Luận văn Thạc sĩ UEB: Năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines thời hội nhập

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueb năng lực cạnh tranh của tổng công ty hàng không việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

2016

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.2.1. Khái niệm cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

1.2.2. Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3. Đặc điểm cạnh tranh trong thị trường vận tải hàng không dân dụng

1.2.3.1. Đặc điểm của thị trường vận tải hàng không dân dụng
1.2.3.2. Đặc điểm cạnh tranh của ngành vận tải hàng không dân dụng
1.2.3.3. Tính đặc thù trong cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành hàng không dân dụng

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Quy trình phân tích

1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu luận văn

1.3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
1.3.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp
1.3.2.3. Phương pháp kế thừa
1.3.2.4. Phương pháp nghiên cứu điển hình

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

2.1. Khái quát về Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (VNA)

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý. Cơ cấu cổ đông

2.1.3. Tình hình kinh doanh của Vietnam Airlines thời gian qua

2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

2.2.1. Thị phần của Vietnam Airlines

2.2.2. Sức mạnh thương hiệu và sản phẩm cung cấp

2.2.3. Năng lực tài chính

2.2.4. Chất lượng dịch vụ

2.3. Đánh giá chung

2.4. Nhược điểm

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIETNAM AIRLINES TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

3.1. Mục tiêu và chiến lược phát triển dài hạn của Vietnam Airlines

3.2. Định hướng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong giai đoạn 2016 – 2020

3.3. Giải pháp thực hiện các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh

3.3.1. Định vị thương hiệu, mở rộng sản phẩm của Vietnam Airlines

3.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3.3. Nâng cao tiềm lực tài chính

3.3.4. Đầu tư phát triển đội tàu bay, thiết bị hiện đại. Nâng cao chất lượng dịch vụ

3.3.5. Thiết lập chiến lược cạnh tranh về giá

3.3.6. Phát triển các cơ hội tiếp cận và khả năng thu hút khách hàng

3.3.7. Xây dựng kế hoạch hội nhập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGUYỄN TUẤN SƠN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ Hà Nội - 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGUYỄN TUẤN SƠN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 60 31 01 06 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS HÀ VĂN HỘI XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN PGS. TS Hà Văn Hội Hà Nội – 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các nội dung trong luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hà Văn Hội– Trường ĐH Kinh tế, ĐH Quốc gia Hà Nội. Các số liệu, bảng biểu được sử dụng để nghiên cứu, phân tích, nhận xét, đánh giá trong luận văn đều được lấy từ các nguồn chính thống như đã ghi chú và liệu kê trong các tài liệu tham khảo. Bên cạnh đó, đề tài có sử dụng các khái niệm, nhận xét, đánh giá của các tác giả, các cơ quan, tổ chức khác và đều được ghi rõ trong nội dung cũng như ở phần tài liệu tham khảo của luận văn. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình. Hà Nội, tháng năm 2017 Học viên Nguyễn Tuấn Sơn LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên trong quá trình thực hiện. Xin được gửi lời cảm ơn chân thành và đặc biệt nhất tới PGS. Hà Văn Hội – giảng viên hướng dẫn trực tiếp luận văn của tôi. Cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, đầy trách nhiệm, những góp ý và gợi mở quý báu của thầy từ khi tôi bắt đầu thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHKT - ĐHQGHN), Phòng Đào tạo của trường ĐHKT - ĐHQGHN, các thầy cô trực tiếp tham gia giảng dạy chương trình cao học về Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế, khóa K22, năm học 2013-2015, các cán bộ của Khoa và của Phòng tham gia quản lý và hỗ trợ khóa học. Xin được cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, các thành viên của lớp Cao học K22 - ĐHKT, ĐHQGHN và những người bạn của tôi, những người đã luôn sát cánh bên tôi, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua. Hà Nội, tháng năm 2017 Học viên Nguyễn Tuấn Sơn MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT. i DANH MỤC BẢNG BIỂU. ii DANH MỤC SƠ ĐỒ. iii DANH MỤC BIỂU ĐỒ.iii PHẦN MỞ ĐẦU. 5 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.1 Các nghiên cứu về vấn đề năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp………….2 Các nghiên cứu về Tổng Công ty hàng không Việt Nam………………………9 1.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan……………………………….2 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.1 Khái niệm cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.2 Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.3 Đặc điểm cạnh tranh trong thị trường vận tải hàng không dân dụng.1 Đặc điểm của thị trường vận tải hàng không dân dụng.2 Đặc điểm cạnh tranh của ngành vận tải hàng không dân dụng.3 Tính đặc thù trong cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành hàng không dân dụng. 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình phân tích.2 Các phương pháp nghiên cứu luận văn.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp.3 Phương pháp kế thừa.4 Phương pháp nghiên cứu điển hình. 35 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA.35 TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM.1 Khái quát về Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (VNA).1 Lịch sử hình thành và phát triển.2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý. Cơ cấu cổ đông.5 Tình hình kinh doanh của Vietnam Airlines thời gian qua.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.1 Thị phần của Vietnam Airlines.2 Sức mạnh thương hiệu và sản phẩm cung cấp.3 Năng lực tài chính.4 Chất lượng dịch vụ.3 Đánh giá chung……………………………………………………………………….2 Nhược điểm………………………………………………………………………. 59 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH. 61 CỦA VIETNAM AIRLINES TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP.1 Mục tiêu và chiến lược phát triển dài hạn của Vietnam Airlines.2 Định hướng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong giai đoạn 2016 – 2020.3 Giải pháp thực hiện các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh.1 Định vị thương hiệu, mở rộng sản phẩm của Vietnam Airlines.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.3 Nâng cao tiềm lực tài chính.4 Đầu tư phát triển đội tàu bay, thiết bị hiện đại. Nâng cao chất lượng dịch vụ.6 Thiết lập chiến lược cạnh tranh về giá.7 Phát triển các cơ hội tiếp cận và khả năng thu hút khách hàng.8 Xây dựng kế hoạch hội nhập. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 75 DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa Khu vực gồm 4 nước: Campuchia, Lào, Myanma và Việt 1 CLMV Nam 2 HĐQT Hội đồng quản trị 3 IATA Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế 4 ICAO Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế 5 JPA Jetstar Pacific Airline 6 SCIC Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước 7 PCI Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh 8 VCHH Vận chuyển hàng hóa 9 VAECO Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay 10 VINAPCO Công ty Xăng dầu hàng không Vietnam Airlines 11 / VNA Tổng công ty hàng không Việt Nam i DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Đánh giá hoạt động Marketing 4P của doanh nghiệp 24 2 Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh 41 Số lượng đường bay và điểm đến của các hãng hàng 3 Bảng 3.2 43 không nội địa So sánh đội tàu bay của Vietnam Airlines với các hãng 4 Bảng 3.3 46 trong khu vực Cơ cấu lao động Vietnam Airlines tại thời điểm 5 Bảng 3.4 46 31/3/2015 Tốc độ tăng trưởng doanh thu của các hãng hàng không 6 Bảng 3.5 55 trong khu vực 2013 So sánh doanh thu VNA với một số hàng hàng không 7 Bảng 3.7 Doanh thu VNA 2014-2015 57 9 Bảng 3.8 So sánh các chỉ tiêu tài chính của VNA 2014-2015 58 ii DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Sơ đồ Nội dung Trang 1 Sơ đồ 1.1 Khung lô-gic nghiên cứu 32 3 Sơ đồ 3.1 Mô hình quản trị của VNA 39 DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Biểu đồ Nội dung Tang 1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu cổ đông của VNA 41 Thị phần hàng không quốc tế đi/đến Việt Nam (% 2 Biểu đồ 3.2 49 trên tổng số ghế), 2003-2013 Thị phần hàng không nội địa (% trên tổng số ghế), 3 Biểu đồ 3.4 Thị phần hàng không nội địa, 2013-2015 50 iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm từ 2006 - 2010 tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ: Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình, phù hợp với chiến lược phát triển của đất nước từ nay đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Chuẩn bị tốt các điều kiện để ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương. Thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện và có hiệu quả với các nước ASEAN, các nước Châu Á – Thái Bình Dương… Củng cố và phát triển quan hệ hợp tác song phương tin cậy với các đối tác chiến lược, khai thác có hiệu quả các cơ hội và giảm tối đa những thách thức, rủi ro khi nước ta là thành viên Tổ chức thương mại Thế giới (WTO…) [tr 15] Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam thời gian qua có những bước tiến khá nhanh chóng và mạnh mẽ. Mặc dù vận tải hàng không vẫn nằm ngoài khuôn khổ các lĩnh vực dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của WTO, song điều này không có nghĩa là hàng không đứng ngoài tiến trình hội nhập. Trên thực tế, ngành hàng không còn được xem là lĩnh vực có mức độ hội nhập quốc tế khá cao so với các lĩnh vực giao thông vận tải khác. Với tầm quan trọng đặc biệt của hàng không trên nhiều khía cạnh kinh tế, an ninh, chính trị, quốc phòng, ngoại giao… quá trình hội nhập của ngành hàng không luôn được Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải quan tâm chỉ đạo. Thời gian qua, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không cũng đã và đang có nhiều hoạt động hội nhập tích cực. Đối với các hãng hàng không, để tận dụng cơ hội có được từ các thị trường vận tải hàng không mới, các hãng hàng không của Việt Nam cần nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo các dịch vụ văn minh, hiện đại nhưng đậm đà bản sắc dân tộc. Đây là yếu tố không thể thiếu được đối với bất kỳ sản phẩm dịch vụ nào trong thời kỳ hội nhập để tạo ra sự thu hút đối với hành khách. Nhìn một cách sâu xa hơn, vấn đề cốt lõi của các hãng hàng không Việt Nam trong quá trình hội nhập chính là phải nâng cao sức cạnh tranh. Để làm được điều này, việc chủ động tìm kiếm các nguồn lực, không ngừng đầu tư, đổi mới công 1 nghệ và trình độ quản lý là những nhiệm vụ rất quan trọng. Trong quá trình nâng cao sức cạnh tranh của hãng hàng không, việc phát triển đội ngũ người lái, tiếp viên, thợ kỹ thuật và cán bộ quản lý có ý nghĩa chiến lược. Ngoài ra, đội tàu bay của hãng phải hiện đại hóa và nâng dần tỷ lệ sở hữu. Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước và ngành, đề tài: “Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được nghiên cứu xuất phát từ mong muốn vận dụng kinh tế chính trị Mác – Lênin vào thực tiễn hoạt động của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ