Hoạch định chiến lược kinh doanh cho DNNVV ngành xây dựng tại Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu ueb hoạch định chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng tại đà nẵng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CĂN BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Hệ thống chiến lược trong doanh nghiệp

1.3. Chiến lược chức năng

1.4. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh

1.5. Chiến lược cấp công ty

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.3. Phân tích số liệu thứ cấp

2.4. Phân tích số liệu sơ cấp

2.5. Xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG

3.1. Tổng quan về các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng thành phố Đà Nẵng

3.2. Giới thiệu chung các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3. Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng

3.4. Phân tích môi trường kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng

3.4.1. Phân tích môi trường bên ngoài

3.4.2. Phân tích môi trường nội bộ Công ty

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2015-2020 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG

4.1. Tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của Công ty

4.1.1. Tầm nhìn, sứ mệnh kinh doanh

4.1.2. Mục tiêu kinh doanh

4.2. Đề xuất, lựa chọn chiến lược kinh doanh cho Công ty DTC

4.2.1. Hình thành các chiến lược kinh doanh từ ma trận SWOT

4.2.2. Lựa chọn các chiến lược kinh doanh thông qua ma trận QSPM

4.3. Các giải pháp để thực thi chiến lược

4.3.1. Phát triển các mục tiêu chiến lược

4.3.2. Xây dựng bản đồ

4.3.3. Tạo ra các thước đo hiệu suất

4.3.4. Xác lập các mục tiêu, chỉ số đánh giá thành tích then chốt KPI

4.3.5. Xác định các chương trình hành động

4.3.6. Phân tầng BSC xuống các cấp bên dưới

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hoạch định chiến lược kinh doanh là một trong những yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng tại Đà Nẵng phát triển bền vững. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt, việc xác định rõ ràng các mục tiêu và phương pháp thực hiện là rất cần thiết. Luận văn này sẽ phân tích các khái niệm cơ bản về chiến lược kinh doanh, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.1. Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh không chỉ là kế hoạch hành động mà còn là định hướng phát triển lâu dài cho doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp xác định được vị thế của mình trên thị trường và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

1.2. Tầm quan trọng của hoạch định chiến lược trong ngành xây dựng

Ngành xây dựng tại Đà Nẵng đang đối mặt với nhiều thách thức. Hoạch định chiến lược giúp doanh nghiệp nhận diện được cơ hội và rủi ro, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Những thách thức trong hoạch định chiến lược kinh doanh tại Đà Nẵng

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng tại Đà Nẵng đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tình hình kinh tế khó khăn, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn hơn, và sự thay đổi liên tục của chính sách là những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phát triển của họ.

2.1. Tình hình cạnh tranh trong ngành xây dựng

Sự gia tăng của các doanh nghiệp lớn từ các thành phố lớn như Hồ Chí Minh và Hà Nội đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đà Nẵng. Điều này đòi hỏi họ phải có những chiến lược kinh doanh linh hoạt và sáng tạo.

2.2. Những rủi ro trong môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh hiện tại đầy rẫy rủi ro, từ việc thay đổi chính sách đến sự biến động của thị trường. Doanh nghiệp cần phải có những biện pháp ứng phó kịp thời để giảm thiểu thiệt hại.

III. Phương pháp hoạch định chiến lược hiệu quả cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần áp dụng các phương pháp phân tích và hoạch định chiến lược phù hợp. Việc sử dụng các công cụ như ma trận SWOT, ma trận QSPM sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại và tương lai.

3.1. Phân tích SWOT trong hoạch định chiến lược

Phân tích SWOT giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Từ đó, doanh nghiệp có thể xây dựng các chiến lược phù hợp để phát triển.

3.2. Sử dụng ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược

Ma trận QSPM giúp doanh nghiệp đánh giá và lựa chọn các chiến lược kinh doanh dựa trên các yếu tố bên trong và bên ngoài. Điều này giúp tối ưu hóa quyết định và tăng cường khả năng cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chiến lược kinh doanh tại Đà Nẵng

Việc áp dụng các chiến lược kinh doanh đã được nghiên cứu và phân tích sẽ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đà Nẵng đạt được những kết quả tích cực. Các doanh nghiệp cần thực hiện các giải pháp cụ thể để triển khai chiến lược một cách hiệu quả.

4.1. Kết quả nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng

Nghiên cứu điển hình cho thấy việc áp dụng các chiến lược kinh doanh phù hợp đã giúp Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng tăng trưởng ổn định và bền vững.

4.2. Các giải pháp thực thi chiến lược hiệu quả

Để thực thi chiến lược hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng các chỉ số đánh giá thành tích (KPI) và thiết lập các chương trình hành động cụ thể nhằm theo dõi và điều chỉnh chiến lược kịp thời.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc hoạch định chiến lược kinh doanh là rất cần thiết cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng tại Đà Nẵng. Tương lai của ngành này phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các doanh nghiệp.

5.1. Tương lai của ngành xây dựng tại Đà Nẵng

Ngành xây dựng tại Đà Nẵng có nhiều tiềm năng phát triển, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Doanh nghiệp cần phải chuẩn bị sẵn sàng để nắm bắt cơ hội và vượt qua khó khăn.

5.2. Đề xuất hướng đi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tập trung vào việc đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng dịch vụ để tạo ra lợi thế cạnh tranh. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất cũng là những yếu tố quan trọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoạch định chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng tại đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp là một chƣơng trình hành Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font động tổng quát hƣớng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp, color: Auto giúp doanh nghiệp phát triển theo định hƣớng đã đề ra. Formatted: Font: 14 pt Việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh phù hợp với nguồn lực, nhằm Formatted: Font: 14 pt, No underline, tạo dựng một lợi thế cạnh tranh bền vững cho tổ chức đã và đang trở nên hết Font color: Auto sức quan trọng cho sự sống còn của doanh nghiệp, khi mà môi trƣờng kinh doanh Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font ngày càng phức tạp. color: Auto Trong những năm thập kỷ 1990 - 2010 các doanh nghiệp ngành xây dựng gặp rất nhiều thuận lợi, xu thế đô thị hóa cao đã tạo bƣớc phát triển mạnh mẽ.

Tuy nhiên từ năm 2010 đến nay là thời gian khó khăn cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành xây dựng nói riêng. Hàng loạt doanh nghiệp xây dựng Đà Nẵng đã có một giai đoạn phát triển cùng quá trình đô thị hoá mạnh mẽ của Thành phố 15 năm (1995-2010) đến nay đã chững lại. Các doanh nghiệp này cạnh tranh ngày càng khốc liệt cùng với các doanh nghiệp khác đến từ thành phố lớn nhƣ thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội đang chiếm lĩnh thị trƣờng Đà Nẵng. Kết quả là các nhà thầu, đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng xi măng, sắt thép, trang thiết bị nội ngoại thất, xây lắp.

đang đối mặt với những vấn đề đặc biệt nghiêm trọng nhƣ tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục tăng cao; sản phẩm dƣ thừa quy mô lớn không đƣợc tiêu thụ; doanh nghiệp thua lỗ, mất vốn chủ sở hữu … Tình hình cạnh tranh đang diễn ra rất khốc liệt và thậm chí kịch bản tiếp tục xấu trong 3- 5 năm sắp tới là hoàn toàn có thể xảy ra nếu các doanh nghiệp không có những giải pháp cấp bách trƣớc mắt cũng nhƣ xây dựng chiến lƣợc kinh doanh bền vững lâu dài. Mặt khác giai đoạn này nền kinh tế trong nƣớc đang thực sự khó khăn, đầu tƣ trong xã hội giảm mạnh, các chính sách trong lĩnh vực xây dựng có 1 nhiều thay đổi, Chính phủ phải thắt chặt đầu tƣ công… dẫn đến hàng loạt doanh nghiệp ngành xây dựng phá sản hoặc lâm vào tình trạng khốn khó. Để tồn tại và phát triển trong thời gian đến, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng cần phải có một chiến lƣợc kinh doanh hợp lý, phù hợp với xu hƣớng phát triển của thị trƣờng. Xuất phát từ thực tiễn đó học viên đã chọn đề tài “Hoạch định chiến Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, No underline, Font color: Auto lƣợc kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng tại Đà Nẵng: nghiên cứu điển hình tại Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, No underline, Font color: Auto để đề xuất các chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty cũng nhƣ mô hình khái Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, No underline, Font color: Auto quát hóa cho loại hình doanh nghiệp này.

Trên cơ sở đề tài Luận văn đã chọn, câu hỏi nghiên cứu tƣơng ứng đƣợc đặt ra là: “Chiến lƣợc kinh doanh nào là phù hợp với Công ty cổ phần Đầu tƣ Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng trong giai đoạn 2015-2020?” 2. Mục color: Auto Formatted: Font: 14 pt, No underline, đích và nhiệm vụ nghiên cứu Font color: Auto 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục đích nghiên cứu chính của Luận văn là tìm ra và đề xuất đƣợc Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto chiến lƣợc kinh doanh giai đoạn 2015-2020 cho Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng, đề từ đó làm mô hình khái quát cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng thành phố Đà Nẵng. Nhiệm vụ Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font nghiên cứu color: Auto Formatted: Font: 14 pt Một là, nghiên cứu, khái quát hóa những lý luận cơ bản về chiến lƣợc Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font kinh doanh của doanh nghiệp.

color: Auto Formatted: Font: 14 pt Hai là, phân tích các căn cứ hình thành chiến lƣợc kinh doanh của Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng. color: Auto Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto Formatted: Font: 14 pt 2 Ba là, đề xuất và lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh trong giai đoạn 2015- Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto 2020, các giải pháp thực thi nhằm thúc đẩy sự phát triển ổn định và bền vững Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto cho Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng. Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto Nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đền liên quan đến chiến Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font lƣợc kinh doanh và việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp color: Auto Formatted: Font: 14 pt nhỏ và vừa ngành xây dựng. Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto Không gian: các nội dung nghiên cứu trên đƣợc tiến hành tại Công ty Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng.

Formatted: Font: 14 pt Thời gian: thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2010-2014, các đề xuất trong Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto luận văn đƣợc áp dụng trong giai đoạn 2015-2020. Formatted: Font: 14 pt, Not Expanded by / Condensed by 5. Đóng góp của luận văn Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto 5. Về lý luận Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chiến lƣợc kinh doanh và hoạch Formatted: Font: 14 pt định chiến lƣợc kinh doanh cho doanh nghiệp.

Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto 5. Về thực tiễn Formatted: Justified Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font Lựa chọn đƣợc chiến lƣợc kinh doanh trong giai đoạn 2015-2020 nhằm color: Auto thúc đẩy sự phát triển ổn định và bền vững cho Công ty cổ phần Đầu tƣ xây Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto dựng công trình đô thị Đà Nẵng, đề từ đó làm mô hình khái quát cho các Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Auto doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng thành phố Đà Nẵng. Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font 6. Kết cấu của luận văn color: Auto Formatted.

Ngoài phần mục lục, danh mục các chữ viết tắt, bảng biểu, hình vẽ, mở Formatted. Formatted: Font: 14 pt đầu, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, đề tài gồm 4 chƣơng: Formatted. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận căn bản về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh Formatted. của doanh nghiệp.

Formatted: Normal Chƣơng 2: Phƣơng pháp vàthiết kếnghiên cƣ́u Formatted: Font: 14 pt, No underline Formatted: Font: 14 pt, No underline Comment [d1]: Tên dài quá. Chỉ cần ghi là Một. Formatted: Font: 14 pt, English (United States) 3 Chƣơng 3: Phân tích các căn cứ hình thành chiến lƣợc kinh doanh của Formatted: Font: 14 pt, English (United Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng. Formatted: Font: 14 pt, English (United States) Chƣơng 4: Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh giai đoạn 2015-2020 cho Formatted: Font: 14 pt, English (United States) Formatted: Normal, Tab stops: Not at 2.75 Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng.

cm Formatted: Font: 14 pt, English (United States) 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CĂN BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Chiến lược Có rất nhiều khái niệm về chiến lƣợc, chiến lƣợc là Formatted: Font: 14 pt thuật ngữ có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự; nhƣng ngày nay thuật ngữ “chiến lƣợc” đƣợc sử dụng nhiều trong lĩnh vực kinh doanh và quản trị doanh nghiệp. Cho đến nay có nhiều quan điểm về chiến lƣợc tùy thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả.

Alfred Chandler (1962) cho rằng “Chiến lƣợc bao gồm các mục Formatted: Font: 14 pt tiêu và mục đích dài hạn của doanh nghiệp và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng nhƣ phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”. Quinn (1980) đã đƣa ra định nghĩa: “Chiến lƣợc là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu cơ bản, các chính sách và chuỗi các hành động của tổ chức vào trong một tổng thể kết dính chặt chẽ”. Sau đó Johnson và Schole (1999) định nghĩa lại chiến lƣợc trong điều kiện Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese (Vietnam) môi trƣờng đã có nhiều thay đổi: “Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi của Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua (Vietnam) việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng ngành thay đổi, để đáp ứng Formatted: Font: 14 pt nhu cầu thị trƣờng và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”. Porter (1996): “Chiến lƣợc là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”.

Hay định nghĩa chiến lƣợc 5P (Plan, Partern, Position, Perspective, Ploy) của Mintzberg (1998) Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese (Vietnam) khái quát các khía cạnh của quản trị chiến lƣợc nhƣ sau: Formatted: Font: 14 pt + Kế hoạch (Plan): Chuỗi các hành động đã dự định một cách nhất quán. Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: 14 pt 5 + Mô thức (Partern): Sự kiên định về hành vi theo thời gian, có thể là dự định hay không dự định. + Vị thế (Position): Phù hợp giữa các tổ chức và môi trƣờng của nó. + Quan niệm (Perspective): Cách thức để nhận thức sâu sắc về thế giới.

+ Thủ thuật (Ploy): Cách thức cụ thể để đánh lừa đối thủ. Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu chiến lƣợc là tập hợp những quyết định và hành động có liên quan chặt chẽ với nhau để sử dụng hiệu quả các năng lực và nguồn lực của tổ chức nhằm hƣớng tới các mục tiêu mong muốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ