Luận văn: Hoạt động kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Nội

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích hoạt động kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Nội, cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

152
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến hoạt động kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.3. Tình hình nghiên cứu ở trong nước

1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.5. Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

1.5.1. Quản trị công ty và kiểm soát nội bộ

1.5.2. Khái niệm quản trị công ty và các chủ thể liên quan

1.5.3. Khái niệm kiểm soát nội bộ

1.5.4. Vai trò của hoạt động kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

1.5.5. Các yếu tố cấu thành hoạt động kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

1.5.5.1. Môi trường kiểm soát
1.5.5.2. Đánh giá rủi ro
1.5.5.3. Các hoạt động kiểm soát
1.5.5.4. Thông tin, truyền thông
1.5.5.5. Giám sát kiểm soát

1.5.6. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

1.5.6.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.5.6.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.5.6.3. Những hạn chế cố hữu trong kiểm soát nội bộ các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.5.6.4. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị

2. CHƯƠNG 2: PHẠM VI, QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Quy trình nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.3.2. Phương pháp điều tra xã hội học

2.3.3. Phương pháp thảo luận nhóm tập trung

2.3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.4. Khung nghiên cứu

2.5. Công cụ nghiên cứu

2.5.1. Bảng câu hỏi phỏng vấn

2.5.2. Hình thức khảo sát và mẫu khảo sát

2.5.3. Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát

2.5.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

3.1. Khái quát chung về thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội

3.2. Hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội hiện nay

3.3. Khung pháp lý về hoạt động kiểm soát nội bộ đối các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

3.4. Đặc điểm mẫu khảo sát trong nghiên cứu

3.5. Nhận thức của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

3.6. Thực trạng về hoạt động kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội

3.6.1. Thực trạng môi trường kiểm soát trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội

3.6.2. Thực trạng đánh giá rủi ro trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội

3.6.3. Thực trạng các hoạt động kiểm soát trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội

3.6.4. Thực trạng thông tin và truyền thông trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội

3.6.5. Thực trạng hoạt động giám sát, kiểm soát trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội

3.7. Đánh giá thực trạng về hoạt động kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội

3.8. Nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

4.1. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

4.1.1. Nâng cao tính hiệu quả của môi trường kiểm soát

4.1.2. Nâng cao tính hiệu quả của hoạt động đánh giá rủi ro

4.1.3. Nâng cao tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát

4.1.4. Nâng cao tính hiệu quả của thông tin truyền thông

4.1.5. Nâng cao tính hiệu quả của hoạt động giám sát

4.2. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

4.2.1. Thống nhất cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ nhằm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.2.2. Thể chế hóa những quy định về pháp luật

4.2.3. Đẩy mạnh công tác đào tạo về kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hoạt động kiểm soát nội bộ (KSNB) là một phần quan trọng trong quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Hà Nội. KSNB không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc thiết lập một hệ thống KSNB hiệu quả là điều cần thiết để DNNVV có thể cạnh tranh và phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ được định nghĩa là các quy trình, chính sách và hoạt động nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, tài sản được bảo vệ và thông tin tài chính là chính xác. Vai trò của KSNB trong DNNVV không chỉ là bảo vệ tài sản mà còn là công cụ giúp quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội

DNNVV tại Hà Nội thường có quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế và gặp nhiều khó khăn trong việc thiết lập hệ thống KSNB. Đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng quản lý rủi ro và thực hiện các hoạt động kiểm soát nội bộ, dẫn đến những thách thức trong việc duy trì sự phát triển bền vững.

II. Thách thức trong hoạt động kiểm soát nội bộ tại DNNVV Hà Nội

Mặc dù KSNB có vai trò quan trọng, nhưng nhiều DNNVV tại Hà Nội vẫn gặp phải những thách thức lớn trong việc triển khai. Những thách thức này bao gồm nhận thức hạn chế về KSNB, thiếu nguồn lực tài chính và nhân sự chuyên trách, cũng như sự thiếu minh bạch trong quản lý.

2.1. Nhận thức về kiểm soát nội bộ trong DNNVV

Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của KSNB. Điều này dẫn đến việc không đầu tư đúng mức cho các hoạt động kiểm soát, gây ra rủi ro lớn cho doanh nghiệp.

2.2. Thiếu nguồn lực và nhân sự chuyên trách

Nhiều DNNVV không có đủ nguồn lực tài chính để tuyển dụng nhân sự chuyên trách cho hoạt động KSNB. Điều này làm giảm hiệu quả của các biện pháp kiểm soát và gia tăng rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

III. Phương pháp cải thiện hoạt động kiểm soát nội bộ tại DNNVV

Để nâng cao hiệu quả của KSNB, các DNNVV cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Những phương pháp này bao gồm việc đào tạo nhân viên, thiết lập quy trình kiểm soát rõ ràng và sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

3.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức về KSNB

Đào tạo nhân viên về KSNB là một bước quan trọng để nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hiện các hoạt động kiểm soát. Các chương trình đào tạo có thể giúp nhân viên hiểu rõ hơn về vai trò và tầm quan trọng của KSNB trong doanh nghiệp.

3.2. Thiết lập quy trình kiểm soát rõ ràng

Việc thiết lập quy trình kiểm soát rõ ràng và minh bạch sẽ giúp DNNVV dễ dàng theo dõi và đánh giá các hoạt động kiểm soát. Điều này cũng giúp tăng cường tính hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kiểm soát nội bộ tại DNNVV Hà Nội

Việc áp dụng KSNB trong thực tiễn đã mang lại nhiều lợi ích cho các DNNVV tại Hà Nội. Các doanh nghiệp đã có thể giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện sự tuân thủ pháp luật.

4.1. Kết quả nghiên cứu về KSNB tại DNNVV

Nghiên cứu cho thấy rằng các DNNVV áp dụng KSNB hiệu quả có khả năng quản lý rủi ro tốt hơn và đạt được kết quả kinh doanh khả quan hơn. Điều này chứng tỏ rằng KSNB là một yếu tố quan trọng trong quản trị doanh nghiệp.

4.2. Các mô hình KSNB thành công tại DNNVV

Một số DNNVV tại Hà Nội đã áp dụng thành công các mô hình KSNB, giúp họ cải thiện quy trình quản lý và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động. Những mô hình này có thể được nhân rộng cho các doanh nghiệp khác.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của KSNB tại DNNVV

Hoạt động kiểm soát nội bộ tại các DNNVV trên địa bàn Hà Nội cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong quản trị doanh nghiệp. Việc nâng cao nhận thức và đầu tư cho KSNB sẽ giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của KSNB trong tương lai

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, KSNB sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với các DNNVV. Việc áp dụng KSNB hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Đề xuất hướng phát triển cho KSNB

Các DNNVV cần xây dựng một chiến lược phát triển KSNB rõ ràng, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ, đào tạo nhân sự và thiết lập quy trình kiểm soát hiệu quả. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoạt động kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày trong bốn chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội Chƣơng 4: Đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội. 6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến hoạt động kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Các nghiên cứu về kiểm soát nội bộ (KSNB) trên thế giới đã phát triển mạnh mẽ từ những năm 1990, trong đó trọng tâm làm rõ về khái niệm KSNB, các tiêu chí và công cụ để đánh giá hoạt động KSNB cũng nhƣ các yếu tố cấu thành của KSNB trong doanh nghiệp.

Trong giai đoạn bắt đầu , kiểm soát nội bộ đƣợc quan tâm nhƣ một hình thức hữu hiệu trong việc kiểm soát tiền tại đơn vi đƣợc̣ kiểm toán dƣới góc nhìn của các tổ chức kiểm toán độc lập. Đến năm 1905, thuật ngữ KSNB mới đƣợc ghi nhận bởi các nhà nghiên cứu hàn lâm trongcuốn “Lý thuyết và thực hành kiểm toán” của Robert Montgomery. Một trong những khái niệm đầu tiên về KSNB đƣợc thể chế hóa vào năm 1992 bởi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và sau đó vào năm 1934 bởi Ủy ban giao dịch chứng khoán của Mỹ trong Luật giao dịch chứng khoán (1934). Thời điểm này , KSNB đƣợc coi nhƣ một công cụ kiểm soát nhằm đảm bảo hoạt động của các đơn vi trong̣ việc đạt đƣợc các mục tiêu cơ bản đề ra.

Tuy nhiên, phần lớn các bên đều cho rằng KSNB đóng vai trò chính trong việc duy trì các kiểm soát nhằm mục tiêu đảm bảo độ tin cậy của thông tin kế toán tại một đơn vị, phục vụ cung cấp đầy đủ thông tin cho các nhà đầu tƣ thực hiện các quyết định đầu tƣ mua bán hay giữ chứng khoán một cách hợp lý. Từ đó đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến KSNB trong mối quan hệ với quản trị doanh nghiệp. 7 Hướng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào các khía cạnh lý thuyết về hoạt động KSNB, thảo luận về khái niệm, phạm vi, mô hình KSNB ảnh hƣởng tới quản trị doanh nghiệp nói chung hay tính hữu hiệu trong các hoạt động kinh doanh nói riêng. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu nhƣ: Tác giả Merchant, K.A (1985) về “Kiểm soát trong tổ chức kinh doanh”; Tác giả Anthony R.N và Dearden, Jbedford (1989) về “Kiểm soát quản lý”; tác giả Laura F.Spira và Micheal Page (2002) nghiên cứu về quản trị rủi ro trong mối quan hệ với KSNB.

Nghiên cứu của Nichkon và các cộng sự (2010) đƣa ra kết luận rằng các chính sách về quản trị doanh nghiệp và khả năng học hỏi của nhân viên có ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Trong các nghiên cứu của Beeler và các cộng sự (1999); Jensen (2003); Fadzil và các cộng sự (2005); Kenyon (2006); Brown và các cộng sự (2008), Nyakundi và các cộng sự (2014), Zippoarah (2015) đều đƣa đến một kết luận chung rằng có mối liên hệ chặt chẽ giữa kiểm soát nội bộ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, sự yếu kém hay thiếu sót trong hệ thống kiểm soát nội bộ đều có tác động tiêu cực tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu của Nyakundi và các cộng sự (2014) về ảnh hƣởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hiệu quả hoạt động tài chính của các DNNVV ở Thành phố Kisumu, Kenya. Mẫu đƣợc lựa chọn nghiên cứu bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng.

Nghiên cứu sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn, trong khi dữ liệu thứ cấp đƣợc lấy từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đƣợc chọn trong mẫu. Thông qua việc phân tích thống kê mô tả, nghiên cứu cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hƣởng đáng kể đến hiệu quả tài chính của các DNNVV đồng thời cũng nêu ra tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp. Nghiên cứu của Zipporah (2015) đã xem xét tác động của các nhân tố 8 cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ lên hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất ở Nairobi, Kenya.

Trong nghiên cứu này, hiệu quả tài chính đƣợc đo lƣờng thông qua chỉ tiêu ROA (chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có một mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các nhân tố môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông; hoạt động kiểm soát có mối quan hệ thuận hƣớng với hiệu quả tài chính trong khi nhân tố giám sát có mối quan hệ ngƣợc hƣớng. Các nghiên cứu còn đi sâu tìm hiểu sự tác động của từng nhân tố trong hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ nghiên cứu của Hooks (1994), Ezzamel (1997), Cohen (2003), Springer (2004), Hevesi (2005). Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng môi trƣờng kiểm soát chính là yếu tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, trong đó các nghiên cứu đƣa ra kết luận rằng nhân tố đạo đức và phong cách điều hành, quản lý của ngƣời lãnh đạo có tác động quan trọng tới hành vi của nhân viên, văn hóa của tổ chức và cũng tạo ảnh hƣởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu thứ hai đề cập nhiều hơn đến mối quan hệ giữa hoạt động KSNB với chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Các nghiên cứu thuộc nhóm này thƣờng sử dụng cách tiếp cận thực chứng. Chẳng hạn nhƣ tác giả Faudizah, Hasnah và Muhamad (2005) nghiên cứu mối quan hệ chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp với KSNB; tác giả Yuan Li, Yi Liu, Youngbin Zhao (2006) nghiên cứu về vai trò định hƣớng thị trƣờng của doanh nghiệp và KSNB có tác động đến hoạt động phát triển sản phẩm mới. Bên cạnh đó, tác giả Mohammed Yousef Ayyash (2017) trong nghiên cứu của mình về KSNB trong lĩnh vực ngân hàng tại Palestin đã cho thấy mức độ tuân thủ của các ngân hàng với các quy định về KSNB rất tốt, đồng thời hệ 9 thống KSNB có ảnh hƣởng tích cực lớn (cùng chiều) đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.

Theodoridou Paraskevi (2016) nghiên cứu tính hiệu quả của hệ thống KSNB trong các ngân hàng ở Hy Lạp. Nhìn chung, trong suốt giai đoạn hình thành, khái niệm KSNB không ngừng đƣợc mở rộng ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán. Tuy nhiên, trƣớc khi báo cáo COSO (1992) (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission - Uỷ ban của các Tổ chức bảo trợ của Ủy ban phòng chống gian lận của Hoa Kỳ - Ủy ban Treadway) ra đời, KSNB vẫn dừng lại nhƣ là một phƣơng tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC). Đến năm 1992, các công ty ở Hoa Kỳ phát triển nhanh kèm theo đó là tình trạng gian lận gia tăng đã gây thiệt hại nặng nề, cản trở sự tăng trƣởng kinh tế.

Trƣớc bối cảnh đó, nhiều ủy ban đã đƣợc ra đời nhằm nghiên cứu, tìm ra các biện pháp ngăn chặn, khắc phục gian lận và hỗ trợ phát triển kinh tế, cụ thể Ủy ban COSO là một tổ chức đƣợc thành lập dựa trên sự khởi xƣớng và tài trợ của năm Tổ chức gồm: - Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), - Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA - Institute of Internal Auditors), - Hiệp hội Quản trị viên tài chính (FEI – Financial Executives Institude), - Hiệp hội kế toán Hoa kỳ (AAA - American Accounting Association), - Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA - Institude of Management Accountants). Báo cáo của COSO bao gồm bốn phần và đƣợc xem là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về hệ thống KSNB làm nền tảng cho hệthống lý thuyết về KSNB sau này. Nhƣ vậy, có thể nói báo cáo của COSO là khung lý thuyết căn bản để các nhànghiên cứu sau này phát triển lý thuyết cũng nhƣ tiếp tục hoàn thiện lý 10 thuyết đó tốt hơn trong nhữngmôi trƣờng và điều kiện kinh doanh cụ thể. Chinh vì vậy, khi nghiên cứu về KSNB, cácnhà quản lý sẽ nhìn nhận một cách cụ thể hơn về vai trò cũng nhƣ các bộ phận cấuthành của KSNB để có thể thiết kế, vận hành đƣợc một hệ thống KSNB mà phát huyđƣợc hiệu lực và mang lại hiệu quả cao nhất trong quá trình hoạt động.

Sau báo cáo COSO, nhiều nghiên cứu đã đƣợc thực hiện, trong đó mở rộng và phát triển hệ thống lýluận về KSNB trên nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ sử dụng báo cáo COSO làm nền tảng đánh giá hoạt động KSNB trong kiểm toán độc lập và kiểm toán BCTC; vận dụng KSNB của COSO vào ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong Báo cáo Basel của Ủy ban Basel. Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc Hoạt động KSNB là một chủ đề mang tính liên ngành, có thể đƣợc tiếp cận từ nhiều góc độ nhƣ quản trị kinh doanh, tài chính kế toán hay thậm chí là luật kinh doanh. Do vậy, nhiều nghiên cứu về KSNB trong nƣớc cũng đã đƣợc thực hiện trong suốt thời gian qua và đƣợc xuất bản dƣới nhiều hình thức nhƣ giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo chuyên đề, công trình nghiên cứu khoa học hay các luận văn, luận án của nhiều trƣờng Đại học tại Việt Nam. Mặt khác, các văn bản pháp luật, văn bản hƣớng dẫn ban hành bởi các cơ quan quản lý nhà nƣớc cũng đã góp phần bổ sung các vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn cho hoạt động KSNB đối với doanh nghiệp Việt Nam.

Một số hƣớng nghiên cứu chính có thể đƣợc đề cập cụ thể nhƣ sau. Thứ nhất, hệ thống lý luận về KSNB ở Việt Nam đƣợc thể hiện trong các cuốn giáo trình, sách, báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học, các bài viết nghiên cứu về khái niệm KSNB, các yếu tố cấu thành KSNB, trình tự và phƣơng pháp nghiên cứu hoạt động KSNB của kế toán viên cũng nhƣ những hạn chế tiềm tàng của một hệ thống KSNB.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ