ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------- NGUYỄN THỊ THUÝ LAN NGHIÊN CỨU TÂM LÝ BẦY ĐÀN (HERDING BEHAVIOR) TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đà Lạt – 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------- NGUYỄN THỊ THUÝ LAN NGHIÊN CỨU TÂM LÝ BẦY ĐÀN (HERDING BEHAVIOR) TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng Mã số: 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƢƠNG MINH ĐỨC Đà Lạt – 2012 MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT. i DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI.ii PHẦN MỞ ĐẦU.1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HÀNH VI BẦY ĐÀN TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN 5 1. Mục tiêu của tài chính hành vi. Những nguyên lý cơ bản của tài chính hành vi. Hành vi bầy đàn. Nguyên nhân tạo ra hành vi bầy đàn. Các nhân tố hành vi. Bất cân xứng thông tin. Tóm tắt chương 1. 22 CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU HÀNH VI BẦY ĐÀN TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 23 2. Thực trạng thị trường chứng khoán Việt nam từ năm 2007 đến nay. Thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn bong bóng đầu cơ.2 Thực trạng thị trường sau “bong bóng đầu cơ”. Cơ sở tạo ra hành vi bầy đàn trên TTCK Việt Nam. Phân tích các kết quả tâm lý bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt nam. Các giả thiết nghiên cứu. Lựa chọn mô hình. Mô tả dữ liệu. Kết quả nghiên cứu. Tóm tắt chương 2. 57 CHƢƠNG 3: GỢI Ý NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM ỨNG XỬ TÁC ĐỘNG CỦA HÀNH VI BẦY ĐÀN 59 NHỮNG HẠN CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.73 DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ATMCHAM – Phòng thương mại Việt Mỹ tại Việt Nam CAPM – Mô hình định giá vốn tài sản BCTC – Báo cáo tài chính CSAD – Độ phân tán lợi nhuận thị trường GDP – Tổng thu nhập quốc dân HASTC – Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội HNX – Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội HNX Index – Chỉ số giá chứng khoán tại sàn Hà Nội HoSE – Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM HVBĐ – Hành vi bầy đàn IMF – Quỹ tiền tệ quốc tế MSCI – Chỉ số giá chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương TTCK – Thị trường chứng khoán UBCKNN – Uỷ ban chứng khoán Nhà nước VNIndex – Chỉ số giá chứng khoán tại sàn HoSE i DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI Hình 2.1: Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2007.2: Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2008.3: Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2009 đến nay.1: Thống kê mô tả của lợi nhuận thị trường hàng ngày và trị tuyệt đối của độ lệch lợi nhuận theo thời điểm (CSAD) từ 1/6/2007 đến 1/6/2012 tại HoSE 46 Bảng 2.2: Thống kê mô tả của lợi nhuận thị trường hàng ngày và trị tuyệt đối của độ lệch lợi nhuận theo thời điểm (CSAD) từ 1/6/2007 đến 1/6/2012 tại HNX 46 Hình 2.4: Biến động của Rm,t và CSAD từ 1/6/2007 đến 1/6/2012. Phân tích hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt Nam tại HoSE 50 Bảng 2. Phân tích hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt Nam tại HNX. Kiểm định phần dư cho các mô hình ước lượng. Phân tích hành vi bầy đàn trong thị trường tăng điểm và giảm điểm tại sàn HoSE 54 Bảng 2. Phân tích hành vi bầy đàn trong thị trường tăng điểm và giảm điểm tại sàn HNX 55 Bảng 2. Ảnh hưởng của thông tin giao dịch chéo đến hành vi bầy đàn.56 ii PHẦN MỞ ĐẦU Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức được ra đời vào ngày 28 tháng 7 năm 2000 với chỉ hai loại cổ phiếu được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán và được đổi tên thành Sở giao dịch chứng khoán TP. Năm năm sau đó, Trung tâm giao dịch chứng Hà Nội được thành lập. Sau gần 12 năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã thu hút được 692 công ty niêm yết với tổng vốn hoá thị trường hơn 25 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm 2011 (theo báo cáo của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước). Hơn nữa, có sự gia tăng đáng kể số lượng công ty chứng khoán và đặc biệt là số lượng nhà đầu tư tham gia thị trường. Cuối năm 2011, toàn thị trường có hơn 100 công ty chứng khoán đang hoạt động và hơn 1.000 tài khoản được giao dịch. Mặc dù thị trường chứng khoán Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể, song vẫn còn đối diện với rất nhiều khó khăn. Đầu tiên phải kể đến những quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước liên quan tới biên độ giao động giá được bó trong phạm vi hẹp và đã được điều chỉnh nhiều lần gây nhầm lẫn cho các nhà đầu tư. Tâm lý của các nhà đầu tư trong khi thời gian giao dịch nhìn chung là dễ bị dao động mạnh và rất dễ nhạy cảm với thông tin. Kết quả là, thị trường chứng khoán Việt Nam được biết tới như là một trong những thị trường hoạt động tốt nhất trên thế giới (Money, 2006) hay cũng là một trong những thị trường hoạt động tệ nhất của Châu Á (HSBC, 2009). Tính cấp thiết của đề tài Những nghiên cứu gần đây cho thấy các hiện tượng bất thường của giá chứng khoán xuất phát từ sự bất cân xứng thông tin trên thị trường, giữa những nhà đầu tư cá nhân và những nhà đầu tư tổ chức ngày càng gia tăng (Đ. Có hàng loạt những cổ phiếu được thổi phồng giá quá mức và rồi giá những cổ phiếu này giảm hơn một nữa giá trị chỉ trong vài ngày. Vì thế, thị trường chứng khoán Việt Nam hiện tại chưa thể đạt đến mức yếu của lý thuyết thị trường hiệu quả EMH (Efficient Markets Hypothesis) (Loc, Lanjouw, & Lensink, 2006). 1 Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt về cấu trúc doanh thu của các công ty chứng khoán như việc thiếu quan tâm đến giá trị khách hàng, chất lượng dịch vụ thấp và chi phí hoạt động cao. Trong đó, nguyên nhân chính bắt nguồn từ hiểu sai tâm lý của nhà đầu tư và vì thế chất lượng dịch vụ tư vấn không đạt hiệu quả cũng như không giữ được chân khách hàng trung thành của công ty mình. Cùng ủng hộ những quan điểm trên (Loc et al., 2006) và (V Kallinterakis, 2009) chỉ ra rằng thị trường chứng khoán Việt Nam do là thị trường mới nổi cho nên tâm lý của các nhà đầu tư chứng khoán trên thị trường rất yếu ớt và hay dễ thay đổi nhận định. Như vậy, với các vấn đề liên quan đến tâm lý của nhà đầu tư chứng khoán trên, việc đi sâu nghiên cứu định lượng tài chính hành vi nói chung cũng như tâm lý bầy đàn (herding behavior) nói riêng là nội dung rất thiết thực trong giai đoạn hiện nay. Đó cũng là lý do nghiên cứu mà luận văn này hướng tới. Tình hình nghiên cứu Mô hình lý thuyết về tâm lý bầy đàn đã được phát triển bởi những tác giả (Bikhchandani, 1992), (Scharfstein, 1990) và (Devenow, 1996). Riêng nghiên cứu thực nghiệm tập trung chủ yếu vào kiểm định sự tồn tại của tâm lý bầy đàn, trong đó đáng chú ý là công trình nghiên cứu của các nhà quản lý quỹ như (Lakonishok, 1992), (Wermers, 1999) và các nhà phân tích tài chính như (Trueman, 1994), (Graham, 1999), (Welch, 2000), (Hong, 2000), (Gleason, 2003), (Clement, 2005). Nổi bật trong các phương pháp định lượng tâm lý bầy đàn phải để đến hai nghiên cứu của (Christie, 1995) (gọi tắt phương pháp này là CH) và của (Chang, 2000) (gọi tắt là CCK). Liên qua đến hành vi bầy đàn tại thị trường chứng khoán Việt Nam, có các nghiên cứu được đánh giá cao như công trình nghiên cứu của tác giả (Lý, 2010), (H. Tuấn, 2007) hay của tác giả (Chí, 2007). Nhìn chung, các kết quả đạt được từ các công trình trên đều công nhận hành vi bầy đàn có tồn tại trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tuy nhiên, do sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau, cũng như sử dụng dữ liệu ở những khoảng thời điểm khác nhau nên kết quả đo 2 lường mức độ tác động của hành vi bầy đàn giữa các tác giả còn có nhiều chênh lệch. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Trong luận văn này, tác giả sẽ tập trung phân tích và kiểm định để cho kết luận có tồn tại tâm lý bầy đàn của nhà đầu tư trên hai sàn giao dịch chứng khoán niêm yết TP. Đi sâu vào đo lường chi tiết tâm lý bầy đàn, tác giả sẽ phân tích thêm có diễn ra hiện tượng bất cân xứng hay không đối với các nhân tố như lợi nhuận của nhà đầu tư, khối lượng giao dịch và biến động đột biến của lợi nhuận của thị trường trên cả hai sàn giao dịch. Từ đó cho chúng ta biết được tâm lý bầy đàn diễn ra tập trung vào nhân tố nào và khu vực nào (HoSE hay HNX) nhiều hơn. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là hành vi bầy đàn (herding behavior) của các nhà nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán niêm yết Việt Nam. được đo lường thông qua thay đổi của suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán. Đồng thời đề tài còn tập trung vào các đối tượng mức độ biến động của khối lượng giao dịch và xu hướng của thị trường để làm rõ ảnh hưởng của hiện tượng bất cân xứng tâm lý của các nhà đầu tư, gây nên hiệu ứng tâm lý bầy đàn. Đề tài nghiên cứu được triển khai khảo sát dữ liệu tại hai sàn chứng khoán niêm yết HoSE và HNX, trong khoảng thời gian từ 01/6/2007 đến 01/06/2012. Phƣơng pháp nghiên cứu Nhằm tránh những hạn chế của phương pháp (Christie, 1995), trong đề tài này tác giả sử dụng cả hai phương pháp của (Chang, 2000) và (Tan et al., 2008) để kiểm tra hành vi bầy đàn theo mức độ phân tán của lợi nhuận thị trường. Chi tiết việc lựa chọn mô hình thích hợp sẽ được tác giả mô tả chi tiết trong Chương 2 của luận văn này. 3 Ngoài ra, Trong luận văn này tác giả còn sử dụng một số phương pháp kiểm định phần dư của mô hình hồi quy như các kiểm định Jarque-Bera, Durbin-Wastson, White và kiểm định ARCH nhằm kiểm tra tính phân phối chuẩn, phương sai thay đổi, tự tương quan và sự tồn tại của tự hồi quy của các sai số trong mô hình. Những đóng góp mới của luận văn Đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao không chỉ đối với các nhà đầu tư, nhà tạo lập thị trường mà còn có sự quan tâm lớn đối với các nhà quản lý nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán.
Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Luận văn thạc sĩ phân tích ueb nghiên cứu hành vi bầy đàn herding behavior trên thị trường chứng khoán việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh TếChuyên ngành
Tài Chính Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩ2012
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về hành vi bầy đàn trong đầu tư chứng khoán
Hành vi bầy đàn (herding behavior) là một hiện tượng phổ biến trong thị trường chứng khoán, đặc biệt là tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Hiện tượng này xảy ra khi các nhà đầu tư có xu hướng bắt chước hành động của nhau, dẫn đến những quyết định đầu tư không dựa trên thông tin cá nhân mà dựa vào hành động của đám đông. Nghiên cứu về hành vi bầy đàn không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tâm lý nhà đầu tư mà còn cung cấp những thông tin quý giá cho các nhà quản lý và nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.
1.1. Định nghĩa và ý nghĩa của hành vi bầy đàn
Hành vi bầy đàn được định nghĩa là sự bắt chước hành động của những người khác trong việc ra quyết định đầu tư. Điều này có thể dẫn đến những biến động lớn trên thị trường chứng khoán, ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và tâm lý nhà đầu tư. Hiểu rõ hành vi này giúp các nhà đầu tư nhận diện được các tín hiệu thị trường và đưa ra quyết định chính xác hơn.
1.2. Tâm lý nhà đầu tư và hành vi bầy đàn
Tâm lý nhà đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hành vi bầy đàn. Các yếu tố như sự sợ hãi, lòng tham và áp lực từ đám đông có thể khiến nhà đầu tư đưa ra những quyết định sai lầm. Nghiên cứu cho thấy rằng, trong những thời điểm thị trường biến động mạnh, tâm lý bầy đàn càng trở nên rõ rệt hơn.
II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hành vi bầy đàn
Mặc dù hành vi bầy đàn đã được nghiên cứu rộng rãi, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc phân tích và đo lường hiện tượng này. Các nhà nghiên cứu gặp khó khăn trong việc xác định các yếu tố tác động đến hành vi bầy đàn và cách thức mà nó ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán. Đặc biệt, thị trường chứng khoán Việt Nam với nhiều đặc điểm riêng biệt cũng tạo ra những thách thức không nhỏ cho việc nghiên cứu.
2.1. Những yếu tố tác động đến hành vi bầy đàn
Có nhiều yếu tố tác động đến hành vi bầy đàn, bao gồm thông tin không đầy đủ, tâm lý đám đông và sự bất cân xứng thông tin. Những yếu tố này có thể dẫn đến việc nhà đầu tư đưa ra quyết định dựa trên cảm xúc hơn là lý trí, từ đó tạo ra những biến động không lường trước được trên thị trường.
2.2. Thách thức trong việc đo lường hành vi bầy đàn
Việc đo lường hành vi bầy đàn gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp của các yếu tố tâm lý và thị trường. Các phương pháp nghiên cứu hiện tại chưa thể hoàn toàn phản ánh được bản chất của hành vi này, dẫn đến những kết quả không chính xác. Cần có những phương pháp mới và chính xác hơn để nghiên cứu sâu hơn về hành vi bầy đàn.
III. Phương pháp nghiên cứu hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán
Để nghiên cứu hành vi bầy đàn, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các phương pháp định lượng và định tính. Các phương pháp này giúp phân tích dữ liệu thị trường và tâm lý nhà đầu tư, từ đó đưa ra những kết luận chính xác về hành vi bầy đàn. Việc áp dụng các mô hình kinh tế và tâm lý học vào nghiên cứu cũng là một xu hướng đang được ưa chuộng.
3.1. Các phương pháp định lượng trong nghiên cứu
Phương pháp định lượng thường sử dụng các mô hình thống kê để phân tích dữ liệu thị trường. Các mô hình này giúp xác định mối quan hệ giữa hành vi bầy đàn và các yếu tố khác như lợi nhuận, khối lượng giao dịch. Việc áp dụng các mô hình này giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi của nhà đầu tư.
3.2. Phương pháp định tính và phân tích tâm lý
Phương pháp định tính tập trung vào việc thu thập thông tin từ các cuộc phỏng vấn và khảo sát. Phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về tâm lý nhà đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi bầy đàn. Sự kết hợp giữa hai phương pháp này sẽ mang lại cái nhìn toàn diện hơn về hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán.
IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu hành vi bầy đàn
Nghiên cứu hành vi bầy đàn không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn quan trọng trong đầu tư chứng khoán. Các nhà đầu tư có thể áp dụng những kiến thức từ nghiên cứu này để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý hơn, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Đồng thời, các nhà quản lý cũng có thể sử dụng thông tin từ nghiên cứu để điều chỉnh chính sách và quy định liên quan đến thị trường chứng khoán.
4.1. Tác động của hành vi bầy đàn đến quyết định đầu tư
Hành vi bầy đàn có thể ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Khi thị trường có xu hướng tăng hoặc giảm mạnh, nhà đầu tư dễ bị cuốn vào đám đông và đưa ra quyết định không hợp lý. Việc nhận diện hành vi này giúp nhà đầu tư có thể điều chỉnh chiến lược đầu tư của mình.
4.2. Chính sách và quy định liên quan đến hành vi bầy đàn
Các nhà quản lý thị trường có thể sử dụng thông tin từ nghiên cứu hành vi bầy đàn để điều chỉnh các chính sách và quy định nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của hiện tượng này. Việc xây dựng một môi trường đầu tư minh bạch và công bằng sẽ giúp hạn chế hành vi bầy đàn và nâng cao hiệu quả của thị trường.
V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu hành vi bầy đàn
Nghiên cứu hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã chỉ ra rằng hiện tượng này có ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Việc hiểu rõ hành vi bầy đàn không chỉ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn mà còn giúp các nhà quản lý điều chỉnh chính sách phù hợp. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai sẽ tiếp tục mở rộng để tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố tác động đến hành vi bầy đàn.
5.1. Tương lai của nghiên cứu hành vi bầy đàn
Nghiên cứu hành vi bầy đàn sẽ tiếp tục được mở rộng với các phương pháp mới và dữ liệu phong phú hơn. Việc áp dụng công nghệ và phân tích dữ liệu lớn sẽ giúp hiểu rõ hơn về hành vi của nhà đầu tư và các yếu tố tác động đến hành vi này.
5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phân tích hành vi bầy đàn trong các tình huống cụ thể và các yếu tố tác động đến hành vi này. Việc nghiên cứu sâu hơn về tâm lý nhà đầu tư và các yếu tố bên ngoài sẽ giúp cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ ueb nghiên cứu hành vi bầy đàn herding behavior trên thị trường chứng khoán việt nam
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Thuý Lan
Người hướng dẫn: TS. Trương Minh Đức
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Đề tài: Nghiên Cứu Tâm Lý Bầy Đàn (Herding Behavior) Trên Thị Trƣờng Chứng Khoán Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2012
Địa điểm: Đà Lạt
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ