Luận văn UEB: Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty TNHH ABB

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại công ty TNHH ABB, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG NGÀNH SẢN XUẤT THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngành quản lý chất lượng

1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp sản xuất

1.3. Nội dung hoạt động quản lý chất lượng

1.4. Các tiêu chí đánh giá hoạt động và yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống quản lý chất lượng

1.5. Một số lý thuyết về quản lý chất lượng

1.5.1. Lý thuyết quản lý chất lượng của W.

1.5.2. Lý thuyết quản lý chất lượng Joseph Juran (1951)

1.5.3. Lý thuyết quản lý chất lượng Philip Crossby (1960)

1.5.4. Lý thuyết quản lý chất lượng Armand Feigenbaum (1944)

1.5.5. Lý thuyết quản lý chất lượng của Kaoru Ishikawa

1.5.6. Lý thuyết quản lý chất lượng Taguchi (1960)

1.6. Cơ sở thực tiễn hoạt động quản lý chất lượng tại các tổ chức

1.6.1. Hoạt động quản lý chất lượng tại công ty Toyota Việt Nam

1.6.2. Hoạt động quản lý chất lượng tại công ty Ford Việt Nam

1.6.3. Bài học rút ra đối với hoạt động quản lý chất lượng tại công ty TNHH ABB

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

2.1. Cơ sở số liệu thực hiện nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp luận và quan điểm tiếp cận

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài

2.2.3. Khung nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TNHH ABB

3.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH ABB

3.2. Thực trạng hoạt động quản lý chất lượng công ty TNHH ABB

3.2.1. Hoạt động quản lý chất lượng của công ty TNHH ABB

3.2.2. Hệ thống quản lý tích hợp ISO9001:2008; ISO14001:2004; OHSAS18001:2007

3.3. Nhận xét, đánh giá chung về quá trình quản lý hệ thống quản lý chất lượng công ty TNHH ABB

3.3.1. Những mặt mạnh trong quá trình quản lý chất lượng công ty TNHH ABB

3.3.2. Những hạn chế trong quá trình quản lý chất lượng công ty TNHH ABB

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TNHH ABB

4.1. Dự báo triển vọng và định hướng phát triển của công ty TNHH ABB

4.2. Định hướng phát triển và khuyến nghị nhằm nâng cao các hoạt động quản lý chất lượng tại công ty TNHH ABB

4.2.1. Tập trung vào các yêu cầu từ khách hàng nhằm thỏa mãn khách hàng ở mức tối đa

4.2.2. Tăng cường công tác lập kế hoạch và thực hiện hoạt động quản lý chất lượng

4.2.3. Xây dựng nguồn lực con người nhằm hướng đến văn hóa chất lượng trong toàn bộ các quá trình tại công ty TNHH ABB

4.2.4. Xây dựng chuỗi nhà cung cấp, coi nhà cung cấp như đối tác

4.2.5. Tiêu chuẩn hóa các quá trình và công cụ để thực hiện, kiểm soát các hoạt động chất lượng trong toàn bộ tổ chức

4.2.6. Tiến hành các hoạt động cải tiến liên tục trong toàn bộ chuỗi gia tăng giá trị trên cơ sở hệ thống hợp nhất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng tại công ty TNHH ABB

Hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) là một phần quan trọng trong hoạt động sản xuất của công ty TNHH ABB. Được thành lập từ năm 1993, công ty đã không ngừng phát triển và khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp chế tạo máy biến thế tại Việt Nam. Hệ thống QLCL tại ABB được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001, ISO 14001 và OHSAS 18001. Việc áp dụng các tiêu chuẩn này không chỉ giúp công ty nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn cải thiện quy trình sản xuất, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH ABB

Công ty TNHH ABB được thành lập vào năm 1993, là một trong những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên tại Hà Nội. Qua hơn 20 năm hoạt động, ABB đã trở thành một trong những nhà sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực chế tạo máy biến thế, với doanh thu hàng năm đạt trên 2 nghìn tỷ đồng và xuất khẩu 80% sản phẩm sang các thị trường quốc tế.

1.2. Các tiêu chuẩn chất lượng áp dụng tại công ty TNHH ABB

Công ty TNHH ABB áp dụng nhiều tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như ISO 9001, ISO 14001 và OHSAS 18001. Những tiêu chuẩn này không chỉ giúp công ty kiểm soát chất lượng sản phẩm mà còn đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý chất lượng tại công ty TNHH ABB

Mặc dù công ty TNHH ABB đã đạt được nhiều thành tựu trong quản lý chất lượng, nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề và thách thức cần giải quyết. Các vấn đề này bao gồm sự không đồng nhất trong quy trình sản xuất, thiếu hụt nguồn lực con người có trình độ cao và áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành. Để duy trì vị thế cạnh tranh, công ty cần phải cải thiện hệ thống quản lý chất lượng một cách toàn diện.

2.1. Những vấn đề hiện tại trong hệ thống quản lý chất lượng

Một trong những vấn đề lớn nhất mà công ty TNHH ABB đang gặp phải là sự không đồng nhất trong quy trình sản xuất. Điều này dẫn đến việc sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng, gây ảnh hưởng đến uy tín của công ty trên thị trường.

2.2. Áp lực cạnh tranh và yêu cầu từ khách hàng

Cạnh tranh trong ngành công nghiệp chế tạo máy biến thế ngày càng gia tăng. Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Công ty TNHH ABB cần phải đáp ứng những yêu cầu này để giữ vững thị phần và phát triển bền vững.

III. Phương pháp cải tiến hệ thống quản lý chất lượng tại công ty TNHH ABB

Để hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, công ty TNHH ABB cần áp dụng một số phương pháp cải tiến hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm việc áp dụng mô hình PDCA (Plan-Do-Check-Action), tăng cường đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình sản xuất. Những cải tiến này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

3.1. Áp dụng mô hình PDCA trong quản lý chất lượng

Mô hình PDCA là một công cụ quản lý hiệu quả giúp công ty TNHH ABB cải tiến quy trình sản xuất. Bằng cách lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra và hành động, công ty có thể phát hiện và khắc phục các vấn đề trong hệ thống quản lý chất lượng.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty TNHH ABB cần đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên để họ có thể thực hiện công việc một cách hiệu quả và chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty TNHH ABB

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc cải tiến hệ thống quản lý chất lượng tại công ty TNHH ABB đã mang lại nhiều lợi ích. Chất lượng sản phẩm được nâng cao, tỷ lệ sản phẩm không đạt tiêu chuẩn giảm đáng kể. Ngoài ra, sự hài lòng của khách hàng cũng tăng lên, góp phần nâng cao uy tín của công ty trên thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến hệ thống

Sau khi áp dụng các phương pháp cải tiến, công ty TNHH ABB đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể tỷ lệ sản phẩm không đạt tiêu chuẩn. Điều này không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

Sự cải tiến trong quản lý chất lượng đã giúp công ty TNHH ABB nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Khách hàng đánh giá cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó tạo ra mối quan hệ bền vững với công ty.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho hệ thống quản lý chất lượng tại công ty TNHH ABB

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại công ty TNHH ABB là vô cùng cần thiết. Công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Định hướng tương lai của công ty sẽ tập trung vào việc phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty TNHH ABB sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành.

5.2. Tăng cường mối quan hệ với khách hàng

Công ty TNHH ABB sẽ chú trọng đến việc xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao. Sự hài lòng của khách hàng sẽ là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển của công ty.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại công ty tnhh abb

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài đƣợc chia thành 4 chƣơng: Chƣơng 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TRONG NGÀNH SẢN XUẤT THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngành quản lý chất lƣợng. Cơ sở lý luận về quản lý hệ thống quản lý chất lƣợng trong ngành sản xuất thiết bị công nghiệp. Cơ sở thực tiễn các hoạt động.

Chƣơng 2 - PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 2. Cơ sở số liệu nghiên cứu.2 Phƣơng pháp nghiên cứu.3 Khung nghiên cứu đề tài Chƣơng 3 - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TẠI CÔNG TY TNHH ABB 3. Giới thiệu chung về công ty TNHH ABB 3. Thực trạng quản lý hệ thống quản lý chất lƣợng công ty TNHH ABB 3.

Nhận xét, đánh giá chung về quá trình quản lý hệ thống quản lý chất lƣợng công ty TNHH ABB Chƣơng 4 - CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TẠI CÔNG TY TNHH ABB 4. Định hƣớng phát triển và khuyến nghị nhằm nâng cao quá trình quản lý chất lƣợng tại công ty TNHH ABB 4. Một số kiến nghị với các cấp quản lý KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt Tiếng Anh 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TRONG NGÀNH SẢN XUẤT THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngành quản lý chất lƣợng.

Ngành quản lý chất lƣợng với lịch sử phát triển lâu dài, đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc trong hơn 80 năm trở lại đây. Các hoạt động thực hành quản lý chất lƣợng hiện đại ban đầu đƣợc tạo ra từ 2 giai đoạn là kiểm tra hàng loạt từ những năm đầu 1990 và kiểm soát theo đồ thị từ những năm 1930. Kiểm tra hàng loạt trở lên phổ biến nhƣ là kết quả từ lý thuyết Quản Lý Khoa Học của Frederick TayLor. Ngƣời công nhân khi đó dừng sản xuất để thử kiểm tra chất lƣợng công việc của họ thay vì chuyển công việc sang những ngƣời kiểm tra đƣợc đào tạo.

Mặc dù công việc kiểm tra là 1 nhân tố quan trọng trong quản lý chất lƣợng nhƣng phải đến khi Walter Shewhart tạo ra biểu đồ kiểm soát quá trình thì quản lý chất lƣợng mới thực sự đƣợc đƣa lên là một nghề. Nhận thức về động lực và thái độ của ngƣời lao động là nhân tố đƣa “quản lý chất lƣợng” trở lên phổ biến trong những năm đầu 1930 theo kết quả nghiên cứu từ Elton Mayo Hawthorne tại Western Eletric. Bƣớc nhảy vọt tiếp theo về quản lý chất lƣợng trong nhƣng năm thế chiến thứ 2, khi mà các sản phẩm không đạt chất lƣợng có thể gây đến cái chết của con ngƣời. Cùng thời gian đó, các công ty Mỹ nhận đƣợc đơn hàng sản xuất ra các sản phẩm chính xác theo yêu cầu.

Rất nhiều kỹ thuật quản lý chất lƣợng nhƣ giá trị chấp nhận mẫu và biểu đồ kiểm soát quy trình đƣợc đƣa ra trở thành bắt buộc theo yêu cầu đặt hàng của Bộ Quốc phòng Mỹ. Để đạt mục tiêu chính của quản lý chất lƣợng nhằm thỏa mãn nhu cầu ngƣời tiêu dùng, thì các hoạt động kiểm tra chất lƣợng chƣa phải là điều kiện đủ. Nó đòi hỏi việc áp dụng phƣơng pháp kiểm soát chất lƣợng vào các quá trình trƣớc khi tiến hành sản xuất và kiểm tra nhƣ quá trình khảo sát thị trƣờng, nghiên cứu, lập 5 kế hoạch, phát triển, thiết kế và mua hàng.từ đó khái niệm quản lý chất lƣợng toàn diện ra đời. Trong nghiên cứu của mình, Feigenbaun (1951) đã đƣa ra lý thuyết quản lý chất lƣợng toàn diện.

Trong những năm gần đây, cùng với sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới, góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất lƣợng nhƣ hệ thống vừa đúng lúc (Just In Time) đã là cơ sở lý thuyết cho quản lý chất lƣợng toàn diện. Nhà nghiên cứu quản lý chất lƣợng nổi tiếng thế giới Joseph Juran (1951) đã đƣa ra khái niệm sổ tay quản lý chất lƣợng với thuyết tam luận chất lƣợng: Kế hoạch hóa chất lƣợng, quản lý chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng Philip Crossby (1960) đã đƣa ra khái niệm “không có sai lỗi”. Một số nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về quản lý chất lƣợng tại các công ty sản xuất tại Việt Nam và các nƣớc trên thế giới. - Phan Chi Anh và Yoshiki Matsui (2005) Quản lý chất lƣợng và năng lực cạnh tranh - ảnh hƣởng thực tế từ ISO9000 tới các công ty sản xuất Việt Nam.

Nghiên cứu trên 400 doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam năm 2004, mục tiêu nghiên cứu của tác giả Phan Chi Anh hƣớng đến tình trạng thực hiện ISO 9000 tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam. Nghiên cứu hƣớng tới mối quan hệ giữa quá trình thực hiện hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9000 và các chỉ số KPI (Key Performance Index) tại các doanh nghiệp sản xuất. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, trƣớc khi áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9000, hầu hết các chỉ số đo hoạt động KPI từ doanh nghiệp sản xuất Việt Nam dựa trên các chỉ số tài chính. Các doanh nghiệp sử dụng các chỉ số đo hoạt động truyền thống ngắn hạn nhƣ “chi phí sản xuất”, “doanh thu”, “lợi nhuận”, “thị phần”.

Sau khi thực hiện hệ thống quản lý chất lƣợng ISO9000, các doanh nghiệp đã đƣa chỉ số thỏa mãn khách hàng nhƣ là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Các chỉ số đƣợc lựa chọn dựa trên thỏa mãn khách hàng nhƣ giải quyết các khiếu nại từ khách hàng, thỏa mãn khách hàng đã đƣợc lựa chọn. Các doanh nghiệp đã 6 từng bƣớc coi chất lƣợng trở thành vấn đề không thể thiếu trong hoạt động của mình. Các doanh nghiệp đƣa ra quan điểm thỏa mãn khách hàng thông qua cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lƣợng tốt hơn tới khách hàng.

Những chỉ số đo đạc nhƣ giao hàng đúng hạn, chỉ số đổi mới sản phẩm trở thành chỉ số phổ biến trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp. Nghiên cứu từ thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp đã chỉ ra rằng, áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng ISO9000 không chỉ là quá trình đạt đƣợc chứng chỉ mà còn phản ánh quản lý cải tiến quá trình liên tục. Việc áp dụng nguyên tắc quản lý cải tiến quá trình liên tục PDCA (Plan-Do-Check-Action) đã yêu cầu doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam thiết lập, duy trì và cải tiến các hoạt động quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao từ khách hàng. Hệ thống quản lý chất lƣợng đƣợc củng cố hơn với yêu cầu trách nhiệm lãnh đạo, tiêu chuẩn hóa sản phẩm và quá trình.

Đặc biệt nghiên cứu đã chỉ ra hầu hết các nguyên tắc yêu cầu từ hệ thống quản lý chất lƣợng ISO9000 đã thúc đẩy chất lƣợng quy trình nội bộ trong doanh nghiệp. - Quekeng và Shari Mohd Yusof (2003) Khảo sát thực hành TQM trong ngành công nghiệp điện và điện tử tại Malyasia. Nghiên cứu của Quekeng và shari Mohd Yusof tiến hành năm 2003 tại 248 doanh nghiệp điện – điện tử về thực tế thực hành hệ thống quản lý chất lƣợng đồng bộ tại Malaysia. Trong nghiêp cứu của mình năm 2003, Quekeng đã chỉ ra mức độ hạn chế trong quá trình áp dụng các hệ thống quản lý chất lƣợng tại các doanh nghiệp điện – điện tử.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có 62.5% trong tổng số 248 doanh nghiệp đƣợc khảo sát không có chứng nhận hệ thống quản lý chất lƣợng ISO9000. 55% doanh nghiệp không áp dụng hoặc mới chỉ bắt đầu thực hành hệ thống quản lý chất lƣợng đồng bộ. Nghiên cứu cũng chỉ ra số lƣợng hạn chế trong tiếp cận các hoạt động kiểm soát chất lƣợng tại các doanh nghiệp đƣợc tham gia khảo sát. Nghiên cứu đã chỉ ra 23% doanh nghiệp chƣa hề có các chƣơng trình hay kế hoạch chất lƣợng trong hoạt động của doanh nghiệp.

7 - Komson Jirapattarasilp (2008) Quản lý chất lƣợng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành điện và điện tử Thái Lan. Nghiên cứu của Komson Jirapattaraslip tiến hành năm 2008 tại 128 doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành điện - điện tử về thực tế thực hành quản lý hệ thống chất lƣợng tại Thái Lan với 10 hạng mục sau: - Chính sách chất lƣợng: Chính sách và kế hoạch chất lƣợng đƣợc văn bản hóa. - Phƣơng pháp quản lý chất lƣợng: Kế hoạch, quy trình chuẩn và hệ thống thẻ kiểm tra. - Vai trò của lãnh đạo: Liên quan đến thiết lập kế hoạch chất lƣợng, chỉ số chất lƣợng và văn bản hóa quy trình.

- Hoạt động chất lƣợng: Thiết lập cơ chế kiêm soát trong toàn công ty để giải quyết sự cố chất lƣợng. - Công cụ chất lƣợng: Để giải quyết sự cố và quá trình cải tiến (PDCA, các công cụ thống kê). - Quản lý nguồn nhân sự: Nguồn lực từ ban lãnh đạo để quản lý chất lƣợng. - Làm việc nhóm: Thiết lập nhóm làm việc để duy trì hoạt động quản lý chất lƣợng.

- Thu thập và phân tích: Dữ liệu đƣợc thiết lập và văn bản hóa để trợ giúp quá trình đƣa quyết định. - Quản lý quá trình: Các quá trình đƣợc kiểm soát và quản lý hiệu quả theo hệ thống chất lƣợng đã thiết kế. - Quản lý chi phí và sản phẩm: Chi phí đƣợc giảm thƣờng xuyên và kiểm soát. Tiêu chuẩn thiết kế sản phẩm; công hệ mới và kỹ thuật mới đƣợc áp dụng cho cải tiến trong tổ chức.

Jiraphattaraslip đã chỉ ra mức độ áp dụng thực tế quan trọng nhất trong hệ thống quản lý chất lƣợng tại các doanh nghiệp điện – điện tử của Thái Lan bao gồm: Chính sách chất lƣợng, sự tham gia của lãnh đạo, thu thập dữ liệu, phân tích và quản lý hệ thống chất lƣợng. 8 Hệ thống quản lý chất lƣợng tại doanh nghiệp điện – điện thử Thái Lan đã thực hiện tốt nhất ở quản lý hệ thống tài liệu tại tất cả các quá trình, tài liệu chất lƣợng đƣợc phân phối tới toàn bộ ngƣời lao động. Các chỉ số về chất lƣợng đƣợc thiết lập, quy trình chuẩn tại các quá trình đƣợc hƣớng dẫn cho ngƣời lao động hàng năm. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra mức độ còn hạn chế trong thực hành kiểm soát hệ thống chất lƣợng tại các doanh nghiệp này là quản lý chi phí và sản phẩm.

Cơ sở lý luận về hoạt động quản lý chất lƣợng tại các doanh nghiệp sản xuất 1. Khái niệm - Chất lƣợng: Khái niệm chất lƣợng đã xuất hiện từ lâu, ngày nay đƣợc sử dụng phổ biến và rất thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ