Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ueb nghiên cứu hành vi bầy đàn herding behavior trên thị trường chứng khoán việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

90
15
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HÀNH VI BẦY ĐÀN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1. Mục tiêu của tài chính hành vi

1.2. Những nguyên lý cơ bản của tài chính hành vi

1.3. Hành vi bầy đàn

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU HÀNH VI BẦY ĐÀN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3. CHƯƠNG 3: GỢI Ý NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM ỨNG XỬ TÁC ĐỘNG CỦA HÀNH VI BẦY ĐÀN

NHỮNG HẠN CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------- NGUYỄN THỊ THUÝ LAN NGHIÊN CỨU TÂM LÝ BẦY ĐÀN (HERDING BEHAVIOR) TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đà Lạt – 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------- NGUYỄN THỊ THUÝ LAN NGHIÊN CỨU TÂM LÝ BẦY ĐÀN (HERDING BEHAVIOR) TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng Mã số: 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƢƠNG MINH ĐỨC Đà Lạt – 2012 MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT. i DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI.ii PHẦN MỞ ĐẦU.1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HÀNH VI BẦY ĐÀN TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN 5 1. Mục tiêu của tài chính hành vi. Những nguyên lý cơ bản của tài chính hành vi. Hành vi bầy đàn. Nguyên nhân tạo ra hành vi bầy đàn. Các nhân tố hành vi. Bất cân xứng thông tin. Tóm tắt chương 1. 22 CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU HÀNH VI BẦY ĐÀN TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 23 2. Thực trạng thị trường chứng khoán Việt nam từ năm 2007 đến nay. Thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn bong bóng đầu cơ.2 Thực trạng thị trường sau “bong bóng đầu cơ”. Cơ sở tạo ra hành vi bầy đàn trên TTCK Việt Nam. Phân tích các kết quả tâm lý bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt nam. Các giả thiết nghiên cứu. Lựa chọn mô hình. Mô tả dữ liệu. Kết quả nghiên cứu. Tóm tắt chương 2. 57 CHƢƠNG 3: GỢI Ý NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM ỨNG XỬ TÁC ĐỘNG CỦA HÀNH VI BẦY ĐÀN 59 NHỮNG HẠN CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.73 DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ATMCHAM – Phòng thương mại Việt Mỹ tại Việt Nam CAPM – Mô hình định giá vốn tài sản BCTC – Báo cáo tài chính CSAD – Độ phân tán lợi nhuận thị trường GDP – Tổng thu nhập quốc dân HASTC – Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội HNX – Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội HNX Index – Chỉ số giá chứng khoán tại sàn Hà Nội HoSE – Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM HVBĐ – Hành vi bầy đàn IMF – Quỹ tiền tệ quốc tế MSCI – Chỉ số giá chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương TTCK – Thị trường chứng khoán UBCKNN – Uỷ ban chứng khoán Nhà nước VNIndex – Chỉ số giá chứng khoán tại sàn HoSE i DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI Hình 2.1: Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2007.2: Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2008.3: Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2009 đến nay.1: Thống kê mô tả của lợi nhuận thị trường hàng ngày và trị tuyệt đối của độ lệch lợi nhuận theo thời điểm (CSAD) từ 1/6/2007 đến 1/6/2012 tại HoSE 46 Bảng 2.2: Thống kê mô tả của lợi nhuận thị trường hàng ngày và trị tuyệt đối của độ lệch lợi nhuận theo thời điểm (CSAD) từ 1/6/2007 đến 1/6/2012 tại HNX 46 Hình 2.4: Biến động của Rm,t và CSAD từ 1/6/2007 đến 1/6/2012. Phân tích hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt Nam tại HoSE 50 Bảng 2. Phân tích hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt Nam tại HNX. Kiểm định phần dư cho các mô hình ước lượng. Phân tích hành vi bầy đàn trong thị trường tăng điểm và giảm điểm tại sàn HoSE 54 Bảng 2. Phân tích hành vi bầy đàn trong thị trường tăng điểm và giảm điểm tại sàn HNX 55 Bảng 2. Ảnh hưởng của thông tin giao dịch chéo đến hành vi bầy đàn.56 ii PHẦN MỞ ĐẦU Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức được ra đời vào ngày 28 tháng 7 năm 2000 với chỉ hai loại cổ phiếu được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán và được đổi tên thành Sở giao dịch chứng khoán TP. Năm năm sau đó, Trung tâm giao dịch chứng Hà Nội được thành lập. Sau gần 12 năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã thu hút được 692 công ty niêm yết với tổng vốn hoá thị trường hơn 25 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm 2011 (theo báo cáo của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước). Hơn nữa, có sự gia tăng đáng kể số lượng công ty chứng khoán và đặc biệt là số lượng nhà đầu tư tham gia thị trường. Cuối năm 2011, toàn thị trường có hơn 100 công ty chứng khoán đang hoạt động và hơn 1.000 tài khoản được giao dịch. Mặc dù thị trường chứng khoán Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể, song vẫn còn đối diện với rất nhiều khó khăn. Đầu tiên phải kể đến những quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước liên quan tới biên độ giao động giá được bó trong phạm vi hẹp và đã được điều chỉnh nhiều lần gây nhầm lẫn cho các nhà đầu tư. Tâm lý của các nhà đầu tư trong khi thời gian giao dịch nhìn chung là dễ bị dao động mạnh và rất dễ nhạy cảm với thông tin. Kết quả là, thị trường chứng khoán Việt Nam được biết tới như là một trong những thị trường hoạt động tốt nhất trên thế giới (Money, 2006) hay cũng là một trong những thị trường hoạt động tệ nhất của Châu Á (HSBC, 2009). Tính cấp thiết của đề tài Những nghiên cứu gần đây cho thấy các hiện tượng bất thường của giá chứng khoán xuất phát từ sự bất cân xứng thông tin trên thị trường, giữa những nhà đầu tư cá nhân và những nhà đầu tư tổ chức ngày càng gia tăng (Đ. Có hàng loạt những cổ phiếu được thổi phồng giá quá mức và rồi giá những cổ phiếu này giảm hơn một nữa giá trị chỉ trong vài ngày. Vì thế, thị trường chứng khoán Việt Nam hiện tại chưa thể đạt đến mức yếu của lý thuyết thị trường hiệu quả EMH (Efficient Markets Hypothesis) (Loc, Lanjouw, & Lensink, 2006). 1 Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt về cấu trúc doanh thu của các công ty chứng khoán như việc thiếu quan tâm đến giá trị khách hàng, chất lượng dịch vụ thấp và chi phí hoạt động cao. Trong đó, nguyên nhân chính bắt nguồn từ hiểu sai tâm lý của nhà đầu tư và vì thế chất lượng dịch vụ tư vấn không đạt hiệu quả cũng như không giữ được chân khách hàng trung thành của công ty mình. Cùng ủng hộ những quan điểm trên (Loc et al., 2006) và (V Kallinterakis, 2009) chỉ ra rằng thị trường chứng khoán Việt Nam do là thị trường mới nổi cho nên tâm lý của các nhà đầu tư chứng khoán trên thị trường rất yếu ớt và hay dễ thay đổi nhận định. Như vậy, với các vấn đề liên quan đến tâm lý của nhà đầu tư chứng khoán trên, việc đi sâu nghiên cứu định lượng tài chính hành vi nói chung cũng như tâm lý bầy đàn (herding behavior) nói riêng là nội dung rất thiết thực trong giai đoạn hiện nay. Đó cũng là lý do nghiên cứu mà luận văn này hướng tới. Tình hình nghiên cứu Mô hình lý thuyết về tâm lý bầy đàn đã được phát triển bởi những tác giả (Bikhchandani, 1992), (Scharfstein, 1990) và (Devenow, 1996). Riêng nghiên cứu thực nghiệm tập trung chủ yếu vào kiểm định sự tồn tại của tâm lý bầy đàn, trong đó đáng chú ý là công trình nghiên cứu của các nhà quản lý quỹ như (Lakonishok, 1992), (Wermers, 1999) và các nhà phân tích tài chính như (Trueman, 1994), (Graham, 1999), (Welch, 2000), (Hong, 2000), (Gleason, 2003), (Clement, 2005). Nổi bật trong các phương pháp định lượng tâm lý bầy đàn phải để đến hai nghiên cứu của (Christie, 1995) (gọi tắt phương pháp này là CH) và của (Chang, 2000) (gọi tắt là CCK). Liên qua đến hành vi bầy đàn tại thị trường chứng khoán Việt Nam, có các nghiên cứu được đánh giá cao như công trình nghiên cứu của tác giả (Lý, 2010), (H. Tuấn, 2007) hay của tác giả (Chí, 2007). Nhìn chung, các kết quả đạt được từ các công trình trên đều công nhận hành vi bầy đàn có tồn tại trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tuy nhiên, do sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau, cũng như sử dụng dữ liệu ở những khoảng thời điểm khác nhau nên kết quả đo 2 lường mức độ tác động của hành vi bầy đàn giữa các tác giả còn có nhiều chênh lệch. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Trong luận văn này, tác giả sẽ tập trung phân tích và kiểm định để cho kết luận có tồn tại tâm lý bầy đàn của nhà đầu tư trên hai sàn giao dịch chứng khoán niêm yết TP. Đi sâu vào đo lường chi tiết tâm lý bầy đàn, tác giả sẽ phân tích thêm có diễn ra hiện tượng bất cân xứng hay không đối với các nhân tố như lợi nhuận của nhà đầu tư, khối lượng giao dịch và biến động đột biến của lợi nhuận của thị trường trên cả hai sàn giao dịch. Từ đó cho chúng ta biết được tâm lý bầy đàn diễn ra tập trung vào nhân tố nào và khu vực nào (HoSE hay HNX) nhiều hơn. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là hành vi bầy đàn (herding behavior) của các nhà nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán niêm yết Việt Nam. được đo lường thông qua thay đổi của suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán. Đồng thời đề tài còn tập trung vào các đối tượng mức độ biến động của khối lượng giao dịch và xu hướng của thị trường để làm rõ ảnh hưởng của hiện tượng bất cân xứng tâm lý của các nhà đầu tư, gây nên hiệu ứng tâm lý bầy đàn. Đề tài nghiên cứu được triển khai khảo sát dữ liệu tại hai sàn chứng khoán niêm yết HoSE và HNX, trong khoảng thời gian từ 01/6/2007 đến 01/06/2012. Phƣơng pháp nghiên cứu Nhằm tránh những hạn chế của phương pháp (Christie, 1995), trong đề tài này tác giả sử dụng cả hai phương pháp của (Chang, 2000) và (Tan et al., 2008) để kiểm tra hành vi bầy đàn theo mức độ phân tán của lợi nhuận thị trường. Chi tiết việc lựa chọn mô hình thích hợp sẽ được tác giả mô tả chi tiết trong Chương 2 của luận văn này. 3 Ngoài ra, Trong luận văn này tác giả còn sử dụng một số phương pháp kiểm định phần dư của mô hình hồi quy như các kiểm định Jarque-Bera, Durbin-Wastson, White và kiểm định ARCH nhằm kiểm tra tính phân phối chuẩn, phương sai thay đổi, tự tương quan và sự tồn tại của tự hồi quy của các sai số trong mô hình. Những đóng góp mới của luận văn Đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao không chỉ đối với các nhà đầu tư, nhà tạo lập thị trường mà còn có sự quan tâm lớn đối với các nhà quản lý nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ