Luận văn: Kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại KBNN Cẩm Giàng, Hải Dương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước cẩm giàng tỉnh hải dương, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

96
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong quản lý tài chính công. Qua việc thực hiện kiểm soát, các cơ quan chức năng có thể theo dõi và đánh giá việc sử dụng ngân sách, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời. Đặc biệt, Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, đóng vai trò chủ chốt trong việc thực hiện nhiệm vụ này. Việc kiểm soát chi thường xuyên không chỉ giúp ngăn chặn lãng phí mà còn đảm bảo rằng ngân sách được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm soát chi thường xuyên

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước là quá trình xem xét, đối chiếu và kiểm tra các khoản chi tiêu để đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ. Vai trò của kiểm soát này không chỉ dừng lại ở việc ngăn chặn sai phạm mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

1.2. Đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước

Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước có những đặc điểm riêng biệt như tính thường xuyên, đa dạng trong các lĩnh vực chi tiêu và áp lực về thời gian. Điều này đòi hỏi các quy định và quy trình kiểm soát phải linh hoạt và phù hợp với thực tiễn.

II. Vấn đề và thách thức trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự không đồng bộ trong quy trình kiểm soát, dẫn đến việc khó khăn trong việc theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách. Ngoài ra, việc thiếu hụt thông tin và dữ liệu cũng là một thách thức lớn trong công tác kiểm soát.

2.1. Những hạn chế trong quy trình kiểm soát

Quy trình kiểm soát hiện tại còn nhiều bất cập, như việc thiếu sự đồng bộ giữa các cơ quan chức năng, dẫn đến tình trạng chồng chéo trong kiểm soát và khó khăn trong việc xác định trách nhiệm.

2.2. Thiếu hụt thông tin và dữ liệu trong kiểm soát

Việc thiếu hụt thông tin và dữ liệu chính xác về các khoản chi tiêu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc kiểm soát không hiệu quả. Điều này cần được khắc phục để nâng cao chất lượng kiểm soát.

III. Phương pháp kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước, cần áp dụng các phương pháp kiểm soát hiện đại và phù hợp với thực tiễn. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát ngân sách là một trong những giải pháp quan trọng. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo tính hiệu quả trong công tác kiểm soát.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi thường xuyên giúp tăng cường tính minh bạch và hiệu quả. Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) là một ví dụ điển hình.

3.2. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng

Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng là rất cần thiết để đảm bảo quy trình kiểm soát diễn ra suôn sẻ và hiệu quả. Cần có các cơ chế phối hợp rõ ràng để nâng cao hiệu quả kiểm soát.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng

Nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục. Việc phân tích các số liệu từ giai đoạn 2015-2018 cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình kiểm soát để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

4.1. Kết quả đạt được trong kiểm soát chi thường xuyên

Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong việc kiểm soát chi thường xuyên, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.

4.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong kiểm soát

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế trong quy trình kiểm soát, như việc thiếu thông tin và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính công trong bối cảnh hiện nay. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao hiệu quả kiểm soát, cải thiện quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin.

5.1. Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát

Cần có các giải pháp cụ thể để hoàn thiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên, từ việc cải thiện quy trình đến việc ứng dụng công nghệ thông tin.

5.2. Tương lai của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Tương lai của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước sẽ phụ thuộc vào khả năng cải thiện quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước cẩm giàng tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu ; Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương; Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Từ khi hình thành khái niệm NSNN, vấn đề nghiên cứu về quản lý NSNN nói chung và KSC NSNN nói riêng đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu ở các khía cạnh và quy mô khác nhau trong vòng 4 năm trở lại đây như sau: Đề tài: “Quản lý NSNN cấp huyện tại huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình”, năm 2015 của tác giả Nguyễn Đức Điềm, luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính.

Tác giả đã hệ thống hóa những lí luận cơ bản về NSNN ở cả 2 mặt thu và chi ngân sách. Tác giả đề cập đến quản lý ngân sách từ bước lập dự toán, chấp hành dự toán cho đến quyết toán và nhấn mạnh đến vai trò điều hành ngân sách của chính quyền địa phương hơn là vai trò kiểm soát của KBNN ở khâu chấp hành dự toán. Đề tài: “Hoàn thiện quản lý NSNN tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”, năm 2015 của tác giả Lê Mạnh Hiên, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Tác giả đã đề cập đến những vấn đề mang tính thời sự trong quản lý ngân sách huyện, trong đó có chi thường xuyên ngân sách huyện nên rất đáng để học hỏi.

Đề tài có đề cập đến vai trò KSC của KBNN. Tuy nhiên, đề tài tập trung vào cân đối thu - chi ngân sách huyện và phân tích việc quản lý chi từ góc độ của CQTC chứ chưa nhấn mạnh vào vai trò KSC thường xuyên của KBNN. Đề tài: “Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Bắc Ninh” năm 2015 của tác giả Dương Thu Phương, luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính. Tác giả đã phân tích, làm nổi bật được vai trò, vị trí của KBNN trong công tác KSC thường xuyên.

Tuy nhiên, đề tài được nghiên cứu 4 ở quy mô KBNN tỉnh nên chưa chỉ rõ những bất cập, vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình KSC thường xuyên tại KBNN huyện/quận/thị xã. Đề tài: “Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Yên Thành, tỉnh Nghệ An” năm 2016 của tác giả Nguyễn Duy Linh, luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính. Luận văn đã chỉ ra những nguyên tắc cơ bản và những nội dung chủ yếu trong quản lý chi thường xuyên NSNN qua KBNN. Tuy nhiên, đề tài phân tích việc tăng cường kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN của tất cả các cấp ngân sách, chưa đi sâu vào những vấn đề bất cập trong chi thường xuyên ngân sách huyện/quận/thị xã.

Đề tài: “Quản lý nhà nước về chi thường xuyên ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội”, năm 2016 của tác giả Khuất Thị Thu Giang, luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Trường Đại học thương mại. ề phương diện lý luận, tác giả đã hệ thống hóa toàn bộ chu trình ngân sách từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán đến khâu quyết toán và phân tích nội dung quản lý chi ở cả 3 khâu đó. iệc xác định công tác quản lý chi n m ở khâu nào của chu trình ngân sách giúp phân định r ràng trách nhiệm của các cơ quan đơn vị trong việc sử dụng NSNN từ đó giúp định hình các giải pháp để đảm bảo tăng cường quản lý chi NSNN qua KBNN. Tuy nhiên đề tài nghiên cứu về chi thường xuyên ngân sách cấp xã, đây chỉ là một bộ phận của chi thường xuyên ngân sách huyện, do đó chưa chỉ ra được hết những vấn đề trong quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện.

Đề tài: “Quản lý chi NSNN trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội”, năm 2016 của tác giả Nguyễn Đức ương, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường Đại học thương mại. Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về chi NSNN, chỉ ra được một số tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý chi. Trên cơ sở đó đề xuất định hướng hoàn thiện quản lý chi đến năm 2020. Tuy nhiên, tác giả lựa chọn đối tượng nghiên cứu gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển nên việc đánh giá về chi thường xuyên chưa được sâu sắc.

5 Đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện áp dụng TABMIS tại KBNN tỉnh Vĩnh Long”, năm 2016 của tác giả Quách Thị Châu Duyên, luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính. Tác giả đã trình bày những lý luận cơ bản về công tác kế toán chi thường xuyên NSNN. Tác giả đã đi phân tích chuyên sâu một trong những công cụ quan trọng được triển khai trong hệ thống KBNN nh m thực hiện chức năng quản lý tiền và tài sản của nhà nước. Vận dụng có hiệu quả chương trình TABMIS là một giải pháp hữu hiệu để hoàn thiện KSC thường xuyên, song cần phải triển khai đồng bộ các giải pháp khác nữa để đạt được chất lượng KSC cao nhất.

Đề tài: “Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Yên Bình, tỉnh Yên Bái”, năm 2017 của tác giả Khuất Thị Thu Hiền, luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội. Tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN và KSC thường xuyên NSNN, cũng như chỉ ra được những khó khăn trong quá trình KSC thường xuyên tại một KBNN huyện và đưa ra được một số giải pháp thực tế. Tuy nhiên, tác giả lấy số liệu nghiên cứu từ năm ngân sách 2013 đến năm ngân sách 2015, đây là thời điểm trước khi Luật NSNN số 83 có hiệu lực và đề án “Thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN” của KBNN được triển khai. Do đó, ở thời điểm hiện nay, các giải pháp mà luận văn đưa ra đã giảm tính hiệu quả do sự thay đổi của chính sách.

Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc 1. Khái niệm v đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà ư c qua Kho bạc Nh ư c KSC thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN xem xét, đối chiếu, kiểm tra các điều kiện chi trả, thanh toán theo quy định đối với các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN. 6 Các khoản chi thường xuyên NSNN, nếu đủ điều kiện theo quy định thì KBNN thực hiện chi trả, thanh toán; nếu không đủ điều kiện theo quy định thì KBNN từ chối thanh toán và thông báo b ng văn bản về lý do từ chối thanh toán cho các đơn vị sử dụng NSNN. Căn cứ vào yêu cầu quản lý và mục đích sử dụng kinh phí NSNN, việc KSC thường xuyên NSNN đòi hỏi các khoản chi chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi NSNN: - Đã có trong dự toán chi NSNN được giao, trừ các trường hợp tạm cấp kinh phí vào đầu năm ngân sách khi dự toán NSNN chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định và chi ứng trước dự toán NSNN năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định. - Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi. - Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định. - Trường hợp phải qua đấu thầu hoặc thẩm định giá thì phải tổ chức đấu thầu hoặc thẩm định giá theo đúng quy định.

KSC thường xuyên NSNN có một số đặc điểm như sau: Một là, KSC thường xuyên NSNN diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính thời vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định. Hai là, KSC thường xuyên NSNN diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhiều nội dung nên rất đa dạng và phức tạp. Chính vì thế, những quy định trong KSC thường xuyên NSNN cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những định riêng, từng nội dung quy, từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những tiêu chuẩn, định mức riêng. Ba là, KSC thường xuyên NSNN bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớn những khoản chi thường xuyên NSNN đều mang tính cấp thiết như chi về 7 tiền lương, tiền công, học bổng.

gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên; các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn nh m đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nên những khoản chi này cũng đòi hỏi phải được giải quyết nhanh chóng. Bốn là, KSC thường xuyên NSNN thường phải kiểm soát những khoản chi nhỏ, vì vậy cơ sở để KSC như hoá đơn, chứng từ. để chứng minh cho những nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh thường không đầy đủ, không rõ ràng, thiếu tính pháp lý. gây rất nhiều khó khăn cho cán bộ KSC; đồng thời cũng rất khó để có thể đưa ra những quy định bao quát hết những khoản chi trong KSC thường xuyên NSNN.

Nguyên tắc kiểm soát chi thườ ch h ư c Một là, tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi. Hai là, mọi khoản chi NSNN được hạch toán b ng đồng iệt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và MLNS. Các khoản chi NSNN b ng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán b ng đồng iệt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Ba là, việc thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, KBNN thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ