Luận văn Thạc sĩ UEB: Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhà nước hậu WTO

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập wto của việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

2013

157
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP WTO

1.1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và các yếu tố cấu thành

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NLCT CỦA DNNN VIỆT NAM TRONG MÔI TRƯỜNG WTO

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NLCT CỦA DNNN VIỆT NAM TRONG MÔI TRƯỜNG WTO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THỊ HẠNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội – 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THỊ HẠNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 60 31 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THỊ DẬU Hà Nội – 2013 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được ai công bố. Nếu có gì gian dối tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2013 Học viên Nguyễn Thị Hạnh LỜI CẢM ƠN Luận văn này được thực hiện tại Khoa Kinh tế Chính trị - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, trong khuôn khổ chương trình đào tạo thạc sĩ khoa học của nhà trường, dưới sự hướng dẫn khoa học trực tiếp của Cô giáo, TS. Để hoàn thành luận văn này, em đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn của đơn vị nơi em công tác, của các thầy, cô trong Khoa Kinh tế chính trị - Trường Đại học kinh tế và của cô giáo hướng dẫn. Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cô giáo, TS. Vũ Thị Dậu, là người đã trực tiếp chỉ bảo tận tình, trực tiếp giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn Thạc sĩ khoa học này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả các thầy, cô trong Khoa Kinh tế Chính trị - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn khoa học, và những góp ý khoa học quý báu, sâu sắc cho chúng em trong suốt thời gian chúng em học tại đây. Em cũng xin được cảm ơn sự quan tâm của Ban chủ nhiệm khoa đã dành cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Qua đây, em cũng chân thành gửi lời cảm ơn tới đơn vị công tác – Khoa Giáo dục chính trị - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất cho em tiếp tục nghiên cứu khoa học, những bạn học cùng lớp, những đồng nghiệp tốt bụng đã có những thảo luận khoa học và đóng góp quý báu, chân thành góp ý cho em trong thời gian hoàn thành luận văn này. Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 201 Học viên Nguyễn Thị Hạnh MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu viết tắt. i Danh mục các bảng. ii Danh mục các hình vẽ. iii Danh mục các hộp. iv Mở đầu. 1 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về NLCT của doanh nghiệp trong điều hiện hội nhập WTO. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiêp. Khái niêm và các yếu tố cấu thành. Những nhân tố ảnh hưởng. Tiêu chí đánh giá. Tác động của hội nhập WTO tới NLCT của doanh nghiệp. Tăng khả năng duy trì và mở rộng thị phần. Tác động tới chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Tăng hiệu suất các yếu tố sản xuất. Tăng khả năng cạnh tanh của sản phẩm và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường. Kinh nghiệm của Trung Quốc về nâng cao NLCT của DNNN trong môi trường WTO.1 Nâng cao NLCT của DNNN Trung Quốc trong điều kiện hội nhập WTO 40 1.2Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. 45 Chƣơng 2: Thực trạng NLCT của DNNN Việt Nam trong môi trƣờng WTO. Những cam kết WTO – cơ hội và thách thức đối với DNNN Việt Nam . Tổng quan về DNNN Việt Nam khi hội nhập WTO. Những cam kết WTO đối với DNNN Việt Nam. Cơ hội và thách thức của hội nhập WTO đối với DNNN Việt Nam. Thực trạng NLCT của DNNN Việt Nam trong điều kiện hội nhập WTO giai đoạn 2007 – nay. Mức độ duy trì và mở rộng thị phần của DNNN. Sức cạnh tranh của sản phẩm. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNN. Năng suất các yếu tố sản xuất. Chất lượng môi trường sinh thái và giá trị vô hình. Đánh giá chung về NLCT của DNNN trong điều kiện hội nhập WTO .1 Những kết quả đạt được.2 Những hạn chế và nguyên nhân. 97 Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nâng cao NLCT của DNNN Việt Nam trong môi trƣờng WTO. Bối cảnh kinh tế mới và định hướng nâng cao NLCT của DNNN ở Việt Nam. Bối cảnh kinh tế mới ảnh hưởng tới NLCT của DNNN. Định hướng nâng cao NLCT cho DNNN. Giải pháp nâng cao NLCT của DNNN trong môi trường WTO. Nhóm các giải pháp vi mô: Nhóm các giải pháp nâng cao NLCT thông qua phát huy nội lực trong các DNNN trong điều kiện WTO. Nhóm các giải pháp vĩ mô. Đề xuất, kiến nghị. Kiến nghị Chính phủ và các bộ ngành liên quan. Kiến nghị các doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp. 135 Tài liệu tham khảo.145 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CEO Giám đốc điều hành (Chief Executuve Office) 2 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 3 CNTT Công nghệ thông tin 4 CPH Cổ phần hóa 5 CTCP Công ty cổ phần 6 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 7 DNTMNN Doanh nghiệp thương mại nhà nước 8 HHDN Hiệp hội doanh nghiệp 9 KHCN Khoa học công nghệ 10 KTQT Kinh tế quốc tế 11 KT–XH Kinh tế - xã hội 12 KTTT Kinh tế thị trường 13 NLCT Năng lực cạnh tranh 14 NSLĐ Năng suất lao động 15 NHNN Ngân hàng nhà nước 16 TCH Toàn cầu hóa 17 TĐKTNN Tập đoàn kinh tế nhà nước 18 TMĐT Thương mại điện tử 19 TMQT Thương mại quốc tế 20 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 21 XHCN Xã hội chủ nghĩa 22 WTO Tổ chức thương mại quốc tế (World Trade Organization) i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Số hiệu Tên bảng Trang 1 2.1 Các mốc lớn trong quan hệ của Việt Nam với 56 WTO 2 2.2 Tổng dư nợ của một số tập đoàn lớn tại Việt 79 Nam 3 2.3 NSLĐ xã hội bình quân theo tỷ giá hiện hành 82 phân theo thành phần kinh tế (USD/người) 4 2.4 Lao động từ 15 tuổi trở lên trong các thành 83 phần kinh tế từ 2006 – 2012 (%) 5 2.5 Vốn đầu tư xã hội cho các thành phần kinh tế 85 (nghìn tỷ đồng) 6 2.6 Số DNNN phân theo quy mô nguồn vốn 87 7 2.7 Đánh giá cơ cấu vốn và nguồn vốn của DNNN 88 8 2.8 Số liệu đầu tư ra ngoài ngành của các tập đoàn, 91 tổng công ty nhà nước (tỷ đồng) 9 2.9 Bảng xếp hàng top 10 doanh nghiệp Việt Nam 93 có lãi 10 2.10 Top 10 bảng xếp hạng VNR500 – 500 doanh 94 nghiệp lớn nhất Việt Nam 2012 ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT Số hiệu Tên hình vẽ Trang 1 2.1 Tổng mức bán lẻ/GDP qua một số năm (%) 73 2 2.2 Cơ cấu tổng mức bán lẻ theo loại hình kinh tế (%) 74 3 2.3 Đóng góp GDP của các thành phần kinh tế (tỷ 78 đồng) 4 2.4 NSLĐ của Việt Nam qua các năm (USD/người) 81 5 2.5 Cơ cấu lao động theo loại hình kinh tế (%) 84 6 2.6 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư (%) 86 iii DANH MỤC CÁC HỘP STT Số hiệu Tên hộp Trang 1 1.1 10 Tiêu chí để chọn CEO tài năng 23 2 1.2 Hệ thống một số bộ tiêu chuẩn chất lượng quôc tế 33 ISO 3 1.3 WTO và Đối xử MFN tại Hoa Kỳ 37 4 2.1 CTCP bóng đèn – phích nước Rạng Đông 71 5 2.2 Xuất nhập khẩu một số thủy sản năm 2013 75 i MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế hiện đại. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ (KHCN) và phát triển kinh tế thị trường (KTTT). Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, các hình thức cạnh tranh cũng được mở rộng và phong phú đòi hỏi các doanh nghiệp, các chủ thể trong nền kinh tế tất yếu phải nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của mình. Trong nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước (DNNN) có vai trò đặc biệt quan trọng. Hơn 20 năm tiến hành đổi mới kinh tế, cải cách DNNN đã từng bước đưa khu vực doanh nghiệp này hội nhập và phát triển. Hiện nay, các DNNN đã có sự phát triển về quy mô, mở rộng và đa dạng các ngành nghề, sự cải thiện về NLCT và sự thích ứng hơn với những biến đổi của môi trường kinh doanh. Điều đó đã mang lại những thành tựu, đóng góp quan trọng của DNNN vào sự phát triển chung của nền kinh tế: sự tăng trưởng trong ngân sách nhà nước, từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt trong kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo các vấn đề an sinh xã hội. Tuy nhiên, thực tế cho thấy khối DNNN vẫn chưa thực sự có được hiệu quả hoạt động cao về mặt kinh tế, đặc biệt là các hoạt động nâng cao NLCT của mình trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ tới vị thế của DNNN trong nền kinh tế Việt Nam. Dưới tác động của WTO và việc thực hiện các cam kết WTO buộc các DNNN ở Việt Nam phải không ngừng đổi mới cả về quy mô lẫn hiệu quả hoạt động của mình để trở thành một chủ thể bình đẳng trong một sân chơi chung. Điều đó càng đòi hỏi những giải pháp nhằm nâng cao NLCT của DNNN phải thực sự hiệu quả. 1 Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa IX năm 2001 nêu rõ: “Doanh DNNN giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, làm công cụ vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô, làm lực lượng nòng cốt, góp phần chủ yếu để kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo trong nền KTTT định hướng XHCN, là chủ lực trong hội nhập KTQT”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ