Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc Bố Y (Pu-Y) tại xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang" do sinh viên Vi Thị Huyên thực hiện năm 2016 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, chuyên ngành Phát triển Nông thôn, dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Hiền.

Vùng núi Việt Nam có khoảng 25 triệu dân, trong đó trên 10 triệu người là đồng bào dân tộc thiểu số. Mặc dù có điều kiện sinh thái đa dạng, song địa hình phức tạp, trình độ dân trí chưa cao và cơ sở hạ tầng hạn chế khiến đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao. Hà Giang là tỉnh miền núi biên giới cực Bắc với tỷ lệ hộ nghèo trên 35%, đặc biệt tại các huyện vùng cao núi đá phía Bắc như Đồng Văn, Mèo Vạc, Xín Mần tỷ lệ nghèo vượt trên 50%. Thu nhập bình quân đầu người của nông dân Hà Giang ở thời điểm nghiên cứu chỉ đạt khoảng 0,45 triệu đồng/tháng (thấp hơn nhiều so với mức 0,8 triệu đồng/tháng của nông dân cả nước).

Quản Bạ là huyện cửa ngõ của Công viên địa chất Cao nguyên đá với 22 dân tộc sinh sống, và là địa phương duy nhất của tỉnh Hà Giang có đồng bào dân tộc Bố Y cư trú (hơn 808 người), tập trung chủ yếu tại xã Quyết Tiến. Bố Y là một trong tám dân tộc có dân số ít nhất tại Việt Nam. Tại xã Quyết Tiến, kinh tế các hộ Bố Y chủ yếu là sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp, tập quán canh tác lạc hậu, tỷ lệ thất nghiệp cao, khả năng tiếp cận thị trường kém, nguy cơ tái nghèo cao dẫn đến mức thu nhập bình quân rất thấp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng thu nhập của các hộ dân tộc Bố Y tại xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến lao động, việc làm và thu nhập của hộ nông dân.
    • Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quyết Tiến.
    • Đánh giá thực trạng thu nhập của các hộ dân tộc Bố Y trên địa bàn xã.
    • Phân tích các yếu tố và nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của hộ.
    • Đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho hộ dân tộc Bố Y tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề kinh tế về lao động, việc làm, tư liệu sản xuất và thu nhập của hộ dân tộc Bố Y.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2015; điều tra và thu thập số liệu sơ cấp trong năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các khung lý thuyết kinh tế nông nghiệp và nông thôn:

  • Khái niệm về hộ và hộ nông dân: Khái niệm hộ theo Webster (1990), Mc Gê (1989), nhóm nhân chủng học (1982 – 1985); định nghĩa hộ nông dân của Frank Ellis (1988) về đơn vị sản xuất kiếm sống chủ yếu từ ruộng đất với sự tham gia thị trường ở mức độ không hoàn hảo.
  • Khung lý thuyết thu nhập và hạch toán kinh tế hộ: Phân loại thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên; giá trị sản xuất ($GO$); công thức tính tổng thu của hộ từ 3 nguồn chính (sản xuất nông nghiệp, hoạt động phi nông nghiệp và các khoản thu khác); công thức xác định tổng chi phí sản xuất và thu nhập hỗn hợp của hộ.
  • Khung cơ chế, chính sách liên quan: Nghị quyết 120/HĐBT ngày 11/04/1992 về giải quyết việc làm; Chỉ thị 327/CT-TTg ngày 15/09/1992 về phủ xanh đất trống đồi núi trọc; Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Bài học phát triển xí nghiệp Hương trấn và thâm canh nông nghiệp của Trung Quốc; kinh nghiệm cải cách ruộng đất, phát triển trang trại và xí nghiệp công nghiệp gia tộc vừa và nhỏ ở Đài Loan; mô hình liên kết tam giác Nhà nước - Doanh nghiệp - Hộ nông dân tại Thái Lan.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo thống kê, tài liệu lưu trữ từ UBND xã Quyết Tiến, các phòng ban chuyên môn huyện Quản Bạ, Chi cục Thống kê, niên giám thống kê và tư liệu tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra mẫu bằng bảng hỏi có cấu trúc kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp tại 60 hộ dân tộc Bố Y trên tổng số 144 hộ toàn xã (chiếm 41,67% tổng số hộ Bố Y). Phân bổ mẫu theo tỷ lệ cư trú tại 3 thôn tập trung:
    • Thôn Nậm Lương: điều tra 32 hộ (trên tổng số 77 hộ Bố Y, chiếm 53,47% toàn xã).
    • Thôn Tân Tiến: điều tra 19 hộ (trên tổng số 44 hộ Bố Y, chiếm 30,56% toàn xã).
    • Thôn Lùng Thàng: điều tra 9 hộ (trên tổng số 20 hộ Bố Y, chiếm 13,89% toàn xã).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Xử lý số liệu sơ cấp bằng phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phân tích so sánh tuyệt đối - tương đối qua các năm để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế hộ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ thực trạng nghèo đói và hạn chế thu nhập của vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc nói chung và dân tộc thiểu số Bố Y tại huyện Quản Bạ nói riêng. Xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, đối tượng khảo sát và ý nghĩa lý luận, thực tiễn trong công tác phát triển nông thôn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hộ nông thôn, phân loại thu nhập hộ và các nhân tố ảnh hưởng (nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ chế chính sách). Tổng quan tình hình việc làm, thị trường lao động và khoảng cách thu nhập nông thôn - thành thị tại Việt Nam. Khái quát đặc trưng dân tộc học của người Bố Y: toàn quốc có 2.273 người cư trú tại 14 tỉnh thành (Lào Cai chiếm 61,5% với 1.398 người; Hà Giang chiếm 35,5% với 808 người; Yên Bái 19 người; Tuyên Quang 18 người). Nêu rõ đặc trưng kinh tế truyền thống của người Bố Y gồm canh tác lúa, ngô theo nông lịch, chăn nuôi lợn địa phương (lợn Mẹo), đại gia súc gia đình và tham gia chợ phiên Đông Bắc mang tính giao lưu văn hóa - xã hội.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định ranh giới không gian tại xã Quyết Tiến và mốc thời gian phân tích (thứ cấp 2013 – 2015, sơ cấp 2016). Thiết lập hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm: nhân khẩu bình quân, lao động bình quân, cơ cấu lao động theo độ tuổi - trình độ văn hóa - chuyên môn, mức trang bị tư liệu sản xuất, chi phí sản xuất bình quân và thu nhập bình quân đầu người theo ngành. Trình bày chi tiết cơ cấu chọn mẫu 60 hộ tại 3 thôn Nậm Lương, Tân Tiến, Lùng Thàng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các kết quả khảo sát thực tế về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu dân số - lao động của xã và tình hình sản xuất, kinh tế hộ Bố Y:

1. Tình hình sử dụng đất đai xã Quyết Tiến giai đoạn 2013 - 2015:

Chỉ tiêu Năm 2013 (ha) Cơ cấu (%) Năm 2014 (ha) Cơ cấu (%) Năm 2015 (ha) Cơ cấu (%) Tốc độ tăng BQ/năm (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 5.963,09 100,00 5.963,09 100,00 5.963,09 100,00 100,00
1. Đất nông nghiệp 1.250,09 20,96 1.230,85 20,64 1.229,70 20,62 99,45
- Đất trồng cây hàng năm 1.108,64 88,68 1.087,43 88,35 1.076,41 87,53 99,02
- Đất trồng cây lâu năm 139,60 11,17 141,40 11,49 150,97 12,28 102,64
- Đất nuôi trồng thủy sản 1,85 0,15 2,02 0,16 2,32 0,18 107,84
2. Đất lâm nghiệp 3.882,81 65,11 3.864,81 64,81 3.862,33 64,77 99,82
3. Đất phi nông nghiệp - - - - - - -
- Đất thổ cư 141,46 2,37 158,53 2,66 159,23 2,67 104,02
- Đất chuyên dùng 159,10 2,67 199,10 3,34 204,40 3,43 107,71
4. Đất chưa sử dụng 529,60 8,88 508,90 8,53 507,90 8,52 99,16

Diện tích đất tự nhiên của xã giữ nguyên 5.963,09 ha. Đất nông nghiệp giảm 20,39 ha sau 3 năm do chuyển mục đích sang đất ở và công trình công cộng (trường cấp III, đường giao thông). Đất lâm nghiệp giảm xuống 3.862,33 ha do mở đường liên xã Quyết Tiến - Tùng Vài, Quyết Tiến - Tả Ván và phá rừng làm nương rẫy.

2. Tình hình dân số và lao động xã Quyết Tiến qua 3 năm (2013 – 2015):

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2015/2013 (%) Tốc độ BQ (%)
1. Tổng số hộ Hộ 1.609 - - - -
- Hộ thuần nông Hộ 1.406 - - - 91,93
- Hộ phi nông nghiệp Hộ 85 95 203 238,80 133,67
2. Tổng số nhân khẩu Người 6.079 - - - -
- Lao động phi nông nghiệp LĐ 196 224 587 299,49 -
Nhân khẩu bình quân/hộ Người 4,50 4,30 4,30 95,56 98,50
Lao động bình quân/hộ LĐ 2,30 2,50 2,90 126,09 108,03

Thành phần dân tộc toàn xã năm 2015 có 6.955 người thuộc 8 dân tộc: Mông chiếm 50%, Dao 20%, Tày 18%, Bố Y có 663 người (9,53%), Hoa 74 người (1,06%), Nùng 24 người (0,35%), Dáy 6 người (0,08%), Cờ Lao 5 người (0,07%).

3. Tình hình kinh tế - sản xuất chung:

  • Ngành trồng trọt: Cây lúa và ngô là cây lương thực chủ đạo; đậu tương đạt năng suất 11 – 13 tạ/ha; quy hoạch 68 ha thảo quả tại các thôn Bình Dương, Khâu Làn, Hoàng Lan, Dìn Sán.
  • Ngành chăn nuôi: Tổng đàn đại gia súc đạt 3.004 con (trâu 2.377 con, bò 627 con, ngựa 42 con, dê 64 con); đàn lợn 14.000 con; gia cầm 50.000 con; diện tích nuôi trồng thủy sản 16,55 ha.
  • Khai thác khoáng sản: Mỏ quặng sắt tại thôn Ngài Thầu Sảng và thôn Vĩnh Tiến; đá vôi và cát xây dựng.

4. Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến thu nhập hộ Bố Y: Bao gồm: địa hình chia cắt phức tạp và thiếu nước mùa khô; thiếu vốn mở rộng sản xuất; hiệu quả trồng trọt và chăn nuôi còn thấp (sử dụng giống lợn Mẹo tăng trọng chậm); trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động thấp; sản xuất mang tính mùa vụ cao; thị trường tiêu thụ thiếu ổn định; cơ sở hạ tầng giao thông cách trở; chính sách giải quyết việc làm chưa đồng bộ và tập quán chi tiêu tốn kém cho việc cưới xin, ma chay.

5. Hệ thống giải pháp đề xuất:

  • Đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật canh tác và nghề phi nông nghiệp cho lao động địa phương.
  • Khai hoang, phục hóa, chuyển đổi diện tích ngô/lúa năng suất thấp sang trồng đậu tương, lạc gối vụ và thảo quả.
  • Cải tạo giống vật nuôi, phát triển chăn nuôi gia súc nhốt chuồng và gia cầm đặc sản (gà xương đen).
  • Tạo điều kiện vay vốn tín dụng chính sách với lãi suất ưu đãi.
  • Phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thu mua nông sản và hỗ trợ kết nối thị trường tiêu thụ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện chính về thu nhập và việc làm của hộ dân tộc Bố Y tại địa bàn nghiên cứu. Đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể phân cấp theo 4 cấp quản lý:

  • Kiến nghị cấp tỉnh Hà Giang: Hỗ trợ chính sách đặc thù cho các dân tộc rất ít người, đầu tư nguồn vốn cơ sở hạ tầng vùng đồng bào thiểu số.
  • Kiến nghị cấp huyện Quản Bạ: Tăng cường khuyến nông, hỗ trợ vốn vay tín dụng chính sách, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản.
  • Kiến nghị cấp xã Quyết Tiến: Quy hoạch lại đất đai, hướng dẫn chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật.
  • Kiến nghị đối với hộ nông dân điều tra: Tích cực tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, thay đổi tập quán canh tác lạc hậu và thực hành tiết kiệm trong đời sống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát và số liệu cụ thể trong nghiên cứu:

  • Làm rõ bức tranh phân bố dân số của dân tộc Bố Y: cả nước có 2.273 người, trong đó xã Quyết Tiến tập trung 663 người (144 hộ), chiếm tới 82,05% tổng số người Bố Y tại tỉnh Hà Giang và 9,53% dân số toàn xã.
  • Đánh giá hiện trạng quỹ đất và hạ tầng sản xuất của xã Quyết Tiến: Đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (64,77%), đất nông nghiệp chiếm 20,62% (1.229,7 ha), đất chưa sử dụng còn 507,9 ha (8,52%).
  • Phân tích cơ cấu kinh tế: Xã vẫn mang tính chất thuần nông với tỷ lệ hộ thuần nông chiếm đa số (1.406 hộ), nhóm hộ phi nông nghiệp tuy có xu hướng tăng nhanh (đạt 203 hộ năm 2015, tương ứng 587 lao động) nhưng tỷ trọng chung còn thấp.
  • Hoạt động chăn nuôi đạt quy mô đàn gia súc 3.004 con (trâu chiếm ưu thế với 2.377 con), đàn lợn 14.000 con, nhưng phương thức chăn nuôi của hộ Bố Y còn dựa vào giống địa phương năng suất thấp.

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa được bộ dữ liệu sơ cấp thực địa từ 60 hộ Bố Y tại 3 thôn (Nậm Lương, Tân Tiến, Lùng Thàng), cung cấp góc nhìn thực tế về đời sống kinh tế - xã hội của một trong những nhóm dân tộc thiểu số ít người nhất Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với điều kiện sinh thái vùng núi đá Quyết Tiến: từ đẩy mạnh khai hoang, chuyển đổi cơ cấu cây trồng (ngô gối vụ lạc, đậu tương, 68 ha thảo quả), cải tạo giống gia súc đến chính sách tín dụng và kết nối thị trường tiêu thụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực địa giới hạn tại phạm vi 1 xã (xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ) với quy mô chọn mẫu 60 hộ Bố Y; nguồn số liệu thứ cấp đánh giá chuỗi thời gian dừng lại ở giai đoạn 2013 – 2015 và số liệu khảo sát sơ cấp năm 2016. Khóa luận chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp (như hồi quy đa biến OLS hay Tobit) để định lượng mức độ đóng góp của từng yếu tố tới thu nhập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh với cộng đồng dân tộc Bố Y tại tỉnh Lào Cai; phân tích sâu hơn các chuỗi giá trị nông sản đặc sản (thảo quả, gà xương đen, lợn Mẹo) và tác động của các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Dân tộc học khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về sinh kế, chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi và xóa đói giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Cán bộ làm công tác khuyến nông, cán bộ kế hoạch và phát triển nông thôn tại cấp huyện, xã thuộc khu vực miền núi phía Bắc có thể tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra hộ và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, phát triển chăn nuôi nông hộ.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp phân bổ mẫu điều tra nông hộ thực tế tại 3 thôn và hệ thống bảng biểu phản ánh biến động đất đai, dân số, lao động của xã Quyết Tiến.

Câu hỏi thường gặp

1. Dân tộc Bố Y tại tỉnh Hà Giang phân bố chủ yếu ở đâu và có quy mô dân số như thế nào theo văn bản? Theo số liệu khóa luận công bố, người Bố Y tại Hà Giang có 808 người, sinh sống chủ yếu tại xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ với 144 hộ, gồm 663 nhân khẩu (chiếm 82,05% tổng số người Bố Y toàn tỉnh và 9,53% dân số xã Quyết Tiến).

2. Cơ cấu mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài được phân bổ như thế nào? Khóa luận tiến hành phỏng vấn 60 hộ Bố Y tại 3 thôn chính: Thôn Nậm Lương chọn 32 hộ (trên tổng 77 hộ Bố Y), Thôn Tân Tiến chọn 19 hộ (trên tổng 44 hộ Bố Y) và Thôn Lùng Thàng chọn 9 hộ (trên tổng 20 hộ Bố Y).

3. Biến động diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp xã Quyết Tiến giai đoạn 2013 - 2015 diễn ra ra sao? Năm 2013, đất nông nghiệp là 1.250,09 ha (chiếm 20,96%), đến năm 2015 giảm còn 1.229,70 ha (chiếm 20,62%) do chuyển mục đích sang đất ở và công trình công cộng. Đất lâm nghiệp giảm từ 3.882,81 ha (năm 2013) xuống còn 3.862,33 ha (năm 2015) do làm đường liên xã và tình trạng chặt phá rừng.

4. Những cây trồng và vật nuôi chính nào được đề tài xác định tại địa phương? Cây trồng chính gồm lúa nước, ngô, đậu tương (năng suất 11 – 13 tạ/ha), lạc và vùng quy hoạch 68 ha thảo quả. Vật nuôi chính gồm trâu (2.377 con), bò (627 con), ngựa (42 con), dê (64 con), đàn lợn (14.000 con) và đàn gia cầm (50.000 con).

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để nâng cao thu nhập cho hộ Bố Y? Đề tài đề xuất đào tạo kiến thức cho người lao động, khai hoang phục hóa tăng diện tích canh tác, chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng (đưa lạc, đậu tương gối vụ ngô, phát triển thảo quả), cải tạo giống vật nuôi bản địa, hỗ trợ vốn vay ưu đãi và mở rộng ngành nghề phi nông nghiệp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vi Thị Huyên đã phản ánh toàn diện thực trạng lao động, việc làm, cơ sở tư liệu sản xuất và thu nhập của cộng đồng dân tộc thiểu số Bố Y tại xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013 – 2016. Qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp kết hợp khảo sát 60 hộ tại 3 thôn tập trung, tác giả đã chỉ rõ các lực cản kinh tế từ điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác lạc hậu và trình độ chuyên môn thấp của người dân. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp phát triển nông - lâm nghiệp, mở rộng ngành nghề phi nông nghiệp và các kiến nghị phân cấp từ tỉnh đến hộ gia đình nhằm nâng cao thu nhập bền vững cho người dân địa phương.