ tục kiểm tra hàng hóa và nhận tiền hoàn thuế được bố trí như thế nào? Quy trình được thực hiện tại 2 khu vực ở sân bay quốc tế: quầy kiểm tra hải quan được bố trí trước khu vực làm thủ tục gửi hành lý để kiểm tra hàng hóa và xác nhận hóa đơn; sau khi hoàn tất thủ tục xuất cảnh vào khu vực cách ly, hành khách mang hồ sơ đã đóng dấu xác nhận đến quầy đại lý của ngân hàng thương mại để nhận tiền hoàn trả.

Kinh nghiệm quốc tế từ Singapore mang lại bài học trọng tâm nào cho Việt Nam? Singapore áp dụng hệ thống eTRS điện tử hoàn toàn tự động, cho phép hoàn thuế với hóa đơn tối thiểu 100 SGD và kiểm tra thông tin qua mã vạch, quẹt thẻ tín dụng nhận tiền ngay. Bài học cốt lõi cho Việt Nam là phải nhanh chóng số hóa dữ liệu hóa đơn, loại bỏ kiểm tra thủ công bằng giấy và tích hợp chi trả điện tử vào tài khoản quốc tế.

Tại sao số lượng hồ sơ hoàn thuế giai đoạn 2016-2018 chưa tương xứng với tiềm năng du lịch? Nguyên nhân chủ yếu do trên 80% điểm bán hàng hoàn thuế chỉ tập trung tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, công tác quảng bá tại các sân bay chưa đa ngôn ngữ và quy trình kiểm tra thủ công tại quầy hải quan kéo dài từ 10 đến 15 phút, khiến nhiều du khách lo ngại trễ giờ bay nên đã bỏ qua quyền lợi hoàn thuế.

Cơ quan Hải quan kiểm soát gian lận hoàn thuế GTGT bằng những biện pháp nào? Hải quan áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro tập trung kiểm tra thực tế đối với các kiện hàng có đơn giá từ 5.000.000 VNĐ hoặc tổng giá trị từ 20.000.000 VNĐ trở lên. Đồng thời, cơ quan quản lý phối hợp giám sát hành lý ký gửi từ quầy kiểm tra ra máy bay nhằm ngăn ngừa hành vi thẩm lậu hàng hóa đã hoàn thuế trở lại thị trường nội địa.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra qua các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa khung lý luận vững chắc về bản chất thuế GTGT theo nguyên tắc điểm đến và chuẩn mực quản lý hoàn thuế cho người nước ngoài xuất cảnh.
  • Đánh giá khách quan, chi tiết bức tranh thực trạng quản lý hoàn thuế tại 4 sân bay quốc tế lớn của Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2018.
  • Chỉ rõ các nút thắt về công nghệ kết nối liên ngành, sự phân bổ mạng lưới bán lẻ không đồng đều và cơ chế tài chính đại lý ngân hàng.
  • Rút tỉa bài học thực tiễn giá trị từ các mô hình quản lý thuế tiên tiến như Singapore, Đài Loan và Australia.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2019, góp phần hoàn thiện công tác cải cách hiện đại hóa hải quan.

Về lộ trình tiếp theo, việc hoàn thiện phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu dùng chung cần hoàn thành trong 12 tháng đầu, song song với việc mở rộng mạng lưới điểm bán hàng tại các trung tâm du lịch trong vòng 24 tháng tiếp theo. Bạn đọc, các chuyên gia và nhà quản lý quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu chi tiết của công trình để tiếp tục phát triển các giải pháp quản lý thuế xuất nhập khẩu hiện đại, phục vụ đắc lực cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.