Luận văn thạc sĩ tính bền vững và khả năng đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ngân sách tỉnh bà rịa vũng tàu

Luận văn về tính bền vững ngân sách tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, đánh giá khả năng đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Nghiên cứu chuyên sâu.

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan ngân sách tỉnh BRVT và mục tiêu phát triển KTXH

Ngân sách nhà nước (NSNN) là công cụ tài chính cốt lõi, đóng vai trò điều tiết vĩ mô và định hướng sự phát triển của một quốc gia hay địa phương. Đối với tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BRVT), một trong những đầu tàu kinh tế của cả nước, quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả không chỉ đảm bảo hoạt động của bộ máy chính quyền mà còn là yếu tố quyết định đến việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế bền vững. Luận văn của tác giả Đỗ Thị Thu Hồng (2010) đã đi sâu phân tích thực trạng ngân sách địa phương tại BRVT giai đoạn 2001-2008, một giai đoạn chứng kiến nhiều biến động kinh tế và thay đổi trong chính sách tài khóa. Nghiên cứu tập trung vào hai khía cạnh chính: tính bền vững của ngân sách và khả năng đáp ứng các mục tiêu kinh tế-xã hội. BRVT, với đặc thù là tỉnh có nguồn thu lớn từ dầu khí, chiếm trung bình 11% GDP cả nước nhưng cũng đối mặt với thách thức về sự phụ thuộc vào tài nguyên không tái tạo. Do đó, việc xây dựng một cơ cấu ngân sách vững chắc, hài hòa giữa thu và chi, giữa đầu tư và an sinh là nhiệm vụ chiến lược. Bài viết này sẽ hệ thống hóa những phát hiện chính từ luận văn, làm rõ các thách thức, phân tích các giải pháp và đề xuất hướng đi cho tương lai, nhằm đảm bảo bền vững tài khóa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Bà Rịa Vũng Tàu một cách toàn diện.

1.1. Vai trò của ngân sách địa phương trong tăng trưởng kinh tế

Ngân sách địa phương là huyết mạch tài chính cho mọi hoạt động tại tỉnh. Nó không chỉ tài trợ cho chi thường xuyên như lương, vận hành bộ máy hành chính, mà còn là nguồn lực chính cho chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Một cơ cấu phân bổ ngân sách hợp lý sẽ tạo ra tác động lan tỏa, kích thích đầu tư tư nhân, cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tại BRVT, ngân sách tỉnh có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc định hình cơ cấu kinh tế, chuyển dịch từ phụ thuộc công nghiệp khai khoáng sang phát triển dịch vụ, du lịch và công nghiệp chế biến, chế tạo.

1.2. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế bền vững của BRVT

Theo quy hoạch giai đoạn 2006-2015 và định hướng đến 2020, BRVT đặt mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp và dịch vụ phát triển. Cụ thể, tỉnh chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ (đặc biệt là du lịch, cảng biển) và giảm dần sự phụ thuộc vào nông nghiệp và khai thác tài nguyên thô. Các mục tiêu về an sinh xã hội cũng được chú trọng, bao gồm nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, và cải thiện chỉ số phát triển con người (HDI). Để đạt được các mục tiêu này, ngân sách tỉnh phải được quản lý một cách chủ động, linh hoạt và hướng tới hiệu quả dài hạn.

II. Thách thức lớn về tính bền vững ngân sách tỉnh BRVT là gì

Phân tích giai đoạn 2001-2008 từ luận văn cho thấy, dù tổng thu ngân sách trên địa bàn BRVT luôn ở mức cao (chiếm khoảng 20% tổng thu cả nước), tính bền vững của ngân sách vẫn là một dấu hỏi lớn. Vấn đề cốt lõi nằm ở cơ cấu thu chi ngân sách chưa thực sự ổn định và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nguồn thu chủ lực vẫn đến từ các hoạt động không bền vững, trong khi chi tiêu lại đối mặt với áp lực ngày càng tăng từ nhu cầu phát triển hạ tầng và xã hội. Theo tác giả Đỗ Thị Thu Hồng, "liệu rằng nguồn thu ngân sách trên địa bàn tỉnh BRVT cao nhưng có đáp ứng được ổn định và bền vững để tạo điều kiện cho phát triển KTXH địa phương?" là câu hỏi chính sách cần được giải đáp. Sự phụ thuộc quá lớn vào một vài nguồn thu khiến ngân sách tỉnh dễ bị tổn thương trước các cú sốc từ bên ngoài, chẳng hạn như biến động giá dầu thế giới hay thay đổi trong chính sách điều tiết của trung ương. Bên cạnh đó, nội lực kinh tế từ khu vực dân doanh chưa mạnh, đóng góp còn khiêm tốn vào tổng thu, cho thấy một sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế và nguồn thu.

2.1. Phân tích cơ cấu thu ngân sách còn phụ thuộc vào dầu khí

Dữ liệu từ luận văn chỉ ra, nguồn thu từ dầu thô và khí đốt chiếm tới 75,7% tổng thu ngân sách nhà nước tỉnh BRVT trên địa bàn. Đây là nguồn thu thuộc ngân sách trung ương 100% và có tính biến động cao, phụ thuộc vào trữ lượng và giá cả toàn cầu. Mặc dù ngành dầu khí tạo ra tác động lan tỏa, kích thích các ngành dịch vụ phụ trợ, nhưng sự phụ thuộc này mang tính rủi ro cao. Khi nguồn tài nguyên cạn kiệt, ngân sách địa phương sẽ đối mặt với một khoảng hụt thu khổng lồ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng cân đối ngân sách tỉnh.

2.2. Sự thiếu ổn định từ nguồn thu phân chia và thu đặc biệt

Trong phần ngân sách tỉnh được hưởng, cơ cấu cũng thiếu bền vững. Luận văn cho thấy nguồn thu thường xuyên (từ thuế, phí, lệ phí ổn định) chỉ chiếm tỷ trọng thấp (trung bình 18,1%). Ngược lại, ngân sách lại phụ thuộc nhiều vào các nguồn thu phân chia với trung ương (41,9%) và các khoản thu đặc biệt (39,9%) như thu từ đất đai, kết dư ngân sách. Tỷ lệ phân chia có thể thay đổi theo từng thời kỳ ổn định ngân sách, tạo ra sự không chắc chắn trong lập kế hoạch chi tiêu dài hạn. Điều này làm giảm tính tự chủ và bền vững tài khóa của địa phương.

2.3. Rủi ro từ sự phụ thuộc vào khối kinh tế có vốn FDI

Nguồn thu ngân sách nội địa (không tính dầu khí) ngày càng phụ thuộc vào thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Trong khi đó, khu vực kinh tế dân doanh lại "thể hiện vai trò nhỏ bé trong cơ cấu kinh tế và đóng góp ít cho nguồn thu ngân sách". Sự phụ thuộc vào FDI, dù mang lại nguồn thu lớn trước mắt, cũng tiềm ẩn rủi ro khi các doanh nghiệp này hết thời gian hưởng ưu đãi thuế hoặc dịch chuyển đầu tư. Việc thiếu một khu vực kinh tế tư nhân nội địa vững mạnh làm suy yếu nền tảng kinh tế và tính bền vững của ngân sách.

III. Giải pháp củng cố bền vững tài khóa cho ngân sách tỉnh BRVT

Để giải quyết những thách thức đã nêu, việc xây dựng và thực thi các giải pháp đồng bộ nhằm củng cố bền vững tài khóa là yêu cầu cấp thiết. Luận văn đã đề xuất nhiều kiến nghị chính sách quan trọng, tập trung vào việc tái cơ cấu nguồn thu và quản lý chi một cách hiệu quả hơn. Mục tiêu không chỉ là tăng tổng thu, mà là tăng tỷ trọng các nguồn thu ổn định, có khả năng dự báo và gắn liền với nội lực kinh tế địa phương. Điều này đòi hỏi một chính sách tài khóa chủ động, linh hoạt, vừa khuyến khích sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo nguồn thu cho các nhiệm vụ phát triển. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Tài chính Bà Rịa Vũng Tàu và các cơ quan liên quan để rà soát, khai thác các nguồn thu còn tiềm năng nhưng chưa được quan tâm đúng mức. Đồng thời, việc cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các dự án chất lượng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ, sẽ tạo ra cơ sở thuế bền vững hơn trong tương lai. Hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân phát triển cũng là chìa khóa để xây dựng một nền tảng kinh tế vững chắc từ bên trong, giảm sự phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.

3.1. Tái cơ cấu nguồn thu tăng cường các khoản thu thường xuyên

Giải pháp nền tảng là phải từng bước tăng tỷ trọng các khoản thu thường xuyên và ổn định trong tổng thu ngân sách tỉnh. Cần tập trung vào việc nuôi dưỡng nguồn thu từ thuế GTGT, thuế TNDN của các doanh nghiệp trên địa bàn, đặc biệt là khu vực kinh tế dân doanh. Chính sách cần hướng đến việc mở rộng cơ sở thuế thay vì tăng thuế suất. Đồng thời, cần giảm dần sự phụ thuộc vào các khoản thu bất thường như thu tiền sử dụng đất. Một cơ cấu thu ngân sách lành mạnh sẽ giúp địa phương chủ động hơn trong việc lập kế hoạch và phân bổ ngân sách cho các mục tiêu dài hạn.

3.2. Khai thác hiệu quả các khoản thu phí lệ phí và thuế tài sản

Luận văn chỉ ra rằng nguồn thu từ phí, lệ phí còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác hết. HĐND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có thẩm quyền ban hành nhiều loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Việc rà soát và ban hành các mức thu phù hợp với điều kiện thực tế sẽ tạo ra một nguồn thu ổn định, bù đắp cho chi phí cung cấp các dịch vụ công. Ngoài ra, việc nghiên cứu và áp dụng thuế tài sản (như thuế nhà đất) một cách hợp lý trong tương lai cũng là một hướng đi quan trọng để tăng nguồn thu bền vững cho ngân sách địa phương.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách tỉnh BRVT

Bên cạnh việc củng cố nguồn thu, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách là yếu tố sống còn để đáp ứng các mục tiêu phát triển. Một đồng vốn ngân sách được chi tiêu hiệu quả sẽ tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn cho xã hội. Phân tích của luận văn cho thấy cơ cấu chi của BRVT tương đối hợp lý, có sự cân đối giữa chi đầu tư và chi thường xuyên. Tuy nhiên, để tối ưu hóa nguồn lực, cần có một kế hoạch phân bổ chi trong trung và dài hạn, gắn chặt với các mục tiêu chiến lược của tỉnh. Việc đánh giá tác động chính sách chi tiêu cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo các khoản đầu tư công thực sự mang lại lợi ích kinh tế - xã hội như kỳ vọng. Đặc biệt, trong bối cảnh nguồn lực có hạn, việc ưu tiên vốn cho các dự án hạ tầng trọng điểm, có sức lan tỏa lớn và các chương trình an sinh xã hội thiết yếu là vô cùng quan trọng. Quá trình phân cấp ngân sách cho các cấp huyện, xã cũng cần đi đôi với việc tăng cường giám sát, kiểm tra để ngăn ngừa lãng phí và tham nhũng, đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

4.1. Tối ưu hóa phân bổ ngân sách cho chi đầu tư phát triển

Nguồn vốn chi đầu tư phát triển cần được tập trung vào các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội thiết yếu, tạo nền tảng cho tăng trưởng kinh tế Bà Rịa Vũng Tàu. Ưu tiên hàng đầu là hệ thống cảng biển, đường giao thông kết nối liên vùng, và hạ tầng các khu công nghiệp, khu du lịch. Việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn sẽ giúp tránh tình trạng đầu tư dàn trải, manh mún. Đồng thời, cần đẩy mạnh các hình thức hợp tác công-tư (PPP) để huy động thêm nguồn lực xã hội cho phát triển hạ tầng, giảm gánh nặng cho ngân sách địa phương.

4.2. Quản lý chi thường xuyên và đảm bảo an sinh xã hội

Mặc dù chi thường xuyên cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tiết kiệm, nhưng không thể cắt giảm các khoản chi quan trọng cho giáo dục, y tế và an sinh xã hội. Luận văn cho thấy BRVT đã chú trọng chi cho giáo dục. Hướng đi đúng đắn là tiếp tục ưu tiên ngân sách để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phúc lợi người dân. Quản lý chi thường xuyên hiệu quả là việc rà soát, cắt giảm những khoản chi không cần thiết, tinh giản bộ máy, đồng thời đảm bảo nguồn lực cho các dịch vụ công cơ bản, góp phần cải thiện chỉ số phát triển con người (HDI).

V. Kết luận Hướng đi tương lai cho ngân sách tỉnh BRVT

Từ những phân tích sâu sắc trong luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị Thu Hồng, có thể thấy rằng hành trình xây dựng một nền tài chính công bền vững cho Bà Rịa – Vũng Tàu là một quá trình đầy thách thức nhưng cũng đầy tiềm năng. Vấn đề không chỉ nằm ở việc tìm kiếm nguồn thu mới, mà quan trọng hơn là việc tái cấu trúc nền tảng ngân sách theo hướng ổn định, tự chủ và hiệu quả. Tương lai của ngân sách tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi mô hình tăng trưởng, giảm phụ thuộc vào tài nguyên và FDI, đồng thời phát huy mạnh mẽ nội lực từ khu vực kinh tế tư nhân. Việc tăng cường phân cấp ngân sách phải gắn liền với nâng cao năng lực quản lý và trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương. Các quyết sách về chính sách tài khóa cần dựa trên những phân tích, dự báo khoa học và đánh giá tác động chính sách một cách cẩn trọng. Chỉ khi đó, ngân sách mới thực sự trở thành công cụ đắc lực, hỗ trợ tỉnh BRVT hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững, mang lại sự thịnh vượng chung cho người dân.

5.1. Tăng cường phân cấp ngân sách gắn liền với trách nhiệm

Quá trình phân cấp quản lý NSNN cần được tiếp tục đẩy mạnh, trao quyền tự chủ lớn hơn cho địa phương trong việc quyết định các khoản thu, chi. Tuy nhiên, quyền tự chủ phải đi đôi với trách nhiệm giải trình và sự minh bạch. Cần xây dựng một cơ chế giám sát hiệu quả từ HĐND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và người dân để đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách ở mọi cấp, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát và nợ công địa phương gia tăng ngoài kiểm soát.

5.2. Dự báo thách thức và cơ hội cho bền vững tài khóa

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng và sự cạn kiệt của tài nguyên, BRVT sẽ đối mặt với nhiều thách thức mới. Tuy nhiên, vị trí địa lý chiến lược, tiềm năng về cảng biển và du lịch là những cơ hội lớn. Để đảm bảo bền vững tài khóa, tỉnh cần có chiến lược phát triển dài hạn, đón đầu các xu hướng mới, tập trung vào kinh tế số, logistics và du lịch chất lượng cao. Việc xây dựng một kịch bản ngân sách linh hoạt, có khả năng thích ứng với những biến động khó lường sẽ là chìa khóa cho sự phát triển ổn định trong tương lai.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ tính bền vững và khả năng đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ngân sách tỉnh bà rịa vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1: Phần trình bày cơ sở lý thuyết về thu chi ngân sách ñã thể hiện rõ các khái niệm, quy ñịnh về phân chia nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSNN hiện hành. ðặc biệt trong phần này ñã nêu lên cách ñánh giá tính bền vững của nguồn thu ngân sách qua cơ cấu thu theo sắc thuế và theo thành phần kinh tế; ñộ nổi của thuế và sự tương quan giữa nguồn thu ngân sách với tình hình tăng trưởng kinh tế. Cơ sở ñể ñánh giá tính bền vững của chi ngân sách thể hiện qua khả năng cân ñối thu chi và theo cơ cấu chi ngân sách của ñịa phương. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 CHƯƠNG 2.

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TỈNH BRVT, THU NGÂN SÁCH TỈNH SO VỚI CẢ NƯỚC VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTXH ðây là phần giới thiệu chung ñể người ñọc có cái nhìn tổng quan về tỉnh BRVT. Phần này sẽ giới thiệu các mục tiêu KTXH mà tỉnh ñang thực hiện, nhiệm vụ, tầm nhìn trong thời gian tới và phần giới thiệu chung về nguồn thu ngân sách tại ñịa phương. Các chỉ tiêu KTXH ñược giới thiệu trong phần này cũng là chỉ tiêu ñể ñánh giá sự phù hợp của chi ngân sách với mục tiêu phát triển mà tỉnh ñề ra. Giới thiệu tổng quát về tỉnh BRVT Bảng 2.1 Tổng sản phẩm BRVT so với GDP Việt Nam giai ñoạn 2001 – 2008 ðVT: Tỷ ñồng 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 I.

Tổng sản phẩm bao gồm CN khai thác mỏ GDP theo giá thực tế 481.717 Tổng SP BRVT theo giá thực 46.245 tế Tốc ñộ tăng tổng SP BRVT - 6,9% 42,4% 28,1% 14,6% 23,0% -1,7% -3,6% theo giá thực tế Tỷ lệ tổng SP trên ñịa bàn/ 9,7% 9,3% 11,5% 12,7% 12,4% 13,1% 11,0% 8,2% GDP cả nước Tổng SP BRVT theo giá 1994 25.324 Tốc ñộ tăng tổng SP trên ñịa - 12,0% 11,2% 17,1% -2,6% -1,0% -6,4% 4,0% bàn theo giá 1994 II. Tổng SP không gồm ngành khai thác mỏ GDP theo giá thực tế 436.749 Tổng SP BRVT theo giá thực 12.322 tế - Công nghiệp 5.840 Cơ cấu các ngành 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% - Công nghiệp 49,2% 58,5% 66,3% 70,7% 73,2% 68,6% 66,5% 62,5% - Dịch vụ 40,7% 33,1% 26,4% 22,9% 21,0% 24,6% 26,2% 24,6% - Nông nghiệp 10,0% 8,3% 7,2% 6,5% 5,8% 6,8% 7,3% 12,9% Tỷ lệ tổng SP BRVT/ GDP 2,8% 3,5% 4,0% 4,5% 4,9% 4,1% 3,6% 3,4% Tổng SP theo giá 1994 8.642 Tốc ñộ tăng tổng SP BRVT - 32,7% 25,5% 17,5% 16,2% -6,1% 5,9% 7,9% theo giá 1994 III. Thu ngân sách Tổng thu ngân sách trên ñịa 33.176 bàn Tốc ñộ tăng tổng thu NS trên - 0,3% 21,2% 10,4% 41,6% 32,9% -3,3% 18,7% ñịa bàn Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hơp từ số liệu của sở Tài Chính tỉnh BRVT, Niên giám thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê tỉnh BRVT 2001 - 2008 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 BRVT là cửa ngõ hướng ra biển ðông của khu vực ðông Nam Bộ với nhiều tiềm năng ñể phát triển các ngành kinh tế biển và các ngành công nghiệp khác. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.988,65 km2 và tổng dân số 994.832 người, BRVT chỉ chiếm 1,15% dân số và 0,6% diện tích cả nước nhưng tổng sản phẩm trên ñịa bàn chiếm tỷ lệ trung bình 11% tổng sản phẩm quốc nội.

Tuy nhiên khi xét ñến chỉ tiêu tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh BRVT và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong ñiều kiện không có ngành công nghiệp khai thác mỏ thì tỷ lệ của tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh chiếm 3,9% so với cả nước. ðiều này cho thấy BRVT là một trong các tỉnh ñóng góp nhiều vào tổng sản phẩm quốc nội. Ta xét ñến tổng sản phẩm trên ñịa bàn so với cả nước trong ñiều kiện không có ngành công nghiệp khai thác mỏ vì ñây là ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên, không thể phản ánh tăng trưởng bền vững. Trong khi ñó, giá trị sản phẩm thu từ ngành này trung bình chiếm 70% tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh BRVT trong cả thời kỳ phân tích.

ðể ñánh giá sự tăng trưởng tổng sản phẩm trên ñịa bàn thì ta xét ñến chỉ tiêu tổng sản phẩm theo giá cố ñịnh năm 1994 nhằm loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát trong quá trình so sánh. Tổng sản phẩm trên ñịa bàn năm 2008 theo giá so sánh năm 1994 ñạt 34.324 tỷ ñồng tăng 4,04% so với năm 2007, tốc ñộ tăng trung bình trong cả giai ñoạn ñạt 4,9%/năm. ðiều này cho thấy tuy trong hai năm 2006 và 2007, tổng sản phẩm trên ñịa bàn có giảm nhưng xét trong cả giai ñoạn thì tốc ñộ tăng trung bình hàng năm vẫn ñạt 4,9%. Thu nhập bình quân ñầu người năm 2008 theo giá 1994 ñạt 34,52 triệu ñồng/người/năm.

Nếu tính tổng sản phẩm trên ñịa bàn theo giá năm 1994 nhưng không bao gồm giá trị sản phẩm ngành khai thác mỏ thì tốc ñộ tăng bình quân trong giai ñoạn 2001 – 2008 ñạt 14,2%/năm. ðây là tốc ñộ tăng trưởng cao so với mặt bằng chung trong cả nước. Riêng trong năm 2006, tổng sản phẩm trên ñịa bàn giảm 6,1% so với 2005 là do giá trị sản phẩm ngành công nghiệp giảm ñặc biệt là sự sụt giảm của giá trị sản phẩm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối ñiện – nước và ngành xây dựng trên ñịa bàn tỉnh. Từ năm 2007, sự hồi phục và tăng trưởng trong hai ngành này ñã làm cho tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh gia tăng trở lại.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Cơ cấu tổng sản phẩm trên ñịa bàn Giá trị tổng sản phẩm và thu NS trên ñịa bàn % 100% Tỷ ñồn g 90% 14 0 .0 0 0 10% 0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 0% 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 N ăm N ăm T ổng sản phẩm trên ñịa bàn T ổng thu ngân sách trên ñịa bàn - Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp Hình 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm trên ñịa Hình 2.2 Giá trị tổng sản phẩm và thu bàn theo giá thực tế (không gồm giá trị ngân sách trên ñịa bàn ngành công nghiệp khai thác mỏ) Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hợp từ số liệu của Niên giám thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê tỉnh BRVT Khi không xét ñến giá trị sản phẩm ngành công nghiệp khai thác mỏ, cơ cấu sản phẩm trên ñịa bàn trong giai ñoạn 2001 – 2008 thể hiện ñây là tỉnh công nghiệp phát triển với tỷ trọng trung bình của ngành công nghiệp chiếm khoảng 64,5% giá trị, kế ñến là dịch vụ chiếm 27,4% và cuối cùng là nông nghiệp chiếm 8,1%. Trong giai ñoạn 2001 – 2005, tỷ trọng ngành công nghiệp tăng liên tục ñi kèm với sự sụt giảm về tỷ trọng của ngành nông nghiệp và dịch vụ. Từ năm 2006 trở lại ñây, ngành công nghiệp giảm dần về tỷ trọng, ngược lại ngành dịch vụ và nông nghiệp ñóng góp ngày càng nhiều vào giá trị tổng sản phẩm trên ñịa bàn. Trong giai ñoạn 2001 – 2008 tốc ñộ tăng trung bình hàng năm của tổng sản phẩm trên ñịa bàn ñạt 15,7%, thấp hơn tốc ñộ tăng trung bình của tổng nguồn thu ngân sách là 17,4%/năm.

Tuy nhiên sự biến ñộng của thu ngân sách tương ứng với biến ñộng của tổng sản phẩm trên ñịa bàn. Nhìn vào số liệu thống kê ta thấy trong hai năm 2007 và 2008, giá trị tổng sản phẩm trên ñịa bàn có xu hướng giảm là do thu nhập từ ngành khai thác mỏ, ñặc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 biệt là thu từ dầu và khí giảm liên tục nên nguồn thu ngân sách từ dầu thô cũng giảm. Ngoài ra, do thiệt hại nặng nề từ cơn bão số 9 năm 2006 ñã làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sản xuất của tất cả các ngành, các thành phần kinh tế của ñịa phương, và ñiều này ñã tác ñộng làm giảm tổng thu ngân sách trên ñịa bàn. Trong suốt cả giai ñoạn 2001 – 2007, nguồn thu ngân sách biến ñộng cùng chiều với tổng sản phẩm trên ñịa bàn.

Riêng trong năm 2008, tổng sản phẩm trên ñịa bàn giảm nhưng nguồn thu ngân sách tăng 18,7% so với năm 2007. Nguyên nhân là do tăng thu ngân sách trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, ñặc biệt là sự gia tăng trong nguồn thu thuế xuất khẩu dầu.2 Thu ngân sách tỉnh BRVT so với cả nước giai ñoạn 2001 -2008 Bảng 2.2 Thu ngân sách tỉnh BRVT so với cả nước ðVT: tỷ ñồng Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Tổng số thu ngân sách trên ñịa bàn 33.176 Trong ñó thu từ dầu thô 26.134 Tốc ñộ tăng số thu ngân sách trên ñịa bàn - 0,3% 21,2% 10,4% 41,6% 32,9% -3,3% 18,7% Ngân sách tỉnh ñược hưởng 2.905 Tốc ñộ tăng số thu ngân sách tỉnh ñược - 4,0% 16,6% 35,0% 6,7% 8,9% 7,1% 38,8% hưởng Tổng thu ngân sách quốc gia - 123.057 - Tỷ lệ thu ngân sách trên ñịa bàn so với thu - 27,2% 23,0% 20,0% 22,4% 24,1% 19,0% - ngân sách quốc gia Tỷ lệ ngân sách tỉnh ñược hưởng so với - 2,3% 1,9% 2,0% 1,7% 1,5% 1,3% - ngân sách quốc gia Tỷ lệ ngân sách tỉnh ñươc hưởng so với thu 8,3% 8,6% 8,3% 10,2% 7,7% 6,3% 7,0% 8,1% ngân sách trên ñịa bàn Tỷ lệ NS tỉnh ñược hưởng so với thu ngân 37,3% 37,2% 38,6% 37,0% 34,3% 29,0% 31,9% 23,9% sách không gồm dầu thô Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hợp từ số liệu của sở Tài Chính tỉnh BRVT, Bộ Tài chính Trong thời gia qua, BRVT là một trong các tỉnh có nguồn thu ngân sách dồi dào và nộp ngân sách quốc gia, tốc ñộ tăng nguồn thu ngân sách trung bình hàng năm trên ñịa bàn trong giai ñoạn 2001 – 2008 khoảng 17,4%, chiếm khoảng 20% tổng nguồn thu ngân sách cả nước. Tuy nguồn thu trên ñịa bàn cao nhưng nguồn thu ngân sách tỉnh ñược hưởng chiếm tỷ lệ rất thấp, trung bình 1,8% so với tổng thu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 ngân sách quốc gia và 8% so với tổng nguồn thu trên ñịa bàn. ðiều này do nguồn thu ngân sách trên ñịa bàn phần lớn thuộc nguồn thu trung ương hưởng 100% như nguồn thu từ dầu thô, các nguồn thu liên quan ñến xuất nhập khẩu.3 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh BRVT ñến 2020 Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía nam với nhiều tiềm năng phong phú cùng với mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp và dịch vụ, chính quyền tỉnh BRVT ñã ñề ra ñịnh hướng phát triển và mục tiêu KTXH ñến năm 2020 như sau: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thúc ñẩy phát triển ngành dịch vụ, ñặc biệt là ngành du lịch, cảng biển và thương mại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ