Luận văn: Dạy học trải nghiệm hình thành khái niệm Giáo dục học cho sinh viên CĐSP Đà Lạt

Luận văn thạc sĩ toán học khám phá khái niệm giáo dục học cho sinh viên cao đẳng sư phạm Đà Lạt qua phương pháp dạy học trải nghiệm.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Sư Phạm Đà Lạt

Chuyên ngành

Giáo Dục Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
160
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Toán Học và Giáo Dục Học

Bài viết này tập trung phân tích một luận văn thạc sĩ toán học với mục tiêu hình thành các khái niệm cơ bản của môn giáo dục học cho sinh viên cao đẳng sư phạm tại Đà Lạt thông qua phương pháp dạy học trải nghiệm. Luận văn thạc sĩ này đề xuất một quy trình dạy học trải nghiệm cụ thể, được thiết kế để giúp sinh viên cao đẳng sư phạm kết nối kiến thức toán học với các nguyên tắc sư phạm cốt lõi. Việc tích hợp này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiện đại, nơi giáo viên tương lai cần có khả năng áp dụng linh hoạt kiến thức chuyên môn vào thực tiễn giảng dạy. Luận văn đánh giá thực trạng giảng dạy và học tập giáo dục học tại trường cao đẳng sư phạm Đà Lạt, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo. Nghiên cứu này không chỉ giới hạn ở việc truyền đạt kiến thức lý thuyết, mà còn chú trọng phát triển tư duy toán họcnâng cao năng lực sư phạm cho sinh viên. Từ khóa chính của nghiên cứu bao gồm: luận văn thạc sĩ toán học, hình thành khái niệm cơ bản, môn giáo dục học, sinh viên cao đẳng sư phạm, trường cao đẳng sư phạm Đà Lạt, và dạy học trải nghiệm.

1.1. Mục tiêu của Nghiên Cứu về Dạy Học Trải Nghiệm Toán Học

Mục tiêu chính của luận văn thạc sĩ này là xây dựng một quy trình dạy học trải nghiệm hiệu quả, giúp sinh viên cao đẳng sư phạm nắm vững các khái niệm cơ bản của giáo dục học. Quy trình này được thiết kế để tích hợp kiến thức toán học với các nguyên tắc sư phạm, tạo điều kiện cho sinh viên phát triển tư duy toán học và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế giảng dạy. Ngoài ra, nghiên cứu cũng hướng đến việc nâng cao năng lực sư phạm cho sinh viên, giúp họ trở thành những giáo viên sáng tạo và hiệu quả. Luận văn cũng đặt ra mục tiêu đánh giá mức độ hứng thú và tham gia của sinh viên trong quá trình học tập.

1.2. Phạm Vi Nghiên Cứu Cao Đẳng Sư Phạm Đà Lạt và Giáo Dục Học

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong môi trường trường cao đẳng sư phạm Đà Lạt, tập trung vào sinh viên chuyên ngành sư phạm toán họcgiáo dục học. Luận văn khảo sát các phương pháp giảng dạy hiện tại, đánh giá mức độ hiệu quả của chúng trong việc hình thành khái niệm cơ bản về giáo dục học. Nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học tập của sinh viên, bao gồm cả yếu tố chủ quan (như động lực học tập, tư duy toán học) và yếu tố khách quan (như phương pháp giảng dạy, tài liệu học tập). Việc giới hạn phạm vi nghiên cứu giúp đảm bảo tính khả thi và tập trung của nghiên cứu, đồng thời cho phép tác giả đi sâu vào phân tích các vấn đề cụ thể tại trường cao đẳng sư phạm Đà Lạt.

II. Thách Thức Hình Thành Khái Niệm Giáo Dục Học Hiệu Quả

Việc hình thành các khái niệm cơ bản của môn giáo dục học cho sinh viên cao đẳng sư phạm không phải là một nhiệm vụ dễ dàng. Các khái niệm này thường mang tính trừu tượng cao, đòi hỏi sinh viên phải có khả năng tư duy toán học và liên hệ với thực tế. Thực tế giảng dạy cho thấy nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc nắm bắt và vận dụng các nguyên tắc sư phạm. Một trong những thách thức lớn nhất là làm thế nào để kết nối kiến thức lý thuyết với kinh nghiệm thực tế, giúp sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng và ý nghĩa của giáo dục học trong sự nghiệp giảng dạy. Thêm vào đó, sự thiếu hứng thú và động lực học tập cũng là một rào cản đáng kể. Luận văn thạc sĩ toán học này đặt ra mục tiêu giải quyết những thách thức này bằng cách đề xuất một phương pháp dạy học trải nghiệm sáng tạo.

2.1. Vấn Đề Trừu Tượng trong Giáo Dục Học và Toán Học

Một trong những vấn đề lớn nhất trong việc giảng dạy giáo dục học là tính trừu tượng của nhiều khái niệm. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hình dung và áp dụng các nguyên tắc sư phạm vào thực tế giảng dạy. Điều này càng trở nên phức tạp hơn khi sinh viên có nền tảng chuyên môn là toán học, một lĩnh vực vốn tập trung vào các quy tắc và công thức chính xác. Luận văn này tìm cách giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng phương pháp dạy học trải nghiệm, giúp sinh viên tiếp cận các khái niệm giáo dục học một cách trực quan và sinh động hơn.

2.2. Thiếu Kết Nối Thực Tế và Ứng Dụng Toán Học trong Giảng Dạy

Nhiều chương trình đào tạo sư phạm hiện nay vẫn còn nặng về lý thuyết, thiếu sự liên kết với thực tế giảng dạy. Sinh viên thường cảm thấy khó khăn trong việc áp dụng những gì đã học vào lớp học. Đặc biệt với sinh viên tốt nghiệp ngành toán học thì vấn đề này càng trở nên nan giải, luận văn cho thấy sự cần thiết của việc tích hợp ứng dụng toán học trong giáo dục học, từ đó xây dựng chương trình đào tạo sát thực tế hơn. Phương pháp dạy học trải nghiệm được xem là một giải pháp tiềm năng, giúp sinh viên có cơ hội thực hành và ứng dụng kiến thức vào thực tế, đồng thời phát triển các kỹ năng sư phạm cần thiết.

III. Giải Pháp Dạy Học Trải Nghiệm Phương Pháp Hiệu Quả

Để giải quyết các thách thức trên, luận văn thạc sĩ này đề xuất phương pháp dạy học trải nghiệm như một giải pháp hiệu quả. Dạy học trải nghiệm tạo điều kiện cho sinh viên chủ động tham gia vào quá trình học tập, khám phá và xây dựng kiến thức thông qua các hoạt động thực tế. Luận văn tập trung vào việc thiết kế các hoạt động trải nghiệm phù hợp với nội dung môn giáo dục học, giúp sinh viên liên hệ kiến thức với kinh nghiệm cá nhân và thực tiễn giảng dạy. Phương pháp này không chỉ giúp sinh viên nắm vững khái niệm cơ bản mà còn phát triển các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và nâng cao năng lực sư phạm.

3.1. Xây Dựng Mô Hình Dạy Học Trải Nghiệm Toán Học Cụ Thể

Luận văn đề xuất một mô hình dạy học trải nghiệm cụ thể, bao gồm các bước sau: (1) Xác định vấn đề hoặc tình huống thực tế liên quan đến giáo dục học; (2) Thiết kế các hoạt động trải nghiệm giúp sinh viên khám phá và giải quyết vấn đề; (3) Tạo điều kiện cho sinh viên chia sẻ kinh nghiệm và thảo luận về những gì đã học; (4) Giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức và rút ra các kết luận có ý nghĩa. Mô hình này được thiết kế để linh hoạt và có thể điều chỉnh cho phù hợp với các nội dung và đối tượng sinh viên khác nhau, chú trọng phát triển tư duy toán học.

3.2. Tích Hợp Ứng Dụng Toán Học vào Các Hoạt Động Trải Nghiệm

Để tăng cường tính hiệu quả của phương pháp dạy học trải nghiệm, luận văn chú trọng việc tích hợp các ứng dụng toán học vào các hoạt động thực tế. Ví dụ, sinh viên có thể được yêu cầu phân tích dữ liệu thống kê về kết quả học tập của học sinh, hoặc sử dụng các mô hình toán học để dự đoán hiệu quả của các phương pháp giảng dạy khác nhau. Mục tiêu là giúp sinh viên nhận thấy mối liên hệ mật thiết giữa toán họcgiáo dục học, đồng thời phát triển khả năng sử dụng kiến thức chuyên môn để giải quyết các vấn đề thực tế trong giảng dạy, đồng thời bồi dưỡng lý luận dạy học toán cho sinh viên

IV. Ứng Dụng và Kết Quả Nghiên Cứu Hiệu Quả Thực Tế Ra Sao

Để đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học trải nghiệm, luận văn thạc sĩ đã tiến hành một nghiên cứu thực nghiệm tại trường cao đẳng sư phạm Đà Lạt. Sinh viên được chia thành hai nhóm: một nhóm học theo phương pháp truyền thống và một nhóm học theo phương pháp dạy học trải nghiệm do luận văn đề xuất. Kết quả cho thấy nhóm sinh viên học theo phương pháp dạy học trải nghiệm có điểm số cao hơn đáng kể trong các bài kiểm tra về kiến thức giáo dục học và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Ngoài ra, nhóm này cũng thể hiện sự hứng thú và tham gia tích cực hơn trong quá trình học tập, nâng cao năng lực sư phạm một cách rõ rệt.

4.1. So Sánh Kết Quả Giữa Dạy Học Trải Nghiệm và Truyền Thống

Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp thống kê để so sánh kết quả học tập giữa hai nhóm sinh viên. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể về điểm số, cho thấy phương pháp dạy học trải nghiệm có hiệu quả hơn trong việc hình thành khái niệm cơ bản về giáo dục học. Ngoài ra, nghiên cứu cũng ghi nhận sự khác biệt về thái độ và hành vi học tập, với nhóm sinh viên học theo phương pháp dạy học trải nghiệm thể hiện sự chủ động, sáng tạo và năng lực sư phạm cao hơn.

4.2. Phân Tích Phản Hồi từ Sinh Viên và Giảng Viên

Để hiểu rõ hơn về trải nghiệm học tập, luận văn đã thu thập phản hồi từ cả sinh viêngiảng viên tham gia nghiên cứu. Sinh viên đánh giá cao tính thực tiễn và sinh động của phương pháp dạy học trải nghiệm, cho rằng nó giúp họ kết nối kiến thức với kinh nghiệm và phát triển các kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp giảng dạy. Giảng viên cũng ghi nhận sự thay đổi tích cực trong thái độ và hành vi học tập của sinh viên, đồng thời đánh giá cao tính hiệu quả của phương pháp này trong việc hình thành khái niệm cơ bảnnâng cao năng lực sư phạm, bên cạnh đó họ cũng đánh giá thêm về phương pháp giảng dạy hiệu quả.

V. Kết Luận Tiềm Năng và Tương Lai của Dạy Học Trải Nghiệm

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp dạy học trải nghiệm có tiềm năng lớn trong việc hình thành các khái niệm cơ bản của môn giáo dục học cho sinh viên cao đẳng sư phạm. Luận văn thạc sĩ toán học này đóng góp vào việc xây dựng cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc áp dụng phương pháp này trong các trường sư phạm. Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu để khám phá các ứng dụng sáng tạo của dạy học trải nghiệm trong các lĩnh vực khác nhau của giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

5.1. Ứng Dụng Rộng Rãi trong Các Trường Cao Đẳng Sư Phạm

Phương pháp dạy học trải nghiệm có thể được áp dụng rộng rãi trong các trường cao đẳng sư phạm trên cả nước, không chỉ trong môn giáo dục học mà còn trong các môn học khác như tâm lý học, phương pháp dạy học, và quản lý giáo dục. Việc triển khai phương pháp này cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về cơ sở vật chất, tài liệu học tập, và đặc biệt là năng lực của đội ngũ giảng viên.

5.2. Nghiên Cứu Liên Ngành và Phát Triển Tư Duy Toán Học trong Sư Phạm

Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu liên ngành giữa toán họcgiáo dục học để khám phá các phương pháp dạy học sáng tạo và hiệu quả. Nghiên cứu nên tập trung vào việc phát triển tư duy toán học và khả năng giải quyết vấn đề của sinh viên sư phạm, giúp họ trở thành những giáo viên giỏi chuyên môn và có khả năng truyền cảm hứng cho học sinh, bằng cách bồi dưỡng kinh nghiệm dạy học toán cho sinh viên.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ toán học hình thành các khái niệm cơ bản của môn giáo dục học cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm đà lạt thông qua dạy học trải nghiệm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 'CƠ SỞ LÝ LUẬN VẼ HÌNH THÀNH CÁC KHÁI NIỆM. CO BAN CHO SINH VIEN THONG QUA DAY HQC TRẢI NGHIỆM.1, Tổng quan tình hình nghiên cứu hình thin kh nim dng qua DIET 1.I, Một số nghiền cứu Dạy học trải nghiệm trên thể giới h ,Ăngghen luôn khẳng định sự cần thiết của việc nghiên cứu lịch sử phát iển của khái niệm, của ý luận, bởi vi khi niệm cũng như lý luận ồi hung "không phải do bảm sinh mã cả cũng không phải đo ý hức bình thường hằng ngày đem lạ, mã đôi hội một tr đuy đã ải qua một ch sử kinh nghiệm lầu đã”, Sức thuyết phục của lý luận lä ở chỗ đó, Nếu chỉ lã sự sáo chếp đơn thuần, sự chấp nổi vụng vỀ các kinh nghiệm đã có tỉ lý lun sẽ mắt đi sức sống tự thân, ĐỂ thấy được điểm kháe nhan giữa Ý nga nêu rên ca lý loẫn Hêgen đã cô một sự sơ ảnh: "Giống nhữ, cũng một câu ich ng luãnlý, nên o một hanh nin ni ra, ty ảnh ta hiểu nổ một cách boàn toàn ‘ing in, th lại không có cùng một ý nghĩ và cùng một tầm rộng như khi câu đồ xuất phải từ miệng một người từng việc đời, à khỉ nồi câu đó, người này dã ổi lên toàn bộ sức mạnh nội dung của nổ”. Lênln nhận xết rắn đây là một “sự sơ sánh hay, uy vãi” Câu nổi nỗi tng ea CMa “Trình độ nhận thức hiệ tại là “chi quan sát" mi 6.46 1 eb ý nhi li cả một ến trình đãi của lch sử đã qua cũng như những, khuynh hướng của ịchsử sẽ iễn ra tong thi gian tới". Đây là cơ sử chính ho sy ra đồi “rước hiện thực” của nhiễu khả niệm Lên đã chỉ ma con đường biện chứng của sự nhận thúc chân lý, đường đồ là ự triển khai của võ vẫn khái niệm.

Song, nên hiểu sơn đường iện chứng này như thể nào? VỀ vấn để này, Rôdenta viếc “Nhiễu hoàn cảnh làm cho tr duy con người thẳnh phức tạp, không cho pháp quá mình nhận thúc diễn ra dưới dạng Thuần cài tong những trường hợp rất hân hữu mới c thể theo đối trực iếp thấy quả Kinh ấy bắt dâu từ trực quan sinh động rồi từ trực quan sinh động chuyển thành khải niệm, quy luật Trong phin lớn trường hợp, tư duy con người bất dẫu ngay ừ những Khải niệm, ý luận đã nêu ma và được bit từ trước đó được gợi là ộ khái niệm công eụ,xuất phát điểm để nhận thức vươn tối những chân trời mới. Nếu tư duy lạ bắt đầu từ trọ quancjnh động. th tực quan sinh động sẽ bịnht dẫy những khả niệm, ÿ niệm. trừu tượng, thành thứ mi liên hệ từ cái này sang cái khác hon toin bj che lip đi hồng kh niệm sông cụ hạy những khái niệm trung chuyển từ vốn tr thức, sự hiểu hiết đã có của chủ thể sang khía cạnh môi, nh vực mới ela hiện thự sẽ đồng vai trồ là khới điềm của quá tỉnh hình thành nên khối niệm mới.

Việc rất ra khái niệm này Khải niệm khác không phả là iệclâm hoàn toàn mang tính tư biện, mà nó cũng phải đưa trên cơ ở phân ảnh nh tt yế của kh th ‘Nita di thé kt XX, most riết lý giáo đục mới đã được nhả giáo đục người Mỹ, John Dewey (1850-1952) đề xướng nhằm cái cách giảo đục nhân loi. Tư tướng tiết học và sự nghiệp giáo dục đồ ộ của ông đã bao trùm đồi sng thức Mộ, ảnh hưởng lớn, âm thay đổi nên giáo dục Mỹ và nhiễu nước. Ông đã viết nhiễu tác phẩm như “Dân chủ và giáo dục” năm 19168], [33] “Kinh nghiệm và giáo dục” năm 1938 “John Dewey về giáo dục". sắc tác phẩm đều hướng tớ việc nhà trường có nhiệm vụ No ra điều kiện ỗt nhất đề người học phát huy nng lực và tự duy qu việc TN vo đồi sống xã hội, Nhà trường và GV (GV) phi tạo m môi trường để người học được TN các HID chứa đụng cả nang tinh hung khó khẩn, để từ đó họ tự tìm ti, xây dụng kiến thức thông qua “kinh nghiện” và tự duy, dua *TN” của họ, Người hục được khuyên khích tham gia sắc HD của nhà trường, của lớp học một cách sin tạ [3].

Vào thể kỳ XX, các nhì giáo dục Xổ viết N. hi đ cập tới lý thuyết ạy học đã để cập tới nhiều yếu tổ tham gia QTDH và đề cao vai tô tích cực của người học với tr cách là chủ th tổn giữ kinh nghiệm (KN) tương tắc với nhan dối sự dẫn đt của thấy Cuối thế ký XX, cic tie giá Guy Brauseau, Caude Comid.Viện đào tạo GV (đUEM) ở Gremnoble (Pháp) đã đưa ra cấu trúc dạy học gồm 4 yếu tổ: người học- người dạy - nội dang - môi tường. Mỗi trường được nhân mạnh và là những tnh huồng dạy học do GV tạo ra, còn người học đựa rên KN đã cổ tham gia gi quyết tình hồng đề qua đồ nh hội được thức, Cơ chế tc động giữa vai trồ chủ đạo cửa thầy, sự tương tác KN của trô và môi trườngcó tinh học thuật góp phần thúc đây HĐ. học của tò [3] Gần đây nhóm tác gis Jean ~ Mare Denommé va Madeleine Roy v6 cdng tinh “iế tới một phương pháp sư phạm tương tác” [44] đầ mô tà logie của HD dạy học (HIĐDH) tong mi quan hệ người day= người học ~ mồi trường cả về phương điện chức năng và cấu trúc của các yên ổ tham gia vâo mỗi quan bệ đó, Thuật ngữ *Sr ‘ham tương tác" đượ tác giá nu ra đã biu trổ tự trớng dạy họ tập trng vàn người bọc với việc Mai thác iết để năng lực nhận hức, KN của họ rong QTDH (QTDHI.

Cie tic gid David WJohnson vii Rogce T.Johsson với cuỗn sich “Học cũng nhau và học độc lp, học hợp tác, học anh đua và học cá nhân” [39] đã nêu rõ đặc điểm và các vếu tổ ong cu trúc học tập hợp tác học cá nhân và học anh dưa Theo tic wd, vige yo dựng các nhôm học tập với ình độ nhận thức và KN khác nhau cô ác dụn lớn ong việc xây dựng mi quan hệ bạn hà, ng cường động co họ tập, điễu chỉnh giá tị bản nã, tăng cường rao đối phất in duy và KX xã gi qua cic HTN, Roy Singh, hi gto đục Ấn Độ với cu sách: “NỀn giáo đục cho thể kỷ XXI: Những trến vọng của Châu Á - Thấi Bình Dương” 42] đi dựa rên đặc điễm phấ tiển thể giới để khẳng dinh rng tong thé ky XX, nén giáo dục phả tập rung gio dục con "người sing 90,05 KN hop tie, Để đạt mục tiêu đó, giáo dục phái có phương pháp (PP), ình thức phù hợp. Một trong những PPDH (PPDH) đại được mục tiêu rên là đưa HS cc mi quan hệ xã hội mà rước in là cốc nhóm bạn tong học tập để qua đồ được tiếp xúc, bộc lô, được TN, khẳng dịnh mình và biết kim nên khi cẫn. Ông nhấn mạnh: “Sự hoàn thiện của HÐ học là sự chỉa sử, người ta ng học càng khát khao sự chía sế" BỊ David A. Kolb, nhà giáo dục Mỹ đã kế thữa it lý giáo dye cia John Dewey và có nhà nghiên cứu v lý huyết hục tập TN, dạy học cho người lớn, Ông có một số ấn phẩm tập trung vào KN học ập, cổ nhân vàthay đồi xã hội.

rong đó có cuỗn sich Hoe qua TN"I43]. Tée wi the hign õ răng rằng họ tập là đt tến trình xã si dựa trên vie rau di KN, Ông nối nhiều về môi trường học ập nằm ngoài rường lớp: nơi làm vig, gia cảnh, công đồng. Tác giả cũng gh ại những chuyển đi và gặp gỡ các nhà tư tưởng từng, đặt nền mông cho "học tập dựa tê kính nghiện”. Mục ch eis dag la chia sé KN tir những TN rong QTDH của ng, những nhà nghiên cứu, nhà giáo dục vì thực tiễn.

Ông nh bậy lý tuyết về họ ập qua KN và ứng dụng trung giáo dục, ông việc vì ông cao sự trường thành củ lứa tuỗ HS, SV. Tác giá John Dewey, David Guile vi Toni OifTis Viện Giáo dục Luân Đôn, Anh Quốc, trong cuỗn sich “Học tập gua kinh nghiệm công việc" [34] đã nêu rô việc Tâm ể nào đ người học học tập và hát iễn thing qua KN Tim vie. “heo đó, ý thuyết dạy học hiện đại rong việc giáo dục người lớn và chương trình giảng dạy ý thuyết trong việc phất tiể tr duy va Khim phá là cơ sở cho mô hình sự phạm mới đê hỗ ợ họ tập qua KN lâm việc ở người lớn “Tie gia Sun Inel cũng có nhiễu nghiên cứu vã phát hành nhiên tạp chỉ về vẫn để đạy học và họ tập ở người lớn ni chung như: Ấn phẩm *Người lớn họ tập theo nim" (1997) đã giới thiệu vềviệc học theo nhôm ở người trường thánh. Nhôm cô thể là mỗi trường để mọi người phảt mình và khẩm phá th giới, học bội lẫn nhau vẻ nh vực kiên thức mà họ tìm kiểm, Tác giá cũng dễ cập ẫn việc bọc nhôm ở người lớn được thực biện dựa trên sắu trc của học tập TN.

Ấn phẩm "Sử đụng nguyên túc họ tập dành cho người lớn trong giáo dục hiểu biết và cơ bả ở người lớn" [3] nê lên sự phúc tạp và khó khăn trong việ giáo dục hiều Bi và cơ bản ở ni in, Cie chao inh edu trúc xung quanh nguyên ắc giáo dục người lớn cổ th là một giả pháp để phát iển các chương trinh hập dẫn hơn cho người hoe. Theo te gd, nguyen ắc giáo dục người lớn Tein ho bọ tự rút KN như một nguồn ti nguyên bọc ấp; nuôi dưỡng sự t định hướng trong học ấp tạo môi trường khuyển khích và hỗ trợ học ấp thúc đây tỉnh thần hợp tú; sử đụng các nhôm nhỏ, Cain sich “Phuong phip tgp cậ lớp học đồng mộng” của tổ chức nông lương; liên hợp quốc (FAO) năm 2010 đã nói đồn việc dạy học trên cảnh đẳng cho người nông đân ở vũng Đông Phí. Nội dang chủ yêu nổi đến việc dạy nghề nông nghiệp dựa trên KN của người nông dân, Lớp học được tổchức gi nơi làm việc với hin thức (heo nhóm, thảo luận, tao đổi KN để gi quyét vẫn để dưới sự hướng dẫn của kỹ thuật viên [3] Theo quan điểm của UNESCO (2010), việc học của SV cẩn khuyến khích và Phát tiến tự duy phê phản, tự định hướng giải quyết vẫn đề một cách chủ động qua TN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ