ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGÔ QUANG MẠNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGÔ QUANG MẠNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HỮU SỞ Hà Nội - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo tại Khoa Kinh tế chính trị - Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã dạy dỗ tôi, cung cấp cho tôi những kiến thức trong suốt quá trình học tập để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp hiện đang công tác cùng tôi tại Xí nghiệp môi trƣờng đô thị Sóc Sơn, đã cho tôi nhiều lời khuyên quý báu, đã cung cấp cho tôi những tài liệu, thông tin, tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu, tham khảo các tài liệu phục vụ cho bản luận văn cũng nhƣ đã giúp đỡ và giành thời gian trả lời phỏng vấn, khảo sát để tôi có số liệu cho việc phân tích luận văn này. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Hữu Sở ngƣời đã hết sức tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn và định hƣớng cho tôi chọn đề tài nghiên cứu, cơ sở lý luận cũng nhƣ khảo sát thực tế trong quá trình thực hiện viết luận văn này. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình tôi, đã động viên, khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, vật chất và tinh thần để tôi có thể hoàn thành tốt bài luận văn này. MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. i DANH MỤC BẢNG. ii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ.iii PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Chất thải rắn.3 Quản lý chất thải rắn.1 Một số khái niệm cơ bản.2 Quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn.3 Quản lý xử lý chất thải rắn.4 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý chất thải rắn.5 Quản lý kinh phí.4 Kinh nghiệm thực tế quản lý chất thải rắn tại Việt Nam.1 Thực trạng quản lý chất thải rắn tại Việt Nam.2 Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn tại Hà Nội.3 Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn tại thị trấn Đông Hưng tỉnh Thái Bình .4 Đánh giá chung thực trạng QLCTR tại Việt Nam.5 Bài học cho công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn Huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội. 32 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Hƣớng tiếp cận trong nghiên cứu.2 Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu.1 Chọn điểm nghiên cứu.2 Chọn mẫu điều tra. Nguồn số liệu.1 Nguồn số liệu thứ cấp.2 Nguồn số liệu sơ cấp. Phƣơng pháp xử lý số liệu.5 Phƣơng pháp phân tích.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp có kế thừa.2 Phương pháp thống kê mô tả.3 Phương pháp thống kê so sánh.4 Phương pháp chuyên gia.5 Phương pháp thực chứng ứng dụng.6 Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu.1 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh về điều kiện kinh tế xã hội, CTR trên toàn Huyện.2 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác quản lý thu gom, vận chuyển CTR tại khu vực nghiên cứu.3 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh công nghệ và kết quả xử lý CTR tại Huyện Sóc Sơn. 39 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CỦA HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.1 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội .1 Điều kiện tự nhiên huyện Sóc Sơn.2 Hiện trạng môi trường và kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn.3 Định hướng phát triển huyện Sóc Sơn.2 Hiện trạng Quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội .1 Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn trên địa bàn huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.2 Thực trạng quản lý thu gom và vận chuyển.2 Hiện trạng công nghệ xử lý CTR trên địa bàn huyện.3 Thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm trong quản lý chất thải rắn.4 Quản lý kinh phí để thực hiện.3 Đánh giá chung công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Sóc Sơn.55 Chƣơng 4: ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 57 4. Chiến lƣợc quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắnđến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.Quan điểm và mục tiêu QLCTR trên địa bàn Huyện Sóc Sơn.3 Nhóm giải pháp chung hoàn thiện công tác quản lý CTR trên địa bàn huyện Sóc Sơn.1 Hoàn thiện thể chế, chính sách và tăng cường hiệu lực tổ chức giám sát và cưỡng chế.2 Tăng cường bộ máy quản lý, xóa bỏ chồng chéo trong phân công, phân nhiệm. Tổng kết, đánh giá cá dự án 3R: Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế. Đẩy mạnh xã hội hóa và huy động cộng đồng tham gia QLCTR. Quy hoạch và lựa chọn các công nghệ xử lý CTR phù hợp. Tăng cường và đa dạng hoá nguồn đầu tư tài chính. Nâng cao nhận thức cộng đồng, khuyến khích hoạt động phân loại chất thải tại nguồn.4 Nhóm giải pháp thu gom và vận chuyển đối với từng lại CTR. 68 Tài liệu tham khảo. 70 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa 1 BVMT Bảo vệ môi trƣờng 2 CTNH Chất thải nguy hại 3 CTR Chất thải rắn 4 CTRCN Chất thải rắn công nghiệp 5 CTRNN Chất thải rắn nông nghiệp 6 CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt 7 GDP Tổng thu nhập quốc dân 8 QLCTR Quản lý chất thải rắn i DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Các loại chất thải rắn tại các huyện ngoại thành 8 2 Bảng 1.2 Thành phần CTR ở Hà Nội 11 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn 3 Bảng 3.1 40 năm 2015 Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên 26 xã, thị 4 Bảng 3.2 43 trấn thuộc địa bàn huyện Sóc Sơn từ năm 2010 – 2014 ii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ STT Sơ đồ Nội dung Trang 1 Sơ đồ 1.1 Nguồn gốc hình thành CTR 7 2 Sơ đồ 1.2 Những hợp phần chức năng củamột hệ thống QLCTR 16 3 Sơ đồ 1.3 Hệ thống QLCTR ở đô thị 26 4 Sơ đồ 2.1 Qui trình thực hiện nghiên cứu 32 iii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc mạnh mẽ. Cùng với sự gia tăng số lƣợng và quy mô các ngành nghề sản xuất, sự hình thành các khu dân cƣ tập trung, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu và năng lƣợng ngày càng tăng. Những sự gia tăng đó đã tạo điều kiện kích thích các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ mở rộng và phát triển nhanh chóng, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Tuy nhiên, song song với sự phát triển mạnh mẽ này là lƣợng phát thải lớn vào môi trƣờng, đặc biệt là chất thải rắn nhƣ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng, chất thải nguy hại,. Kinh tế xã hội càng phát triển, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn càng gia tăng. Tỷ trọng phát sinh chất thải rắn chủ yếu là CTR đô thị, CTR nông thôn, CTR công nghiệp,.Từ năm 2003 đến năm 2008, lƣợng CTR phát sinh trung bình tăng từ 150 – 200%, CTR sinh hoạt đô thị tăng trên 200%, CTR công nghiệp tăng 181%, Ƣớc tính đến năm 2015, khối lƣợng CTR phát sinh ƣớc đạt khoảng 44 triệu tấn/năm. Lƣợng phát sinh chất thải rắn tại các khu đô thị tăng theo cấp số nhân, tỷ lệ thu gom và xử lý chƣa đáp ứng nhu cầu. Năm 2008, tổng lƣợng CTR đô thị là 12,8 triệu tấn tăng gấp đôi so với năm 2003 là 6,4 triệu tấn, dự báo đến năm 2015 lƣợng CTR đô thị tăng lên đến 22,4 triệu tấn. Trong chỉ thị 36 – CT/ TW ngày 26/ 8/ 1998 của Bộ Chính trị (Khóa VIII) về tăng cƣờng công tác bảo vệ môi trƣờng (BVMT) trong thời kỳ CNH - HĐH, Đảng ta đã nhận định: “Nhìn chung môi trƣờng nƣớc ta vẫn tiếp tục bị ô nhiễm và bị suy thoái, có nơi nghiêm trọng…” Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan làm cho môi trƣờng bị suy thoái nhƣng nguyên nhân chính là do chƣa có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác BVMT, chƣa biến nhận thức trách nhiệm thành hành động cụ thể của từng cấp, từng ngành, từng ngƣời cho việc BVMT và nguồn ngân sách đầu tƣ cho BVMT còn hạn chế… 1 Nhận thức đƣợc tầm quan trọng to lớn của công tác BVMT đối với sự phát triền bền vững của đất nƣớc, Đảng và Nhà nƣớc ta đã đƣa ra nhiều biện pháp thiết thực nhằm khôi phục và cải thiện tình trạng môi trƣờng hiện nay. Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất là tăng nguồn ngân sách đầu tƣ cho công tác BVMT. Tuy nhiên, môi trƣờng là lĩnh vực rộng lớn, có ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp đối với tất cả mọi ngƣời. Nếu chỉ dựa vào sự nỗ lực của riêng Nhà nƣớc thì không thể đem lại hiệu quả lâu bền đƣợc mà đòi hỏi sự hợp tác của cả cộng đồng. Nói cách khác phải coi BVMT là quyền lợi và trách nhiệm của cả cộng đồng, mỗi tổ chức, mỗi cá nhânđều phải tự ý thức đƣợc trách nhiệm của mình trong công tác BVMT chung. Đối với các đô thị và vùng ven đô thì vấn đề đƣợc đặt lên hàng đầu trong công tác BVMT đó chính là việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Huyện Sóc Sơn có 25 xã, 01 thị trấn với dân số 283. Huyện có 01 khu công nghiệp Nội Bài, 01 sân bay Quốc tế Nội Bài và nhiều cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn. Lƣợng rác thải phát sinh trong năm 2013 khoảng 44.129,2 tấn rác và trong tháng 01/2014 phát sinh 3.