Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược kinh doanh Chương 2: Thực trạng chiến lược kinh doanh dịch vụ di động của Chi nhánh Viettel Phú Thọ Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh dịch vụ di động của Chi nhánh Viettel Phú Thọ 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1. Cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh 1. Khái niệm và yêu cầu của chiến lược kinh doanh 1.1 Các khái niệm Khi doanh nghiệp tham gia cung cấp sản phẩm dịch vụ trên thị trƣờng thì điều đầu tiên doanh nghiệp cần quan tâm đến là việc doanh nghiệp lập ra cho mình một chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn, sau dó tiến hành tổ chức thực hiện chiến lƣợc kinh doanh của mình sao cho tận dụng đƣợc mọi nguồn lực của công ty và thực hiện thành công chiến lƣợc đặt ra. Chiến lƣợc kinh doanh có tầm quan trọng rất lớn đối với doanh nghiệp, nó giống nhƣ kim chỉ nam cho mọi hành động của doanh nghiệp, hƣớng dẫn hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh và sự phát triển ổn định lâu dài trong tƣơng lai của doanh nghiệp bởi nó yêu cầu doanh nghiệp phải phân tích đƣợc điều kiện hiện tại, xu hƣớng trong tƣơng lai của môi trƣờng kinh doanh để đề ra các định hƣớng dài hạn trên cơ sở khai thác triệt để các điểm mạnh và hạn chế các điểm yếu của doanh nghiệp và tận dụng các cơ hội, quản lý các rủi ro một cách chủ động.
Chiến lƣợc kinh doanh nhƣ là một định hƣớng chung cho toàn bộ các hoạt động tác nghiệp của toàn doanh nghiệp và của từng bộ phận trong doanh nghiệp, là cơ sở cho việc đề ra các quyết định của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp từ đó nó cho phép tập trung đƣợc tối đa nguồn lực cho sự phát triển dài hạn, phân bổ các nguồn lực một cách hợp lý hội tụ hoạt động của toàn 7 doanh nghiệp theo một hƣớng nhất định. Vì vậy nó làm cho các hoạt động của doanh nghiệp định hƣớng rõ ràng với hiệu suất cao. Vậy chiến lƣợc kinh doanh là gì? Trƣớc hết chúng ta cần tìm hiểu khái niệm chiến lƣợc, chiến lƣợc là những cách thức mà nhờ đó có những mục tiêu dài hạn có thể đạt đƣợc [7, tr. Và đối với một doanh nghiệp thì chiến lƣợc kinh doanh có thể là chiến lƣợc mở rộng về mặt địa lý, đa dạng hoá sản phẩm, thâm nhập thị trƣờng, cắt giảm hoặc từ bỏ, thôn tính hoặc liên doanh.
Chiến lƣợc kinh doanh là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, giải pháp và công cụ để tiến hành thực hiện mục tiêu đó [7, tr. Một khái niệm khác cần đề cập đến đó là quản trị chiến lƣợc. Quản trị chiến lƣợc là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt đƣợc mục tiêu của nó [7, tr. Quá trình quản trị chiến lƣợc giống nhƣ một hƣớng đi, một hƣớng đi giúp các tổ chức này vƣợt qua sóng gió trong thƣơng trƣờng, vuơn tới một tƣơng lai bằng chính nỗ lực và khả năng của chúng, đây là kết quả của sự nghiên cứu khoa học trên cơ sở thực tiễn kinh doanh của nhiều công ty Vì vậy trong môi trƣờng kinh doanh hiện nay khi mà yếu tố môi trƣờng biến động một cách nhanh chóng thì nếu chỉ dựa vào những thành công hiện tại không thể đảm bảo cho sự thành công tiếp tục trong tƣơng lai của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trên thƣơng trƣờng muốn tồn tại và phát triển ổn định cần có một tầm nhìn xa, dự đoán trƣớc các biến động của môi trƣờng để từ đó có các quyết sách thích hợp.2 Yêu cầu của chiến lược kinh doanh Mỗi chiến lƣợc kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu sau : 8 - Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp chính là các phản ứng của doanh nghiệp đối với các biến đổi của môi trƣờng trong tƣơng lai. Vì vậy việc dự đoán đƣợc xu hƣớng biến động của môi trƣờng kinh doanh trong tƣơng lai là một yêu cầu bắt buộc phải làm một cách nghiêm túc khi xây dựng. - Mục đích của doanh nghiệp là đạt đƣợc thắng lợi trong cạnh tranh, khi xây dựng chiến lƣợc kinh doanh, các doanh nghiệp phải khai thác triệt để các lợi thế so sánh của doanh nghiệp, sử dụng nhiều biện pháp để tận dụng và phát huy thế mạnh của doanh nghiệp. - Khi xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cần phải tính đến và xác định vùng an toàn trong kinh doanh, phải hạn chế độ rủi ro đến mức thấp nhất.
Có nhƣ vậy mới đảm bảo cho sự sống còn của doanh nghiệp và đảm bảo cho chiến lƣợc có thể thành hiện thực. - Vì nguồn lực của mỗi doanh nghiệp có hạn nên khi xây dựng chiến lƣợc phải xác định đƣợc phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện chiến lƣợc kinh doanh nhằm sử dụng triệt để các nguồn lực, tránh dàn trải. - Vì chiến lƣợc kinh doanh là để thực thi trong tƣơng lai trên cơ sở dự đoán môi trƣờng của doanh nghiệp mà đã là dự đoán thì có thể không chắc chắn vì môi trƣờng có thể biến đổi liên tục, nhiều tình huống không lƣờng trƣớc có thể xảy ra, vì vậy ngoài chiến lƣợc chính thức doanh nghiệp cần phải có chiến lƣợc dự phòng để có thể phản ứng đƣợc với những tình huống biến đổi của môi trƣờng nhằm tránh những rủi ro lớn có thể xảy ra cho doanh nghiệp. - Phải do bộ phận chuyên trách xây dựng chiến lƣợc kinh doanh đảm nhận.
Xây dựng trên căn cứ thực tế kinh doanh, các nguồn thông tin chính xác và cập nhật. 9 - Phải kết hợp độ chín muồi với thời cơ, chiến lƣợc kinh doanh không chín muồi thì chắc chắn thất bại. Song nếu mất quá nhiều thời gian tính toán cũng khó đảm bảo thành công của chiến lƣợc vì khi quá cầu toàn trong xây dựng chiến lƣợc sẽ mất nhiều thời gian vào những chi tiết vụn vặt do đó sẽ bỏ lỡ mất cơ hội, đồng thời các thông tin phân tích đã bị lỗi thời, không phù hợp nữa, trong trƣờng hợp đó nếu doanh nghiệp vẫn kinh doanh theo lối cũ thì sẽ khó tránh khỏi thất bại[7, tr. Các loại chiến lược kinh doanh 1.1 Chiến lược cấp doanh nghiệp Các chiến lƣợc cấp doanh nghiệp thƣờng gắn liền với các lựa chọn định hƣớng tổng thể của doanh nghiệp nhƣ chiến lƣợc phôi thai, tăng trƣởng, ổn định, hay cắt giảm.
Tuỳ tình hình doanh nghiệp đang ở giai đoạn tăng trƣởng nào và tình hình thị trƣờng cạnh tranh nhƣ thế nào mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn chiến lƣợc phù hợp cho mình để tồn tại và phát triển[17, tr. Chiến lược phôi thai Đây là chiến lƣợc sử dụng cho các doanh nghiệp mới vào ngành, trong giai đoạn này, tất cả các công ty đều nhấn mạnh vào khả năng riêng biệt và chính sách sản phẩm thị trƣờng. Trong giai đoạn này nhu cầu đầu tƣ lớn vì công ty phải thiết lập lợi thế cạnh tranh để phát triển khả năng riêng biệt. Mục đích là tạo ra thị phần lớn bằng việc phát triển lợi thế cạnh tranh duy nhất và ổn định để thu hút khách hàng có hiểu biết về sản phẩm của công ty.
Chiến lược tăng trưởng Ở giai đoạn tăng trƣởng, các công ty củng cố vị thế và tạo cơ sở cần thiết để tồn tại và phát triển trong giai đoạn sắp tới. Chiến lƣợc tăng trƣởng có 10 thể chia ra nhiều loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Dƣới đây là một số loại chiến lƣợc tăng trƣởng: i. Xét theo tính chất của của quá trình tăng trưởng gồm có: - Chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung: Là chiến lƣợc tăng trƣởng dựa trên cơ sở tập trung vào những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lƣợc cụ thể nào đó.
Chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung chủ yếu nhằm cải thiện những sản phẩm và thị trƣờng hiện có mà không thay đổi yếu tố nào. - Chiến lƣợc phát triển sản phẩm Là chiến lƣợc tăng trƣởng bằng cách phát triển sản phẩm mới tiêu thụ ở các thị trƣờng hiện tại của doanh nghiệp. Các hình thức phát triển sản phẩm mới chủ yếu gồm: + Phát triển sản phẩm riêng biệt bằng cách thay đổi tính năng sản phẩm, cải tiến chất lƣợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã sản phẩm hoặc mở rộng mẫu mã sản phẩm mới. + Phát triển danh mục sản phẩm có thể đƣợc thực hiện thông qua việc bổ xung thêm các mặt hàng mới hoặc cải tiến sản phẩm hiện đang sản xuất bằng nhiều cách nhƣ bổ xung mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng, đặc trƣng chất lƣợng kém hơn (kéo dãn xuống phía dƣới) hay bổ xung các mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng, đặc trƣng chất lƣợng cao hơn (kéo dãn lên trên) hoặc đồng thời sử dụng cả hai cách trên.
Xét theo hình thức tăng trưởng - Chiến lƣợc tăng trƣởng bằng con đƣờng liên kết, là chiến lƣợc thích hợp với các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành mạnh nhƣng doanh nghiệp còn do dự hoặc không có khả năng triển khai chiến lƣợc tăng trƣởng tập 11 trung. Chiến lƣợc này cho phép củng cố vị thế của doanh nghiệp và cho phép phát huy đầy đủ tiềm năng của doanh nghiệp. - Chiến lƣợc tăng trƣởng bằng con đƣờng đa dạng hoá, là chiến lƣợc đầu tƣ vào nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau khi doanh nghiệp đã có ƣu thế cạnh tranh trong các hoạt động kinh doanh hiện tại. Xét theo phương thức tăng trưởng - Chiến lƣợc tăng trƣởng nội bộ (tự tăng trƣởng) tức là doanh nghiệp tự mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình bằng nguồn lực tự thân, nhƣ vậy chiến lƣợc thƣờng triển khai chậm nhƣng vững chắc.
Tăng trƣởng nội bộ không chỉ bao gồm việc hoàn thiện hệ thống sản xuất-kinh doanh cũ mà còn thực hiện thông qua thành lập cơ sở mới, phát triển kinh doanh theo chiều ngang và chiều dọc bằng các nguồn lực nội bộ. - Chiến lƣợc tăng trƣởng hợp nhất đƣợc thực hiện bằng cách sáp nhập hai hoặc nhiều cơ sở sản xuất một cách tự nguyện. Chiến lƣợc này đƣợc thực hiện trong trƣờng hợp các doanh nghiệp có cùng mục đích trong kinh doanh, có cùng nguyện vọng khai thác thời cơ, chia sẻ các rủi ro và có lợi thế cạnh tranh bổ xung đƣợc cho nhau. - Chiến lƣợc tăng trƣởng qua thôn tính đƣợc hình thành và phát triển thông qua cạnh tranh trên thị trƣờng.
Nhờ cạnh tranh mà các doanh nghiệp mạnh, có tiềm lực thôn tính các doanh nghiệp yếu hơn để phát triển thành doanh nghiệp có quy mô lớn mạnh hơn.