Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Chính sách phân phối vì người nghèo ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Hoàng Triều Hoa thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Dũng, bảo vệ năm 2015.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng sau gần 30 năm đổi mới kể từ năm 1986, Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao: giai đoạn 1990 - 2007 đạt bình quân 7,5%, giai đoạn 2008 - 2011 đạt 6,1% và duy trì trên 5% trong các năm 2012, 2013 do tác động của suy thoái kinh tế thế giới. Dù đạt nhiều thành tựu về nâng cao đời sống và giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 vẫn ở mức 9,8% theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015. Tỷ lệ nghèo tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn với 12,7%, cao nhất tại vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (21,9%). Khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng: số liệu Khảo sát mức sống dân cư năm 2012 của Tổng cục Thống kê ghi nhận thu nhập bình quân đầu người của nhóm nghèo nhất chỉ đạt 511.600 đồng/tháng, trong khi nhóm giàu nhất đạt trên 4.500.000 đồng/tháng (so với mức bình quân cả nước là 1.800.000 đồng/tháng). Tác giả nhận định các nghiên cứu và chính sách trước đây chủ yếu tập trung vào phân phối lại (thuế, an sinh, trợ cấp xã hội), vốn chỉ giải quyết "phần ngọn" của bất bình đẳng, dẫn đến nguy cơ tái nghèo cao. Khoảng trống cốt lõi cần giải quyết là sự thiếu công bằng trong phân phối các nguồn lực đầu vào (vốn, đất đai, giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật), làm hạn chế năng lực thị trường của người nghèo.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là phân tích ưu điểm, nhược điểm của chính sách phân phối vì người nghèo tại Việt Nam thời gian qua và đề xuất khuyến nghị nhằm thực hiện giảm nghèo bền vững. Luận án xác định hai nhiệm vụ cụ thể:

  1. Giải quyết vấn đề khoa học: Xây dựng khung khổ lý thuyết về chính sách phân phối vì người nghèo trong nền kinh tế thị trường hiện đại; làm rõ cơ chế tác động của chính sách phân phối đến việc nâng cao năng lực, tạo cơ hội tham gia thị trường lao động và phân phối công bằng kết quả kinh tế cho người nghèo.
  2. Giải quyết vấn đề thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách phân phối vì người nghèo từ năm 2000 đến nay; đề xuất quan điểm và nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách trong bối cảnh mới.

Luận án đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chính sách phân phối ở Việt Nam đã vì người nghèo hay chưa?
  2. Việt Nam cần phải làm gì và làm như thế nào để chính sách phân phối thật sự là công cụ góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững ở Việt Nam hiện nay?

Đối tượng nghiên cứu là chính sách phân phối vì người nghèo ở Việt Nam với vai trò vừa là công cụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, vừa là phương thức thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở chính sách phân phối lại các nguồn lực và cơ hội tiếp cận nguồn lực để phát triển, cùng với phân phối kết quả của các hoạt động kinh tế vì người nghèo; luận án không nghiên cứu phân phối nguồn lực lần đầu ở cấp vĩ mô. Phạm vi không gian là lãnh thổ Việt Nam và phạm vi thời gian tập trung từ năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2015), giai đoạn ghi nhận sự sụt giảm nhanh của tỷ lệ nghèo từ mức trên 30%.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa tài liệu nghiên cứu theo ba hướng chính:

Thứ nhất, hướng nghiên cứu về chính sách phân phối: Về mặt lý thuyết, tác giả điểm lại lịch sử tư tưởng kinh tế hơn 250 năm qua từ Francois Quesnay (thập niên 1750), Adam Smith (1776), David Ricardo (1817), Karl Marx, John Maynard Keynes đến Paul Antony Samuelson. Về mặt thực nghiệm quốc tế, các công trình được điểm lại gồm: nghiên cứu cải cách hệ thống thuế thu nhập tại Mỹ giai đoạn 1979 - 2009 của Olivier Bargain, Mathias Dolls, Herwig Immervoll, Dirk Neumann, Andreas Peichl, Nico Pestel và Sebastian Siegloch (2011); nghiên cứu của Royshin Minami (2008) về phân phối thu nhập tại Nhật Bản trước và sau chiến tranh; bài viết của Van de Hork M. Peter (1999) về sự dịch chuyển dạng thức chính sách thu nhập ở Hà Lan; ấn phẩm hội nghị quốc tế tại Philippines năm 1989 do Viện Châu Á và Thái Bình Dương biên dịch (1993) về mối quan hệ giữa tăng trưởng và phân phối. Ở trong nước, các nghiên cứu bao gồm: Mai Ngọc Cường và Đỗ Đức Bình về tiền lương, lợi nhuận, địa tô giai đoạn 1989 - 1993; Mai Hữu Thực (2004) về vai trò nhà nước trong phân phối thu nhập qua thuế và tiền lương; Nguyễn Công Nghiệp (2006) về phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đề tài cấp nhà nước KX.20/06-10 của Phí Mạnh Hồng (2010) về quan hệ phân phối và cơ hội phát triển; cùng các công trình phân phối thu nhập trong doanh nghiệp của Nguyễn Công Nhự (2006), Phạm Văn Quyết (2007) và Dương Ngọc Thanh (2012).

Thứ hai, hướng nghiên cứu về giảm nghèo: Về phía tổ chức quốc tế, Ngân hàng Thế giới có chuỗi báo cáo: "Tấn công nghèo đói" (2000), "Báo cáo Phát triển Việt Nam 2004: Nghèo" (2003), và "Báo cáo Nghèo Việt Nam 2012: Khởi đầu tốt nhưng chưa phải đã hoàn thành". Các công trình khác gồm nghiên cứu kinh tế vĩ mô của giảm nghèo ở Việt Nam do Jonh Week, Nguyễn Thắng, Rathin Roy và Joseph Lim thực hiện cho UNDP (2003); nghiên cứu mức độ lũy tiến của an sinh xã hội do Martin Evans, Ian Gough, Susan Harkness, Andrew McKay, Đào Thanh Huyền và Đỗ Lê Thu Ngọc công bố (2007); báo cáo bản đồ đói nghèo của Nicholas Minot, Bob Baulch và Michael Epprecht (2003); nghiên cứu của Seoghoon Kang (2001) về toàn cầu hóa và phân phối thu nhập tại Hàn Quốc; nghiên cứu của Hafix A. Palanivel (2004) về tăng trưởng vì người nghèo ở châu Á; báo cáo phối hợp của SIDA, ILO và UNDP (2004); nghiên cứu của Ishita Dhamni (2008) về bất bình đẳng ở Singapore. Các công trình trong nước gồm: báo cáo của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (2011); luận án của Nguyễn Thị Hoa (2011) về hoàn thiện chính sách giảm nghèo theo kết quả; luận án của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2013) về bất bình đẳng nông thôn - thành thị giai đoạn 2002 - 2010; các luận án về an sinh xã hội cho nông dân của Mai Ngọc Anh (2009), Nguyễn Ngọc Toàn (2010), Nguyễn Văn Nhường (2011); bài viết của Đỗ Văn Quân (2008), Trịnh Minh Giang (2011), Nguyễn Thị Lệ Thúy, Bùi Thị Hồng Việt và Mai Ngọc Anh (2013), và phân tích hệ số Gini theo nguồn thu nhập của Trần Quang Tuyến (2014).

Thứ ba, hướng nghiên cứu kết hợp giữa chính sách phân phối và giảm nghèo: Tác giả dẫn chứng nghiên cứu của Philip Gerson (1998) về Philippines do IMF ấn hành; nghiên cứu của Tonny Addison và Giovanni Andrea Cornia (2001) về phân phối thu nhập nhằm giảm nhanh nghèo đói; nghiên cứu mô phỏng trợ cấp tiền mặt cho người cao tuổi của Giang Thanh Long và Hoàng Chinh Thon (2013); nghiên cứu chính sách hỗ trợ tài chính y tế cho người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số của Vương Lan Mai, Trần Thị Mai Oanh và Nguyễn Khánh Phương (2013).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn nghiên cứu trước đây xem xét phân phối thuần túy dưới khía cạnh phân phối thu nhập đầu ra, nhìn nhận chính sách y tế và giáo dục như các biện pháp phúc lợi xã hội thụ động. Các công trình giảm nghèo chủ yếu đưa ra giải pháp an sinh ngắn hạn hoặc tập trung vào tăng trưởng vĩ mô. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung phân tích kết hợp giữa phân bổ nguồn lực đầu vào (nâng cao năng lực và cơ hội tiếp cận thị trường) với phân phối công bằng kết quả đầu ra, nhằm tạo nền tảng cho giảm nghèo bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận kinh tế chính trị về nghèo và phân phối thu nhập:

Về khái niệm nghèo, tác giả phân tích khái niệm nghèo tuyệt đối theo định nghĩa của Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Bangkok (tháng 9/1993); khái niệm nghèo tương đối (sống dưới mức trung bình của cộng đồng); quan điểm của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); 5 đặc trưng nghèo đói do Ngân hàng Thế giới đúc kết từ điều tra tại 23 quốc gia năm 1999 (trong đó có Việt Nam); và khái niệm nghèo đa chiều dựa trên các quyền xã hội và phúc lợi kinh tế.

Về đo lường mức độ nghèo, luận án đối chiếu hai cách tiếp cận:

  • Phương pháp quốc tế của Ngân hàng Thế giới và Tổng cục Thống kê: Đo lường phúc lợi dựa trên chi tiêu và tiếp cận chi phí cho các nhu cầu cơ bản. Định mức năng lượng ban đầu là 2.100 Kcal/người/ngày được điều chỉnh lên 2.230 Kcal/người/ngày dựa trên nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng (Bộ Y tế) và Khảo sát mức sống năm 2010. Năm 2010, chuẩn nghèo lương thực thực phẩm được xác định là 343.000 đồng/người/tháng; chuẩn nghèo chung là 653.000 đồng/người/tháng (tương đương 7.836.000 đồng/người/năm).
  • Chuẩn nghèo của Chương trình mục tiêu quốc gia qua các giai đoạn:
Giai đoạn áp dụng Khu vực nông thôn Khu vực thành thị Tiêu chí bổ sung
1996 - 2000 Miền núi, hải đảo: < 15 kg gạo/người/tháng (55.000 đồng); Đồng bằng, trung du: < 20 kg gạo/người/tháng (70.000 đồng) < 25 kg gạo/người/tháng (90.000 đồng) Xã nghèo: tỷ lệ hộ nghèo từ 40% trở lên và thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu
2001 - 2005 Miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng; Đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng 150.000 đồng/người/tháng Xác định theo mức thu nhập bình quân đầu người
2006 - 2010 Từ 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống Từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống Xác định theo mức thu nhập bình quân đầu người
2011 - 2015 Hộ nghèo: từ 400.000 đồng/người/tháng (4,8 triệu đồng/năm) trở xuống; Cận nghèo: từ 401.000 đồng/tháng Hộ nghèo: từ 500.000 đồng/người/tháng (6 triệu đồng/năm) trở xuống; Cận nghèo: từ 501.000 đồng/tháng Bổ sung phân loại đối tượng hộ cận nghèo

Về nguyên nhân dẫn đến nghèo, luận án phân tích 7 nhóm yếu tố: hạn chế về nguồn lực sản xuất và vốn tín dụng; trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm ổn định; quy mô hộ gia đình đông con; bất bình đẳng giới; bệnh tật và sức khỏe kém; tác động của biến đổi khí hậu và rủi ro thiên tai; cùng tác động bất lợi của các chính sách kinh tế vĩ mô. Từ đó, luận án xác định khái niệm mở rộng: Người nghèo không chỉ là những đối tượng có thu nhập thấp, sống dưới chuẩn nghèo mà còn bao gồm cả những người có năng lực và cơ hội tiếp cận thị trường lao động ở mức thấp, dễ gặp rủi ro trong cuộc sống.

Phương pháp nghiên cứu của luận án:

  • Phương pháp luận: Sử dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử dưới góc độ kinh tế chính trị, kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống đặt chính sách phân phối trong mối liên hệ tổng thể với các chính sách kinh tế - xã hội.
  • Các phương pháp cụ thể:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt từ Chương 1 đến Chương 4 để hệ thống hóa y văn, phân tích lý luận, đánh giá thực trạng chính sách và xây dựng hệ thống khuyến nghị.
    • Phương pháp logic - lịch sử: Kết nối khung khổ lý thuyết tại Chương 2 với việc kiểm chứng dữ liệu thực tế tại Chương 3 và đề xuất giải pháp tại Chương 4.
    • Phương pháp thống kê - so sánh: Áp dụng tại Chương 3 để lượng hóa biến động của tỷ lệ nghèo, thu nhập, khả năng tiếp cận đất đai, nguồn vốn vay và dịch vụ xã hội.
    • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên để làm rõ bản chất của quan hệ phân phối vì người nghèo.
  • Nguồn dữ liệu: Sử dụng dữ liệu Khảo sát mức sống dân cư các năm của Tổng cục Thống kê, báo cáo của Ngân hàng Thế giới và số liệu hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về chính sách phân phối vì người nghèo

Chương 1 trình bày có hệ thống các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Cấu trúc chương gồm 4 nội dung chính:

  • Mục 1.1 tổng thuật các lý thuyết phân phối thu nhập từ các trường phái cổ điển, cận đại đến hiện đại, cùng các công trình thực nghiệm nghiên cứu mối quan hệ giữa phân phối với tăng trưởng và cải cách chính sách tài khóa tại Mỹ, Nhật Bản, Hà Lan.
  • Mục 1.2 điểm lại các nghiên cứu về nghèo đói và giảm nghèo của Ngân hàng Thế giới, UNDP, IMF, cũng như các nghiên cứu tại Việt Nam liên quan đến giảm nghèo theo vùng, an sinh xã hội cho nông dân và phân hóa nông thôn - thành thị.
  • Mục 1.3 tổng hợp các nghiên cứu kết hợp giữa phân phối và giảm nghèo, tập trung vào cải cách ruộng đất, chi tiêu công cho nguồn vốn nhân lực và các mô hình trợ cấp tiền mặt.
  • Mục 1.4 xác định khoảng trống nghiên cứu, khẳng định sự cần thiết phải mở rộng phạm vi từ phân phối kết quả đầu ra sang phân bổ nguồn lực đầu vào nhằm tạo lập cơ chế giảm nghèo bền vững.

Chương 2: Chính sách phân phối vì người nghèo: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế

Chương 2 thiết lập khung lý luận và phân tích bài học quốc tế:

  • Mục 2.1 trình bày khái luận về nghèo, bao gồm các quan niệm nghèo tuyệt đối, tương đối, đa chiều; phương pháp xác định chuẩn nghèo quốc tế và quốc gia; 7 nhóm nguyên nhân nghèo đói và vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước.
  • Mục 2.2 luận giải bản chất của chính sách phân phối vì người nghèo, xác định người nghèo theo nghĩa rộng là đối tượng có năng lực thị trường thấp; phân tích nội dung chính sách theo Sơ đồ 2.1 (Khung phân tích chính sách phân phối vì người nghèo); xác định các nhân tố ảnh hưởng và cấu trúc các chính sách bộ phận (giáo dục, y tế, tín dụng, đất đai, khoa học công nghệ, tiền lương, trợ cấp).
  • Mục 2.3 xây dựng 4 nhóm chỉ tiêu đánh giá chính sách: nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ giảm nghèo; nhóm chỉ tiêu nâng cao năng lực cá nhân qua tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản; nhóm chỉ tiêu tiếp cận nguồn lực; và nhóm chỉ tiêu về mức độ công bằng trong phân phối thu nhập.
  • Mục 2.4 khảo cứu kinh nghiệm thực thi chính sách phân phối vì người nghèo tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Ấn Độ và rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng chính sách phân phối vì người nghèo ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng thực thi chính sách tại Việt Nam từ năm 2000 dựa trên hệ thống dữ liệu thống kê:

  • Mục 3.1 đánh giá tổng quan tình hình nghèo đói qua các nguyên nhân cụ thể: tỷ lệ người nghèo phân theo học vấn chủ hộ năm 2012 (Bảng 3.2), cơ cấu giáo dục theo 5 nhóm thu nhập (Bảng 3.3), tỷ lệ hộ không có đất canh tác ở nông thôn (Biểu đồ 3.1), và tỷ lệ hộ nghèo hóa do chi phí chăm sóc sức khỏe (Bảng 3.4).
  • Mục 3.2 phân tích tình hình thực hiện các nhóm chính sách:
    • Chính sách hỗ trợ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: tỷ lệ miễn giảm học phí theo 5 nhóm thu nhập (Bảng 3.5), tỷ lệ đi học đúng tuổi ở nông thôn (Biểu đồ 3.2), tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2000 - 2012 (Biểu đồ 3.3), chính sách hỗ trợ khám chữa bệnh theo Hộp 3.1.
    • Chính sách hỗ trợ tiếp cận nguồn lực: quy mô dư nợ cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội (Bảng 3.6), chính sách đất canh tác cho đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Chính sách phân phối kết quả kinh tế: điều chỉnh lương tối thiểu khu vực hưởng lương ngân sách qua các năm (Bảng 3.7), quy định lương tối thiểu vùng năm 2014 (Bảng 3.8), đóng góp của thuế thu nhập cá nhân vào ngân sách nhà nước (Biểu đồ 3.4).
  • Mục 3.3 đánh giá hiệu quả chính sách theo 4 nhóm chỉ tiêu: tốc độ tăng thu nhập của 5 nhóm dân cư (Bảng 3.9), hệ số co dãn của giảm nghèo so với thu nhập (Bảng 3.10), tỷ trọng chi tiêu giáo dục và y tế so với thu nhập (Bảng 3.11, Bảng 3.13), độ bao phủ của trợ cấp y tế và tín dụng chính sách theo các nhóm ngũ vị phân mở rộng năm 2010 (Bảng 3.14, Bảng 3.16), điều kiện sinh hoạt của các nhóm thu nhập (Bảng 3.15), và chênh lệch thu nhập trung bình hàng năm giai đoạn 2002 - 2012 (Biểu đồ 3.5).

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối vì người nghèo ở Việt Nam

Chương 4 xác định định hướng và giải pháp can thiệp:

  • Mục 4.1 phân tích bối cảnh mới tác động đến nghèo đói: tác động của toàn cầu hóa đến bất bình đẳng, xu hướng nghèo tại Việt Nam, mục tiêu và mô hình tăng trưởng kinh tế, kết quả tăng trưởng, cùng yêu cầu về kỹ năng nghề nghiệp (Hộp 4.1).
  • Mục 4.2 xác định 4 quan điểm hoàn thiện chính sách:
    1. Đảm bảo sự công bằng cho người nghèo trong việc tiếp cận các nguồn lực và trong phân phối thu nhập;
    2. Chính sách phân phối vì người nghèo là công cụ khắc phục khuyết tật của cơ chế thị trường và thực hiện định hướng xã hội chủ nghĩa;
    3. Chính sách phân phối là chính sách hỗ trợ cho người nghèo tự vươn lên thoát nghèo;
    4. Chính sách phân phối vì người nghèo phải tương hợp với các chính sách kinh tế - xã hội khác.
  • Mục 4.3 đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện:
    1. Đảm bảo nâng cao năng lực cá nhân qua tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (hoàn thiện bảo hiểm y tế theo Hộp 4.2 và chính sách giáo dục);
    2. Tăng cường cơ hội tiếp cận nguồn lực (phát triển các chương trình tín dụng chính sách theo Hộp 4.3, chính sách đất đai và chuyển giao công nghệ theo Hộp 4.4);
    3. Đảm bảo tính công bằng trong phân phối kết quả hoạt động kinh tế (chính sách tiền lương tối thiểu và quản lý thuế theo Hộp 4.5);
    4. Giảm thiểu tác động tiêu cực của cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế;
    5. Nâng cao vai trò hỗ trợ giảm nghèo của cộng đồng;
    6. Nâng cao năng lực cơ quan chức năng của nhà nước trong hoạch định và thực thi chính sách.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án bổ sung và hoàn thiện khung khổ lý thuyết về chính sách phân phối vì người nghèo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Luận án phát triển cách tiếp cận mới: nghiên cứu chính sách phân phối không tách rời phân phối kết quả đầu ra với phân phối các nguồn lực đầu vào. Việc phân phối công bằng các nguồn lực đầu vào (giáo dục, y tế, tín dụng, tư liệu sản xuất, công nghệ) được xác định là nhân tố căn bản quyết định việc nâng cao năng lực thị trường cho người nghèo, từ đó tác động gián tiếp nhưng mang tính quyết định đến mức độ công bằng trong phân phối thu nhập đầu ra.

Về mặt thực tiễn, luận án đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phân tích thực trạng hệ thống chính sách phân phối vì người nghèo ở Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2012 theo hai trục nội dung: phân bổ nguồn lực/cơ hội tiếp cận dịch vụ phát triển và phân phối kết quả kinh tế;
  • Đo lường và đánh giá cụ thể mức độ bao phủ, những mặt thành công và các điểm nghẽn của chính sách hỗ trợ tín dụng chính sách, giáo dục, bảo hiểm y tế, chính sách đất sản xuất và tiền lương tối thiểu;
  • Xác định 4 quan điểm chỉ đạo và đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện chính sách phân phối vì người nghèo trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở chính sách phân phối lại các nguồn lực và phân phối kết quả kinh tế, không đi sâu nghiên cứu cơ chế phân phối nguồn lực lần đầu ở cấp độ kinh tế vĩ mô. Dữ liệu thực nghiệm của công trình phản ánh thực trạng giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2012, chưa bao quát đầy đủ tác động của đề án đo lường nghèo đa chiều đang trong quá trình chuẩn bị phê chuẩn vào năm 2014.

Về hướng nghiên cứu tiếp, các nghiên cứu kế tiếp có thể:

  • Mở rộng phân tích cơ chế phân phối nguồn lực lần đầu giữa các ngành và thành phần kinh tế tác động đến việc làm và thu nhập của người nghèo;
  • Đánh giá hiệu quả thực thi chính sách phân phối khi Việt Nam chuyển đổi hoàn toàn sang áp dụng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn sau năm 2015.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Chính sách xã hội, cơ quan lập pháp): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi, điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng, bảo hiểm y tế và phân bổ đất canh tác.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Chính sách công: Cung cấp khung phân tích lý luận (Sơ đồ 2.1) kết hợp giữa đầu vào và đầu ra, cùng phương pháp sử dụng dữ liệu Khảo sát mức sống dân cư (VHLSS) để đánh giá độ bao phủ của chính sách an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án định nghĩa "người nghèo" theo cách tiếp cận mới như thế nào? Trả lời: Luận án tiếp cận người nghèo theo nghĩa rộng: Người nghèo không chỉ là những đối tượng có thu nhập thấp, sống dưới chuẩn nghèo mà còn bao gồm cả những người có năng lực và cơ hội tiếp cận thị trường lao động ở mức thấp, những người dễ gặp rủi ro trong cuộc sống trước những biến đổi của môi trường kinh tế và xã hội.

  2. Chuẩn nghèo quốc gia áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 được quy định ở mức nào? Trả lời: Theo số liệu luận án công bố, chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 quy định: Hộ nghèo ở nông thôn có thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống; hộ nghèo ở thành thị từ 500.000 đồng/người/tháng (6 triệu đồng/người/năm) trở xuống. Hộ cận nghèo ở nông thôn có thu nhập từ 401.000 đồng/người/tháng và ở thành thị từ 501.000 đồng/người/tháng.

  3. Điểm khác biệt giữa chuẩn nghèo quốc tế của Tổng cục Thống kê - Ngân hàng Thế giới năm 2010 so với chuẩn trước đó là gì? Trả lời: Chuẩn nghèo này nâng mức tiêu chuẩn năng lượng từ 2.100 Kcal/người/ngày lên 2.230 Kcal/người/ngày dựa trên khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng để phù hợp với sự thay đổi cơ cấu dân số. Năm 2010, chuẩn nghèo lương thực thực phẩm được xác định là 343.000 đồng/người/tháng và chuẩn nghèo chung (bao gồm cả phi lương thực) là 653.000 đồng/người/tháng (7.836.000 đồng/người/năm).

  4. Luận án chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi nào dẫn đến tình trạng nghèo tại Việt Nam? Trả lời: Luận án xác định các nguyên nhân cơ bản gồm: hạn chế về nguồn lực (thiếu đất sản xuất, thiếu vốn tín dụng), trình độ học vấn thấp dẫn đến thiếu kỹ năng và việc làm không ổn định, quy mô gia đình đông con, bất bình đẳng giới, gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế cao, tác động của thiên tai biến đổi khí hậu, cùng tác động cơ cấu từ các chính sách kinh tế vĩ mô.

  5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để hoàn thiện chính sách phân phối vì người nghèo? Trả lời: Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp tại Mục 4.3 Chương 4: (1) nâng cao năng lực cá nhân qua tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản; (2) tăng cường cơ hội tiếp cận nguồn lực; (3) đảm bảo công bằng trong phân phối kết quả kinh tế; (4) giảm thiểu tác động tiêu cực của cơ chế thị trường và hội nhập; (5) nâng cao vai trò hỗ trợ của cộng đồng; (6) nâng cao năng lực của cơ quan nhà nước trong hoạch định và thực thi chính sách.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Triều Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách phân phối vì người nghèo dưới góc độ kinh tế chính trị, làm rõ vai trò của việc phân bổ công bằng các nguồn lực đầu vào đối với năng lực thị trường của người nghèo. Dựa trên việc phân tích các chỉ báo thực nghiệm giai đoạn từ năm 2000 đến 2012, công trình chỉ rõ những bất cập trong việc phụ thuộc vào chính sách phân phối lại thụ động và nguy cơ tái nghèo do chênh lệch nguồn lực. Trên cơ sở đó, luận án thiết lập hệ thống quan điểm và 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm gắn kết mục tiêu tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội và giảm nghèo bền vững tại Việt Nam.