CHƯƠNG 1 'CƠ SỞ LÝ LUẬN VẼ HÌNH THÀNH CÁC KHÁI NIỆM. CO BAN CHO SINH VIEN THONG QUA DAY HQC TRẢI NGHIỆM.1, Tổng quan tình hình nghiên cứu hình thin kh nim dng qua DIET 1.I, Một số nghiền cứu Dạy học trải nghiệm trên thể giới h ,Ăngghen luôn khẳng định sự cần thiết của việc nghiên cứu lịch sử phát iển của khái niệm, của ý luận, bởi vi khi niệm cũng như lý luận ồi hung "không phải do bảm sinh mã cả cũng không phải đo ý hức bình thường hằng ngày đem lạ, mã đôi hội một tr đuy đã ải qua một ch sử kinh nghiệm lầu đã”, Sức thuyết phục của lý luận lä ở chỗ đó, Nếu chỉ lã sự sáo chếp đơn thuần, sự chấp nổi vụng vỀ các kinh nghiệm đã có tỉ lý lun sẽ mắt đi sức sống tự thân, ĐỂ thấy được điểm kháe nhan giữa Ý nga nêu rên ca lý loẫn Hêgen đã cô một sự sơ ảnh: "Giống nhữ, cũng một câu ich ng luãnlý, nên o một hanh nin ni ra, ty ảnh ta hiểu nổ một cách boàn toàn ‘ing in, th lại không có cùng một ý nghĩ và cùng một tầm rộng như khi câu đồ xuất phải từ miệng một người từng việc đời, à khỉ nồi câu đó, người này dã ổi lên toàn bộ sức mạnh nội dung của nổ”. Lênln nhận xết rắn đây là một “sự sơ sánh hay, uy vãi” Câu nổi nỗi tng ea CMa “Trình độ nhận thức hiệ tại là “chi quan sát" mi 6.46 1 eb ý nhi li cả một ến trình đãi của lch sử đã qua cũng như những, khuynh hướng của ịchsử sẽ iễn ra tong thi gian tới". Đây là cơ sử chính ho sy ra đồi “rước hiện thực” của nhiễu khả niệm Lên đã chỉ ma con đường biện chứng của sự nhận thúc chân lý, đường đồ là ự triển khai của võ vẫn khái niệm.
Song, nên hiểu sơn đường iện chứng này như thể nào? VỀ vấn để này, Rôdenta viếc “Nhiễu hoàn cảnh làm cho tr duy con người thẳnh phức tạp, không cho pháp quá mình nhận thúc diễn ra dưới dạng Thuần cài tong những trường hợp rất hân hữu mới c thể theo đối trực iếp thấy quả Kinh ấy bắt dâu từ trực quan sinh động rồi từ trực quan sinh động chuyển thành khải niệm, quy luật Trong phin lớn trường hợp, tư duy con người bất dẫu ngay ừ những Khải niệm, ý luận đã nêu ma và được bit từ trước đó được gợi là ộ khái niệm công eụ,xuất phát điểm để nhận thức vươn tối những chân trời mới. Nếu tư duy lạ bắt đầu từ trọ quancjnh động. th tực quan sinh động sẽ bịnht dẫy những khả niệm, ÿ niệm. trừu tượng, thành thứ mi liên hệ từ cái này sang cái khác hon toin bj che lip đi hồng kh niệm sông cụ hạy những khái niệm trung chuyển từ vốn tr thức, sự hiểu hiết đã có của chủ thể sang khía cạnh môi, nh vực mới ela hiện thự sẽ đồng vai trồ là khới điềm của quá tỉnh hình thành nên khối niệm mới.
Việc rất ra khái niệm này Khải niệm khác không phả là iệclâm hoàn toàn mang tính tư biện, mà nó cũng phải đưa trên cơ ở phân ảnh nh tt yế của kh th ‘Nita di thé kt XX, most riết lý giáo đục mới đã được nhả giáo đục người Mỹ, John Dewey (1850-1952) đề xướng nhằm cái cách giảo đục nhân loi. Tư tướng tiết học và sự nghiệp giáo dục đồ ộ của ông đã bao trùm đồi sng thức Mộ, ảnh hưởng lớn, âm thay đổi nên giáo dục Mỹ và nhiễu nước. Ông đã viết nhiễu tác phẩm như “Dân chủ và giáo dục” năm 19168], [33] “Kinh nghiệm và giáo dục” năm 1938 “John Dewey về giáo dục". sắc tác phẩm đều hướng tớ việc nhà trường có nhiệm vụ No ra điều kiện ỗt nhất đề người học phát huy nng lực và tự duy qu việc TN vo đồi sống xã hội, Nhà trường và GV (GV) phi tạo m môi trường để người học được TN các HID chứa đụng cả nang tinh hung khó khẩn, để từ đó họ tự tìm ti, xây dụng kiến thức thông qua “kinh nghiện” và tự duy, dua *TN” của họ, Người hục được khuyên khích tham gia sắc HD của nhà trường, của lớp học một cách sin tạ [3].
Vào thể kỳ XX, các nhì giáo dục Xổ viết N. hi đ cập tới lý thuyết ạy học đã để cập tới nhiều yếu tổ tham gia QTDH và đề cao vai tô tích cực của người học với tr cách là chủ th tổn giữ kinh nghiệm (KN) tương tắc với nhan dối sự dẫn đt của thấy Cuối thế ký XX, cic tie giá Guy Brauseau, Caude Comid.Viện đào tạo GV (đUEM) ở Gremnoble (Pháp) đã đưa ra cấu trúc dạy học gồm 4 yếu tổ: người học- người dạy - nội dang - môi tường. Mỗi trường được nhân mạnh và là những tnh huồng dạy học do GV tạo ra, còn người học đựa rên KN đã cổ tham gia gi quyết tình hồng đề qua đồ nh hội được thức, Cơ chế tc động giữa vai trồ chủ đạo cửa thầy, sự tương tác KN của trô và môi trườngcó tinh học thuật góp phần thúc đây HĐ. học của tò [3] Gần đây nhóm tác gis Jean ~ Mare Denommé va Madeleine Roy v6 cdng tinh “iế tới một phương pháp sư phạm tương tác” [44] đầ mô tà logie của HD dạy học (HIĐDH) tong mi quan hệ người day= người học ~ mồi trường cả về phương điện chức năng và cấu trúc của các yên ổ tham gia vâo mỗi quan bệ đó, Thuật ngữ *Sr ‘ham tương tác" đượ tác giá nu ra đã biu trổ tự trớng dạy họ tập trng vàn người bọc với việc Mai thác iết để năng lực nhận hức, KN của họ rong QTDH (QTDHI.
Cie tic gid David WJohnson vii Rogce T.Johsson với cuỗn sich “Học cũng nhau và học độc lp, học hợp tác, học anh đua và học cá nhân” [39] đã nêu rõ đặc điểm và các vếu tổ ong cu trúc học tập hợp tác học cá nhân và học anh dưa Theo tic wd, vige yo dựng các nhôm học tập với ình độ nhận thức và KN khác nhau cô ác dụn lớn ong việc xây dựng mi quan hệ bạn hà, ng cường động co họ tập, điễu chỉnh giá tị bản nã, tăng cường rao đối phất in duy và KX xã gi qua cic HTN, Roy Singh, hi gto đục Ấn Độ với cu sách: “NỀn giáo đục cho thể kỷ XXI: Những trến vọng của Châu Á - Thấi Bình Dương” 42] đi dựa rên đặc điễm phấ tiển thể giới để khẳng dinh rng tong thé ky XX, nén giáo dục phả tập rung gio dục con "người sing 90,05 KN hop tie, Để đạt mục tiêu đó, giáo dục phái có phương pháp (PP), ình thức phù hợp. Một trong những PPDH (PPDH) đại được mục tiêu rên là đưa HS cc mi quan hệ xã hội mà rước in là cốc nhóm bạn tong học tập để qua đồ được tiếp xúc, bộc lô, được TN, khẳng dịnh mình và biết kim nên khi cẫn. Ông nhấn mạnh: “Sự hoàn thiện của HÐ học là sự chỉa sử, người ta ng học càng khát khao sự chía sế" BỊ David A. Kolb, nhà giáo dục Mỹ đã kế thữa it lý giáo dye cia John Dewey và có nhà nghiên cứu v lý huyết hục tập TN, dạy học cho người lớn, Ông có một số ấn phẩm tập trung vào KN học ập, cổ nhân vàthay đồi xã hội.
rong đó có cuỗn sich Hoe qua TN"I43]. Tée wi the hign õ răng rằng họ tập là đt tến trình xã si dựa trên vie rau di KN, Ông nối nhiều về môi trường học ập nằm ngoài rường lớp: nơi làm vig, gia cảnh, công đồng. Tác giả cũng gh ại những chuyển đi và gặp gỡ các nhà tư tưởng từng, đặt nền mông cho "học tập dựa tê kính nghiện”. Mục ch eis dag la chia sé KN tir những TN rong QTDH của ng, những nhà nghiên cứu, nhà giáo dục vì thực tiễn.
Ông nh bậy lý tuyết về họ ập qua KN và ứng dụng trung giáo dục, ông việc vì ông cao sự trường thành củ lứa tuỗ HS, SV. Tác giá John Dewey, David Guile vi Toni OifTis Viện Giáo dục Luân Đôn, Anh Quốc, trong cuỗn sich “Học tập gua kinh nghiệm công việc" [34] đã nêu rô việc Tâm ể nào đ người học học tập và hát iễn thing qua KN Tim vie. “heo đó, ý thuyết dạy học hiện đại rong việc giáo dục người lớn và chương trình giảng dạy ý thuyết trong việc phất tiể tr duy va Khim phá là cơ sở cho mô hình sự phạm mới đê hỗ ợ họ tập qua KN lâm việc ở người lớn “Tie gia Sun Inel cũng có nhiễu nghiên cứu vã phát hành nhiên tạp chỉ về vẫn để đạy học và họ tập ở người lớn ni chung như: Ấn phẩm *Người lớn họ tập theo nim" (1997) đã giới thiệu vềviệc học theo nhôm ở người trường thánh. Nhôm cô thể là mỗi trường để mọi người phảt mình và khẩm phá th giới, học bội lẫn nhau vẻ nh vực kiên thức mà họ tìm kiểm, Tác giá cũng dễ cập ẫn việc bọc nhôm ở người lớn được thực biện dựa trên sắu trc của học tập TN.
Ấn phẩm "Sử đụng nguyên túc họ tập dành cho người lớn trong giáo dục hiểu biết và cơ bả ở người lớn" [3] nê lên sự phúc tạp và khó khăn trong việ giáo dục hiều Bi và cơ bản ở ni in, Cie chao inh edu trúc xung quanh nguyên ắc giáo dục người lớn cổ th là một giả pháp để phát iển các chương trinh hập dẫn hơn cho người hoe. Theo te gd, nguyen ắc giáo dục người lớn Tein ho bọ tự rút KN như một nguồn ti nguyên bọc ấp; nuôi dưỡng sự t định hướng trong học ấp tạo môi trường khuyển khích và hỗ trợ học ấp thúc đây tỉnh thần hợp tú; sử đụng các nhôm nhỏ, Cain sich “Phuong phip tgp cậ lớp học đồng mộng” của tổ chức nông lương; liên hợp quốc (FAO) năm 2010 đã nói đồn việc dạy học trên cảnh đẳng cho người nông đân ở vũng Đông Phí. Nội dang chủ yêu nổi đến việc dạy nghề nông nghiệp dựa trên KN của người nông dân, Lớp học được tổchức gi nơi làm việc với hin thức (heo nhóm, thảo luận, tao đổi KN để gi quyét vẫn để dưới sự hướng dẫn của kỹ thuật viên [3] Theo quan điểm của UNESCO (2010), việc học của SV cẩn khuyến khích và Phát tiến tự duy phê phản, tự định hướng giải quyết vẫn đề một cách chủ động qua TN.