Luận văn: Phát triển bền vững ngành thủy sản tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb phát triển bền vững ngành thủy sản tại địa bàn tỉnh thanh hóa, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu

0.3. Tình hình nghiên cứu ngành Thủy sản Việt Nam và lĩnh vực thủy sản tỉnh Thanh Hóa

0.4. Tính cần thiết của đề tài

0.5. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Đóng góp của luận văn

0.9. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH THỦY SẢN

1.1. Vai trò của ngành kinh tế thủy sản trong nền kinh tế quốc dân

1.2. Những khái niệm cơ bản về ngành thủy sản

1.3. Vai trò cơ bản của ngành thủy sản

1.4. Tổng quan về phát triển bền vững ngành thủy sản

1.5. Khái niệm về phát triển bền vững

1.6. Phát triển bền vững ngành thủy sản

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển bền vững thủy sản

1.7.1. Các nhân tố tự nhiên

1.7.2. Yếu tố hạ tầng kinh tế - xã hội

1.7.3. Yếu tố khoa học công nghệ

1.7.4. Yếu tố tổ chức và quản lý

1.7.5. Yếu tố quốc tế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

2.1. Tổng quan về thủy sản Thanh Hóa và đánh giá tiềm năng thủy sản của tỉnh

2.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Thanh Hóa

2.3. Dân cư và nguồn nhân lực

2.4. Tổng quan ngành thủy sản Thanh Hóa

2.5. Phân tích thực trạng phát triển bền vững ngành thủy sản tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa

2.5.1. Tình hình phát triển bền vững ngành thủy sản trong hoạt động khai thác và đánh bắt thủy sản

2.5.2. Tình hình phát triển bền vững trong hoạt động nuôi trồng ngành thủy sản

2.5.3. Tình hình phát triển bền vững trong hoạt động chế biến và tiêu thụ

2.5.4. Tình hình phát triển bền vững thủy sản trong hoạt động bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

2.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển bền vững ngành thủy sản tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa

2.7. Những thành quả đạt được trong việc phát triển bền vững ngành thủy sản tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa

2.8. Nguyên nhân và hạn chế

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH THỦY SẢN THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020

3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển bền vững ngành Thủy sản Thanh Hóa

3.1.1. Quan điểm phát triển bền vững ngành thủy sản tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa

3.1.2. Định hướng phát triển bền vững tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

3.1.3. Mục tiêu phát triển ngành thủy sản tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa

3.2. Khuyến nghị một số giải pháp nhằm phát triển bền vững ngành thủy sản tỉnh Thanh Hóa

3.2.1. Giải pháp nhằm phát triển bền vững hoạt động khai thác và đánh bắt thủy sản

3.2.2. Giải pháp phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản Thanh Hóa

3.2.3. Giải pháp phát triển bền vững chế biến và tiêu thụ thủy sản

3.2.4. Giải pháp hỗ trợ phát triển bền vững thủy sản

3.2.5. Giải pháp về môi trường và bảo vệ nguồn lợi

3.2.6. Các giải pháp về vốn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển bền vững ngành thủy sản tại Thanh Hóa

Ngành thủy sản tại tỉnh Thanh Hóa có tiềm năng phát triển lớn nhờ vào vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi. Với 102 km bờ biển và hệ thống sông ngòi phong phú, Thanh Hóa có thể khai thác nguồn lợi thủy sản một cách bền vững. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có những chính sách và chiến lược hợp lý nhằm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

1.1. Tình hình phát triển ngành thủy sản tại Thanh Hóa

Ngành thủy sản Thanh Hóa đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để đạt được sự phát triển bền vững.

1.2. Vai trò của ngành thủy sản trong kinh tế địa phương

Ngành thủy sản đóng góp quan trọng vào thu nhập và việc làm cho người dân địa phương. Sự phát triển của ngành này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn cải thiện đời sống cho cộng đồng.

II. Những thách thức trong phát triển bền vững ngành thủy sản

Mặc dù có nhiều tiềm năng, ngành thủy sản Thanh Hóa đang đối mặt với nhiều thách thức như ô nhiễm môi trường, khai thác quá mức và thiếu hụt nguồn lực. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành.

2.1. Ô nhiễm môi trường và tác động đến thủy sản

Ô nhiễm từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nguồn nước và sức khỏe của các loài thủy sản. Cần có các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

2.2. Khai thác quá mức và suy giảm nguồn lợi thủy sản

Khai thác thủy sản không bền vững đã dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn lợi. Cần có các quy định chặt chẽ hơn để quản lý hoạt động khai thác.

III. Phương pháp phát triển bền vững ngành thủy sản tại Thanh Hóa

Để phát triển bền vững ngành thủy sản, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả, kết hợp giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Các giải pháp này sẽ giúp ngành thủy sản phát triển một cách bền vững và hiệu quả.

3.1. Quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường

Cần có các chính sách quản lý tài nguyên nước hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường và duy trì nguồn lợi thủy sản. Việc này bao gồm kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên.

3.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong nuôi trồng thủy sản

Sử dụng công nghệ hiện đại trong nuôi trồng thủy sản sẽ giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu ngành thủy sản

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong ngành thủy sản đã cho thấy những kết quả tích cực. Việc áp dụng các giải pháp phát triển bền vững đã giúp cải thiện tình hình sản xuất và bảo vệ môi trường.

4.1. Các mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững

Nhiều mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững đã được triển khai thành công, giúp tăng cường sản lượng và bảo vệ môi trường. Những mô hình này cần được nhân rộng.

4.2. Kết quả từ các chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản

Các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương đã góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành thủy sản, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia vào hoạt động này.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho ngành thủy sản Thanh Hóa

Ngành thủy sản Thanh Hóa cần có những định hướng rõ ràng để phát triển bền vững trong tương lai. Việc kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường sẽ là chìa khóa cho sự thành công của ngành.

5.1. Định hướng phát triển bền vững đến năm 2025

Cần xây dựng các kế hoạch phát triển bền vững cho ngành thủy sản, tập trung vào việc bảo vệ tài nguyên và nâng cao chất lượng sản phẩm.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển thủy sản

Hợp tác với các tổ chức quốc tế sẽ giúp Thanh Hóa học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các công nghệ tiên tiến trong phát triển ngành thủy sản.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb phát triển bền vững ngành thủy sản tại địa bàn tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, mục lục và kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những lý luận cơ bản về phát triển bền vững ngành thủy sản Chƣơng 2: Thực trạng phát triển bền vững ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển bền vững ngành thủy sản tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. 11 CHƢƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH THỦY SẢN 1. Vai trò của ngành kinh tế thủy sản trong nền kinh tế quốc dân 1. Những khái niệm cơ bản về ngành thủy sản Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con ngƣời từ môi trƣờng nƣớc và đƣợc con ngƣời khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trƣờng.

Thủy sản đƣợc phân loại thành: nhóm cá, nhóm giáp xác (tôm, cua), nhóm động vật thân mềm (nghêu, sò…). Theo định nghĩa của Tổ chức lƣơng thực Thế giới: Hoạt động thủy sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thủy sản khai thác; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; dịch vụ trong hoạt động thủy sản, điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Khai thác thủy sản là việc khai thác nguồn lợi thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nƣớc tự nhiên khác. Đánh bắt quá mức, bao gồm cả việc lấy cá vƣợt quá mức bền vững, giảm trữ lƣợng cá là việc làm đang diễn ra ở nhiều vùng trên thế giới.

Công nghiệp thủy sản: bộ phận sản xuất có tính chất công nghiệp bao gồm khai thác và chế biến thủy sản. Những hoạt động này có nhiệm vụ khai thác nguồn lợi thủy sản và chế biến chúng thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội và xuất khẩu. Nuôi trồng thủy sản là hoạt động nuôi các thủy sinh vật trong môi trƣờng nƣớc ngọt và lợ, mặn. Hoạt động này bao gồm cả việc áp dụng các kỹ thuật vào qui trình nuôi nhằm nâng cao năng suất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể.

Trong đó, nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nƣớc tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản. Theo đánh giá của các nhà khoa học trên thế giới cho thấy: gần 90% giá trị sản 12 lƣợng của ngành thủy sản của thế giới đƣợc khai thác từ biển và đại dƣơng, so với sản lƣợng thu đƣợc từ các vùng nƣớc nội địa. Ngoài ra để phục vụ cho sản nuôi trồng, đánh bắt khai thác và chế biến thủy sản còn có các hoạt động phụ trợ và phục vụ khác nhƣ: đóng mới và sữa chữa tàu thuyền, sản xuất nƣớc đá, sản xuất bao bì, ngƣ cụ… Tất cả các hoạt động hậu nghề cá và phục vụ nói trên nằm trong ngành thủy sản, hỗ trợ và phục vụ nhau tạo thành cơ cấu ngành thủy sản.1 Các ngành chuyên môn hóa hẹp trong cơ cấu ngành Thủy sản Việt Nam Ngành nuôi trồng Ngành công nghiệp thủy sản thủy sản Ngành khai thác Ngành chế biến Ngành hỗ trợ phục vụ - Khai thác các - Đóng, sửa tàu thuyền - Nuôi trồng thủy sản sản phẩm nuôi - Chế biến đông lạnh - Sản xuất sửa chữa nƣớc ngọt trồng ngƣ cụ - Dịch vụ vận chuyển - Nuôi trồng thủy sản - Chế biến đồ hộp - Dịch vụ cảng, kho nƣớc lợ lạnh - Sản xuất nƣớc đá - Nuôi trồng hải sản - Đánh bắt hải sản - Chế biến hàng khô - Sản xuất bao bì - Sản xuất thức ăn cho - Chế biến nƣớc mắm nuôi trồng “Nguồn: Giáo trình kinh tế thủy sản (2005) NXB Lao động Xã hội” 1. Vai trò cơ bản của ngành thủy sản Thủy sản là môṭngành kinh t ế giữ vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là ngành kinh tế có khả năng tạo ra nhiều giá trị gia tăng.

Vì vậy phát triển mạnh ngành thủy sản, đặc biệt phát triển khai thác và chế biến thủy sản, sẽ góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trƣởng của ngành nông nghiệp 13 Bảng 1. Tăng trƣởng kinh tế chia theo khu vực giai đoạn 2011-2014 (ĐVT: %) Nông, lâm nghiệp Công nghiệp và Năm GDP Dịch vụ và thủy sản xây dựng 2011 6,24 4,02 6,68 6,83 2012 5,25 2,68 5,75 5,90 2013 5,42 2,64 5,43 6,56 2014 5,98 3,49 7,14 5,96 “Nguồn: Tổng cục thống kê” - Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho con người Thủy sản (bao gồm thủy sản nội địa và hải sản) là nguồn quan trọng cung cấp protein trong khẩu phần ăn trên khắp thế giới, đặc biệt là ở các vùng ven biển. Thủy sản là nguồn thực phẩm phong phú về chủng loại, bao gồm các loài cá, tôm, cua, ốc,… Thủy sản là nguồn thực phẩm quan trọng của con ngƣời. Thủy sản không những có hƣơng vị thơm ngon mà còn có giá trị dinh dƣỡng cao.

- Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm Thủy sản đã đóng góp không nhỏ cho an ninh lƣơng thực thế giới. Để ngành thủy sản ngày càng đóng góp nhiều hơn nữa, đảm bảo an ninh lƣơng thực toàn cầu thì tại từng quốc gia phải có định hƣớng tốt để thực hiện. Điều này không chỉ đúng với Việt Nam mà còn đúng với nhiều quốc gia khác trên thế giới. Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2009 của Chính phủ về đảm bảo an ninh lƣơng thực quốc gia đã chỉ rõ mục tiêu đến năm 2020 của Việt Nam hƣớng đến các nội dung: bảo vệ quỹ đất lúa 3,8 triệu ha để có sản lƣợng 41 – 43 triệu tấn lúa đáp ứng tổng nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu khoảng 4 triệu tấn gạo/năm; tăng diện tích trồng ngô lên 1,3 triệu ha, sản lƣợng 7,5 triệu tấn; diện tích trồng cây ăn quả 1,2 triệu ha, sản lƣợng 12 triệu tấn; rau các loại 1,2 triệu ha, sản lƣợng 20 triệu tấn; sản lƣợng các loại cây màu tăng trên 30%; chăn nuôi đạt sản lƣợng thịt hơi các loại 8 triệu tấn, sữa tƣơi 1 triệu tấn, trứng gia cầm 14 tỷ quả; sản lƣợng khai thác thủy sản 2,4 triệu tấn, sản lƣợng nuôi trồng thủy sản 4 triệu tấn.

14 - Xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm Thời gian qua, ngành thủy sản chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế- xã hôịcủa Việt Nam. Giai đoạn 2001-2011, kinh tế thủy sản đóng góp vào GDP chung toàn qu ốc bình quân trên 3%. Bên cạnh đó, sự đóng góp của ngành thủy sản cũng tác động không nhỏ đến việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, xóa đói giảm nghèo, và giải quyết việc làm cho khoảng trên 4 triệu lao đông̣ th ủy sản, trong đó có trên 1,89 triệu lao đông̣ chuyên th ủy sản còn lại làlao đông̣ th ủy sản kết hợp, góp phần nâng cao đời sống cho công̣ đ ồng cƣ dân không chỉ vùng nông thôn ven biển, mà cả ở vùng Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Bên cạnh đó, cũng không thể phủ nhận đƣợc hiệu quả kép trong các dự án triển khai phát triển thủy sản tại các địa phƣơng ở Việt Nam.

Các tổ chức phi chính phủ và hoạt động của bản thân ngành Thuỷ sản Việt Nam đã có những chƣơng trình xóa đói giảm nghèo bằng việc phát triển các mô hình nuôi trồng thuỷ sản đến cả vùng sâu, vùng xa, không những cung cấp nguồn dinh dƣỡng, đảm bảo an ninh thực phẩm mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo. Giai đoạn từ năm 2000 trở lại đây, tại các vùng duyên hải, nuôi thuỷ sản nƣớc lợ đã chuyển mạnh từ phƣơng thức nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh, thậm chí nhiều nơi đã áp dụng mô hình nuôi thâm canh theo công nghệ nuôi công nghiệp. Các vùng nuôi tôm rộng lớn, hoạt động theo quy mô sản xuất hàng hoá lớn đã hình thành, một bộ phận dân cƣ các vùng ven biển đã giàu lên nhanh chóng, rất nhiều gia đình thoát khỏi cảnh đói nghèo nhờ nuôi trồng thuỷ sản. Đây đƣợc đánh giá là hƣớng đi bền vững cho các hộ dân nuôi trồng thủy sản thoát nghèo bền vững.

- Góp phần đổi mới công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là nguồn xuất khẩu quan trọng đối với Việt Nam. Nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm thủy sản trên thế giới ngày càng tăng. Với lợi thế từ vị trí địa lý cũng nhƣ địa hình, địa thế tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động của ngành thủy sản tại nhiều địa phƣơng trên cả nƣớc. Xuất khẩu 15 thủy sản của Việt Nam đã góp phần tạo khả năng mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, thúc đẩy hoạt động sản xuất thủy sản trong nƣớc phát triển ổn định, nâng cao năng lực sản xuất và tăng cao năng lực cạnh tranh, đòi hỏi yêu cầu tăng năng suất.1: Kim ngạch xuất khẩu các loại thủy sản của Việt Nam năm 2012 Thông qua hoạt động xuất khẩu, hàng thủy sản Việt Nam đang từng bƣớc cạnh tranh trên thị trƣờng thế giới về giá cả và chất lƣợng.

Hoạt động xuất khẩu góp phần tạo nguồn vốn để nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật và công nghệ nƣớc ngoài vào Việt Nam, góp phần hiện đại hóa nền kinh tế, nâng cao năng suất thủy sản Việt Nam. Hoạt động sản xuất và xuất khẩu thủy sản có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Ngƣợc lại, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng tác động ngƣợc lại đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ của ngành thủy sản trong nƣớc. Điều này thể hiện khi kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng, cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp chuyển theo hƣớng giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp tăng tỷ trọng thủy sản.

Đó chính là hƣớng chuyển dịch tích cực, theo hƣớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Không những thế, xuất khẩu thủy sản phát triển còn tạo điều kiện cho các ngành nghề liên quan khác phát triển theo nhƣ: khai thác, chế biến, nuôi trồng thủy sản, đóng tàu, dịch vụ hậu cần nghề cá, giao thông vận tải, xây dựng… - Đảm bảo chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng sâu, vùng xa, nhất là ở vùng biển và hải đảo 16 Hội nghị lần thứ tƣ Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (khoá X) đã thông qua Nghị quyết “Về chiến lƣợc biển Việt Nam đến năm 2020” xác định mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đƣa nƣớc ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ