ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------------------ NGUYỄN THỊ LÊ NHẬP SIÊU CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 60 31 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM THỊ THANH BÌNH Hà Nội - 2011 ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. i DANH MỤC CÁC BẢNG. ii MỞ ĐẦU. i CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NHẬP SIÊU TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Một số vấn đề lý luận chung của nhập siêu. Khái niệm nhập siêu. Quan điểm nhập siêu. Tác động của hội nhập kinh tế đến phát triển thương mại của Việt Nam . Thực tế vấn đề nhập siêu của một số quốc gia. Nhập siêu của Trung Quốc. Nhập siêu của Hàn Quốc. Nhập siêu của Thái Lan. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc cải thiện cán cân thương mại . 38 CHƯƠNG 2 CÁN CÂN THƯƠNG MẠI, NGUYÊN NHÂN NHẬP SIÊU VÀ CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NHẬP SIÊU CỦA VIỆT NAM. Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 1990-2009. Hoạt động xuất khẩu. Hoạt động nhập khẩu. Nguyên nhân nhập siêu của Việt Nam. Tăng trưởng kinh tế cao và đầu tư nước ngoài tăng mạnh. Cơ cấu sản xuất, xuất khẩu chậm chuyển đổi; giá và lượng một số mặt hàng nguyên nhiên vật liệu nhập khẩu tăng. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thấp hơn tốc độ tăng nhập khẩu. Nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng cao đối với hàng hoá nhập khẩu. Ngành công nghiệp phụ trợ còn non yếu. Một số chính sách liên quan đến nhập siêu của Việt Nam. Chính sách tỷ giá hối đoái. Chính sách thương mại. 65 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ NHẬP SIÊU CỦA VIỆT NAM . Nhóm giải pháp từ phía Chính phủ. Cải thiện chính sách thương mại. Chính sách tỷ giá hối đoái cần được vận hành linh hoạt, phù hợp. Hoàn thiện chính sách tiền tệ. Hoàn thiện chính sách tài khoá. Hoàn thiện chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Hoàn thiện chính sách đầu tư. Phát triển công nghiệp phụ trợ ở trong nước góp phần kiềm chế nhập siêu. Giải pháp đối với doanh nghiệp.Tăng cường đầu tư mở rộng qui mô sản xuất, đổi mới công nghệ, thiết bị. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao chất lượng, tăng giá trị hàng hoá xuất khẩu . Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại. Nâng cao năng lực quản trị tài chính đối với hoạt động xuất nhập khẩu . Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu. Một số kiến nghị đối với Việt Nam. Đối với ngân hàng Nhà nước. Đối với Bộ Công thương. Đối với các Ngân hàng thương mại. 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIẾT STT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT TẮT AssociationofSoutheast Hiệp hội các nước Đông Nam 1 ASEAN Asian Nations Á 2 AFTA Asean Free trade area Khu vực mậu dịch tự do Common effective preferential Chương trình cắt giảm thuế 3 CEPT tariff quan có hiệu lực chung 4 EC-25 European commission Ủy ban châu Âu Tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng 5 ICOR Incremental capital-output rate thêm 6 FDI Foreign direct invertment Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 7 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại Thế giới 8 EU European Union Liên minh Châu Âu 9 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước 10 USD United States Dollar Đô la Mỹ 11 EUR European Đồng euro 12 JPY Japanese Yen Yên Nhật Bản 13 GBP Great Britain Pounds Đồng bảng Anh 14 AUD Australian Dollar Đô la Úc 15 KRW Korean won Won Hàn Quốc Asia-Pacific Economic Diễn đàn kinh tế Châu Á, Thái 16 APEC Cooperation Bình Dương iii DANH MỤC CÁC BẢNG TT NỘI DUNG TRANG 1 Bảng 1.1: Diễn biến tỷ giá và cán cân thương mại Trung Quốc 21 2002 - 2007 2 Bảng 1.2: Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc 24 3 Bảng 1.3: Mức độ phụ thuộc vào thương mại của một số quốc gia 29 trên GDP 4 Bảng 1.4: Cán cân thương mại của Thái Lan 2000 - 2007 33 5 Bảng 1.5: Diễn biến tỷ giá và các cán cân bộ phận của Thái Lan 37 1996 - 1999 6 Bảng 2.1: Đánh giá mức độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam 44 1990-2009 7 Bảng 2.2: Cán cân thương mại quốc tế Việt Nam giai đoạn 1990-2009 53 8 Bảng 2.3: Mức độ mở rộng biên độ tỷ giá chính thức từ 1997 – 1998 60 9 Bảng 2.4: Diễn biến tỷ giá 1999 - 2008 63 iv MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhập siêu là một trong những lĩnh vực kinh tế được quan tâm hàng đầu của Chính Phủ Việt Nam. Trong những năm gần đây, cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam mặc dù đã có nhiều cải thiện đáng kể song nhập siêu vẫn ở mức cao và đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt từ sau cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2007. Từ khi Việt Nam gia nhập WTO tháng 11 năm 2006 thì việc kiềm chế nhập siêu trở thành một thách thức rất lớn. Để hạn chế lạm phát, kiềm chế nhập siêu, giữ vững tính ổn định của thị trường và tăng trưởng bền vững của nền kinh tế vĩ mô đòi hỏi Chính phủ phải đổi mới cách thức quản lý, thay đổi cơ chế chính sách phù hợp quy định chung của WTO nhằm bình ổn giá, kích thích sản xuất trong nước phát triển, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Với mong muốn nghiên cứu nhằm làm rõ vấn đề nhập siêu, thực trạng và nguyên nhân nhập siêu và trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp kiềm chế tình trạng nhập siêu ở Việt Nam, tác giả lựa chọn đề tài “Nhập siêu của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” làm đề tài nghiên cứu của mình. Tình hình nghiên cứu Ở trong nước: Những năm gần đây, đặc biệt từ khi Việt Nam tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nhập siêu được rất nhiều các chuyên gia kinh tế ở các viện nghiên cứu quan tâm. Đã có một số bài viết, bài báo cáo, tham luận được đăng trên báo Thời báo Kinh tế Việt Nam (Viet Nam Economic Times), các tạp chí của Viện kinh tế và chính trị Thế giới, Viện Kinh tế Việt Nam như : Tiến sỹ Nguyễn Trần Quế (Viện Kinh tế và Chính trị thế giới) với bài viết: “Kiểm soát chặt nhập siêu để kiềm chế nhập siêu ở Việt Nam”; PGS.TS Nguyễn Văn Công, “Chính sách tỷ giá hối đoái và tiến trình 1 hội nhập kinh tế của Việt Nam”, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2004; PGS, TS Nguyễn Văn Lịch với công trình “Cán cân thương mại trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam ”, nhà xuất bản Lao động Hà Nội, năm 2004. Trong các công trình, bài viết, báo cáo của mình, các chuyên gia kinh tế đã đề cập và phân tích rõ được thực trạng và nguyên nhân của tình trạng nhập siêu ở Việt Nam, đó là do giá và lượng của một số mặt hàng nguyên nhiên liệu nhập khẩu tăng, do tốc độ tăng xuất khẩu thấp hơn tốc độ tăng nhập khẩu, do ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế quan,. Những phân tích của các chuyên gia kinh tế rất sâu sát với thực tiễn, phản ánh được tình hình và thực trạng về nhập siêu của Việt Nam. Tuy nhiên, từ sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO (11/2006), tình trạng nhập siêu của Việt Nam càng trở nên trầm trọng. Đáng chú ý, trong năm 2007 Việt Nam nhập siêu tới 12,4 tỷ USD, năm 2008 là 18 tỷ USD và 10 tháng đầu năm 2009 đã nhập siêu 8,9 tỷ USD. Ở nước ngoài : Hầu như chưa có chuyên gia nước ngoài nào đi sâu nghiên cứu vấn đề nhập siêu của Việt Nam, ngoại trừ một số giáo sư người Úc, Philippines đã từng có công trình viết về kinh tế Việt Nam như Prof. Melanie Beresford (Wollongong University, Úc); Giáo sư Bruce McFarlane (Newcastle University, Úc); Giáo sư Rene. Khi nghiên cứu kinh tế Việt Nam, các giáo sư chỉ đề cập đến thực trạng nhập siêu của Việt Nam, chứ không đi sâu phân tích nguyên nhân cũng như đề cập đến vấn đề nhập siêu một cách tổng thể, bao quát. Hơn nữa, các thông tin ít được cập nhật mới. Vì vậy, “Nhập siêu của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” cần được nghiên cứu, xem xét một cách toàn diện và hệ thống lôgic hơn. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu a. Mục đích nghiên cứu: - Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về nhập siêu và hội nhập kinh tế quốc tế. - Phân tích thực trạng nhập siêu của Việt Nam trong thời gian qua, nguyên nhân nhập siêu nhằm đưa ra các giải pháp kiềm chế nhập siêu cho phù hợp với tình hình mới của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nhiệm vụ nghiên cứu : Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau: - Làm rõ khái niệm nhập siêu, hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của hội nhập kinh tế đến cân bằng cán cân thương mại ở Việt Nam. - Kinh nghiệm kiềm nhập siêu của một số quốc gia. - Phân tích thực trạng nhập siêu của Việt Nam từ thập kỷ 90 đến nay. - Phân tích nguyên nhân của tình trạng nhập siêu và một số chính sách liên quan đến kiềm chế nhập siêu ở Việt Nam. - Đưa ra một số giải pháp kiềm chế nhập siêu trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng của đề tài là nghiên cứu thực trạng nhập siêu của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, phân tích những nguyên nhân gây ra tình trạng nhập siêu, từ đó đề xuất ra những giải pháp nhằm kiềm chế tình trạng nhập siêu trong thời gian tới. - Phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng nhập siêu của Việt Nam từ thập kỷ 90 đến nay. Phƣơng pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: - Phương pháp duy vật biện chứng (DVBC) và duy vật lịch sử (DVLS) của chủ nghĩa Mác - Lê Nin trên cơ sở vận dụng những quan 3 điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế được đề ra tại Đại hội Đảng lần thứ VIII, thứ IX và thứ X. - Sưu tầm tài liệu, khảo sát thực tiễn, thống kê, phương pháp mô tả - khái quát, phương pháp diễn giải quy nạp, phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp đối chiếu so sánh.