Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính công quốc gia, chi ngân sách nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động của bộ máy quản lý và kiến thiết hạ tầng kinh tế. Tuy nhiên, sự mất cân đối kéo dài khi chi thường xuyên luôn chiếm trên 70% tổng chi ngân sách đã tạo ra áp lực nặng nề lên nguồn lực đầu tư phát triển dài hạn. Trước bối cảnh các nguồn thu thuế có xu hướng thu hẹp theo tiến trình hội nhập quốc tế, yêu cầu siết chặt kỷ luật tài khóa và nâng cao hiệu quả chi tiêu công trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo tập trung giải quyết bài toán kiểm soát chi thường xuyên thông qua thực tiễn hoạt động tại Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quy trình kiểm soát chi, nhận diện những điểm nghẽn nghiệp vụ và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý quỹ ngân sách. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể tại địa bàn huyện Cẩm Giàng với dữ liệu thực chứng thu thập trong giai đoạn 2015-2018, đồng thời xây dựng định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2020-2025.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc đánh giá kết quả quản lý dòng ngân sách phục vụ 101 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn, bao gồm 8 đơn vị ngân sách trung ương (chiếm 7,8%), 5 đơn vị ngân sách tỉnh (chiếm 4,9%), 69 đơn vị ngân sách huyện (chiếm 67,6%) và 19 đơn vị ngân sách cấp xã (chiếm 19,7%). Kết quả nghiên cứu trực tiếp góp phần kéo giảm các khoản chi sai chế độ, giảm thiểu số lượng hồ sơ bị từ chối thanh toán từ 27 hồ sơ năm 2015 xuống 18 hồ sơ năm 2018, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho ngân quỹ nhà nước tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại kết hợp với khung kiểm soát nội bộ nhằm chuẩn hóa hoạt động giám sát chi tiêu công. Mô hình nghiên cứu vận hành xuyên suốt chu trình quản lý ngân sách bao gồm bốn mắt xích: lập dự toán, chấp hành dự toán thông qua kiểm soát cam kết chi, kiểm soát thanh toán tạm ứng và quyết toán ngân sách thực tế.

Khung lý luận làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Chi thường xuyên ngân sách nhà nước là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội.
  • Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước là quá trình cơ quan kho bạc xem xét, đối chiếu, thẩm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ trước khi xuất quỹ.
  • Kiểm soát cam kết chi là việc ràng buộc dự toán ngân sách được giao đối với các hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) là công cụ công nghệ tích hợp phục vụ hạch toán kế toán và giám sát số dư tài khoản thời gian thực.

Nguyên tắc kiểm soát chi được xác lập trên việc tuân thủ 100% dự toán được giao, bảo đảm đúng định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước và quy đổi toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh sang đồng Việt Nam theo niên độ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ 35.102 hồ sơ thủ tục hành chính, hệ thống báo cáo quyết toán chi ngân sách niên độ 2015-2018 của Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng cùng các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Thông tư số 61/2012/TT-BTC. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 101 đơn vị dự toán thường xuyên giao dịch trên địa bàn huyện Cẩm Giàng. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù quản lý của 4 cấp ngân sách từ trung ương đến cấp xã mà không làm sai lệch bức tranh chi tiêu công địa phương.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác biến động dòng tiền qua từng năm tài chính, đo lường tốc độ xử lý hồ sơ nghiệp vụ và nhận diện nguyên nhân gốc rễ của những sai phạm trong thanh toán. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian nghiên cứu thực nghiệm 4 năm (2015-2018), làm căn cứ xây dựng giải pháp mang tính khả thi cao đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng có sự tăng trưởng đáng kể nhưng biến động không đồng đều qua các năm. Năm 2015, tổng chi thường xuyên đạt 487.972,1 triệu đồng. Đến năm 2016, con số này tăng thêm 32.000 triệu đồng (tương ứng mức tăng 6,5%). Sau khi giảm nhẹ khoảng 1.900 triệu đồng (tương ứng 0,9%) vào năm 2017 do chính sách tiết kiệm chi của địa phương, tổng chi năm 2018 đã bật tăng mạnh 13,1%. Chi ngân sách huyện và xã luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, lần lượt là 67,7% năm 2015; 71,2% năm 2016; 70,4% năm 2017 và chạm mức 72,4% vào năm 2018.

Thứ hai, áp lực xử lý hồ sơ hành chính tại đơn vị là rất lớn. Trong tổng số 35.102 hồ sơ hành chính tiếp nhận năm 2018, hồ sơ chi ngân sách chiếm đến 27.846 hồ sơ, trong đó riêng hồ sơ chi thường xuyên là 27.578 hồ sơ (chiếm 78,5% tổng khối lượng công việc toàn đơn vị). Đáng chú ý, tỷ lệ giải quyết thủ tục chi thường xuyên đúng hạn đạt tuyệt đối 100% trong suốt giai đoạn 2015-2018, với 0 hồ sơ bị tồn đọng hay xử lý quá hạn.

Thứ ba, công tác kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ đã phát hiện và từ chối thanh toán nhiều khoản chi sai quy định. Số lượng hồ sơ vi phạm bị từ chối giảm dần qua từng năm: từ 27 hồ sơ năm 2015 xuống 24 hồ sơ năm 2016, 21 hồ sơ năm 2017 và còn 18 hồ sơ năm 2018. Các lỗi chủ yếu liên quan đến đề nghị thanh toán vượt dự toán, chứng từ thanh toán cá nhân thiếu bảng kê chi tiết hoặc hợp đồng mua sắm vượt định mức quy định.

Thứ tư, sự chuyển đổi mô hình kiểm soát chi từ quy trình một cửa giao dịch theo Quyết định số 1116/QĐ-KBNN sang mô hình thống nhất đầu mối kiểm soát chi theo Quyết định số 4377/QĐ-KBNN từ tháng 10/2017 đã tạo bước ngoặt lớn. Quy trình mới giúp phân định rõ trách nhiệm giữa chuyên viên kiểm soát chi và kế toán viên, tích hợp trực tiếp trên nền tảng TABMIS, giúp rút ngắn thời gian xử lý các hồ sơ đơn giản xuống chỉ còn 1 ngày làm việc.

Thảo luận kết quả

Sự cải thiện vượt bậc trong công tác giải ngân và giảm thiểu sai phạm xuất phát từ việc triển khai hiệu quả Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và sự chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của đội ngũ 14 cán bộ công chức (trong đó có 4 thạc sĩ và 8 cử nhân đại học). Tuy nhiên, nguyên nhân dẫn đến các hồ sơ bị từ chối thanh toán chủ yếu nằm ở khâu lập dự toán của 101 đơn vị cơ sở còn thiếu tính sát thực, dẫn đến việc phải điều chỉnh dự toán nhiều lần trong năm ngân sách.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh hoặc huyện Yên Thành (tỉnh Nghệ An), luận văn tại Cẩm Giàng đã làm rõ được tác động cụ thể của Đề án thống nhất đầu mối kiểm soát chi cấp huyện. Trong thực tế, các dữ liệu phân tích này có thể được mô hình hóa hiệu quả qua biểu đồ cơ cấu chi theo 4 cấp ngân sách và sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán điện tử. Việc trực quan hóa dữ liệu qua bảng biểu giúp làm nổi bật mối tương quan giữa sự gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp địa phương (đạt 38.216,6 tỷ đồng năm 2018, tăng 17,1%) với nhu cầu mở rộng chi thường xuyên cho các lĩnh vực giáo dục, y tế và quản lý hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2020-2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và hiện đại hóa quy trình kiểm soát chi qua dịch vụ công trực tuyến: Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng cần phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương triển khai mở rộng 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. Mục tiêu đến năm 2023 đạt tỷ lệ 95% hồ sơ chi thường xuyên được tiếp nhận và xử lý qua môi trường số, rút ngắn thời gian thanh toán trực tiếp xuống dưới 24 giờ làm việc.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ cương nghiệp vụ cho đội ngũ công chức: Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng định kỳ tổ chức ít nhất 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng kiểm soát chứng từ điện tử và vận hành hệ thống TABMIS. Mục tiêu đến năm 2022, toàn bộ 100% cán bộ kiểm soát chi làm chủ hoàn toàn các quy định cập nhật của Luật Ngân sách nhà nước và quy trình Quyết định số 4377/QĐ-KBNN.
  3. Tăng cường cơ chế trao đổi, phối hợp liên ngành với Cơ quan Tài chính và đơn vị thụ hưởng: Định kỳ hàng quý, Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng chủ trì hội nghị đối chiếu số liệu dự toán với Phòng Tài chính - Kế hoạch và 101 đơn vị sử dụng ngân sách. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hồ sơ phải điều chỉnh dự toán bổ sung xuống dưới mức 5% tổng số hồ sơ phát sinh trong cả năm.
  4. Siết chặt kiểm soát cam kết chi và thanh toán hợp đồng kinh tế: Chuyên viên kiểm soát chi phối hợp cùng kế toán trưởng thực hiện rà soát nghiêm ngặt 100% các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản có hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên. Áp dụng triệt để việc đối soát hóa đơn điện tử với cơ quan thuế nhằm loại trừ hoàn toàn nguy cơ lập chứng từ khống hoặc chia nhỏ giá trị gói thầu để né tránh thủ tục cam kết chi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ trong hệ thống Kho bạc Nhà nước: Cung cấp bức tranh thực tiễn chi tiết về việc vận hành mô hình một đầu mối kiểm soát chi theo Quyết định số 4377/QĐ-KBNN, giúp các kho bạc cấp huyện tối ưu hóa quy trình giải quyết trên 27.000 hồ sơ nghiệp vụ mỗi năm mà không xảy ra tình trạng trễ hạn.
  2. Chủ tài khoản và kế toán trưởng tại các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách: Giúp nắm vững danh mục hồ sơ, trình tự lập chứng từ thanh toán tạm ứng, thanh toán trực tiếp và ngưỡng cam kết chi 20 triệu đồng, từ đó chủ động loại trừ các lỗi sai phạm dẫn đến việc bị từ chối cấp phát.
  3. Cơ quan quản lý tài chính công cấp huyện và tỉnh: Đưa ra cơ sở dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu phân bổ ngân sách 4 cấp, hỗ trợ Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân cấp huyện nâng cao chất lượng thẩm định dự toán đầu năm sát với nhu cầu thực tế.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế - Tài chính: Đóng vai trò là tài liệu học thuật mẫu mực về phương pháp kết hợp lý thuyết tài chính công với phân tích định lượng thực chứng, phục vụ cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản lý ngân sách nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước gồm những phương thức nào?
Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát qua ba phương thức chính: kiểm soát cam kết chi đối với các hợp đồng mua sắm từ 20 triệu đồng trở lên, kiểm soát tạm ứng chi khi công việc chưa hoàn thành và kiểm soát thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp hoặc thanh toán qua đơn vị sử dụng ngân sách trên hệ thống TABMIS.

Vì sao tỷ trọng chi thường xuyên cấp huyện và xã tại địa bàn nghiên cứu luôn chiếm trên 70%?
Do đặc thù địa bàn huyện Cẩm Giàng có tới 88 trên tổng số 101 đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc cấp huyện và cấp xã. Dòng ngân sách này tập trung chủ yếu vào chi trả lương, phụ cấp cho cán bộ, giáo viên và duy trì các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn tại cơ sở.

Quy trình kiểm soát chi theo Quyết định số 4377/QĐ-KBNN mang lại cải tiến gì so với quy trình cũ?
Quy trình mới thiết lập cơ chế một đầu mối kiểm soát chi thông suốt. Chuyên viên kiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và trình lãnh đạo phê duyệt trước khi chuyển dữ liệu sang kế toán viên hạch toán trên TABMIS, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống chỉ còn từ 1 đến 2 ngày làm việc.

Những sai phạm phổ biến nào khiến hồ sơ chi thường xuyên bị Kho bạc từ chối thanh toán?
Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng từ chối từ 18 đến 27 hồ sơ mỗi năm do các lỗi: số tiền đề nghị thanh toán vượt quá số dư dự toán được duyệt, hồ sơ mua sắm thiếu quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hoặc danh sách chi trả cá nhân không khớp đúng định mức chi tiêu nội bộ.

Hệ thống TABMIS đóng vai trò then chốt như thế nào trong kiểm soát chi tiêu công?
Hệ thống TABMIS cho phép kiểm soát số dư dự toán ngân sách theo thời gian thực, ngăn chặn tự động các lệnh rút tiền vượt hạn mức, đồng thời theo dõi chi tiết từng khoản cam kết chi và lịch sử luân chuyển chứng từ nhằm bảo đảm tính minh bạch tuyệt đối của dòng ngân quỹ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc bức tranh tài chính công với quy mô giải ngân chi thường xuyên đạt 487.972,1 triệu đồng và xử lý thành công 27.578 hồ sơ nghiệp vụ hằng năm tại Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng.
  • Khẳng định tính ưu việt của mô hình thống nhất đầu mối kiểm soát chi kết hợp nền tảng TABMIS trong việc đảm bảo tỷ lệ 100% hồ sơ được giải quyết đúng hạn.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng từ chối thanh toán, trọng tâm là chất lượng lập dự toán chưa sát của 101 đơn vị dự toán trên địa bàn.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về công nghệ, nhân sự, quy trình kiểm soát cam kết chi và cơ chế phối hợp liên ngành có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2020-2025.
  • Đặt nền móng khoa học quan trọng cho việc chuyển đổi số toàn diện hoạt động nghiệp vụ hướng tới mô hình Kho bạc số giai đoạn 2025-2030.

Các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị thụ hưởng ngân sách cần sớm nghiên cứu, áp dụng đồng bộ các giải pháp trong luận văn nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công.