Thực trạng phối hợp giáo viên và phụ huynh giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi

2020

226
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phối hợp giáo viên phụ huynh giáo dục kỹ năng tự phục vụ

Phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh trong giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Giáo dục mầm non đóng vai trò nền tảng trong quá trình hình thành nhân cách trẻ nhỏ. Trong giai đoạn 3-4 tuổi, trẻ bắt đầu phát triển khả năng tự phục vụ bản thân. Các kỹ năng này bao gồm tự ăn, tự mặc quần áo, tự vệ sinh cá nhân. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ hình thành thói quen tốt. Phụ huynh là người thầy đầu tiên của con. Giáo viên là người có chuyên môn sư phạm. Khi hai bên thống nhất phương pháp, trẻ được giáo dục liên tục và hiệu quả. Nghiên cứu được thực hiện tại bốn trường mầm non công lập ở thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy mức độ phối hợp giữa hai bên còn nhiều hạn chế. Cần có giải pháp nâng cao chất lượng phối hợp để phát triển kỹ năng tự lập cho trẻ.

1.1. Khái niệm kỹ năng tự phục vụ ở trẻ mẫu giáo 3 4 tuổi

Kỹ năng tự phục vụ là khả năng trẻ tự thực hiện các hoạt động chăm sóc bản thân. Trẻ 3-4 tuổi có thể học cách tự xúc ăn, tự mặc áo, tự rửa tay. Đây là giai đoạn vàng để hình thành tính tự lập. Trẻ biết tự phục vụ sẽ giảm sự phụ thuộc vào người lớn. Kỹ năng này giúp trẻ phát triển thể chất và tinh thần. Giáo viên và phụ huynh cần nhận thức đúng về tầm quan trọng của kỹ năng tự phục vụ. Việc rèn luyện cần tiến hành từ đơn giản đến phức tạp. Trẻ cần được tạo cơ hội thực hành thường xuyên trong môi trường an toàn.

1.2. Vai trò của sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường

Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường tạo nên môi trường giáo dục thống nhất. Gia đình là nơi trẻ sinh hoạt hàng ngày. Nhà trường là nơi trẻ được học tập có tổ chức. Khi hai môi trường áp dụng cùng phương pháp, trẻ tiếp thu nhanh hơn. Phụ huynh cung cấp thông tin về thói quen, tính cách của trẻ. Giáo viên chia sẻ kiến thức chuyên môn và phương pháp sư phạm. Sự phối hợp tốt giúp phát hiện sớm vấn đề ở trẻ. Từ đó, cả hai bên cùng đưa ra giải pháp phù hợp. Đây là yếu tố quyết định hiệu quả giáo dục kỹ năng tự phục vụ.

II. Phân tích thực trạng phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh hiện nay

Thực trạng phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh trong giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 3-4 tuổi còn nhiều bất cập. Nhiều phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ về khả năng tự phục vụ của con. Tâm lý bao bọc con quá mức khiến phụ huynh thường làm hộ trẻ. Phụ huynh cho rằng trẻ còn nhỏ, chưa thể tự làm được. Một số phụ huynh thiếu thời gian để kiên nhẫn hướng dẫn con. Giáo viên gặp khó khăn khi phụ huynh không phối hợp. Nội dung giáo dục giữa nhà trường và gia đình chưa thống nhất. Phương pháp rèn luyện kỹ năng tự phục vụ chưa đồng bộ. Các hình thức liên lạc giữa hai bên còn mang tính hình thức. Phụ huynh ít tham gia các hoạt động phối hợp do nhà trường tổ chức. Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy sự phối hợp chủ yếu qua sổ liên lạc điện tử. Các buổi họp phụ huynh chưa tập trung vào kỹ năng tự phục vụ. Cần thay đổi nhận thức và hành động của cả hai bên.

2.1. Hạn chế từ phía phụ huynh trong việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ

Phụ huynh gặp nhiều hạn chế trong giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho con. Tâm lý e ngại, sợ con làm sai là nguyên nhân phổ biến. Nhiều phụ huynh không đủ thời gian và kiên nhẫn chờ trẻ tự hoàn thành. Người lớn thường làm hộ trẻ trong mọi hoạt động. Điều kiện kinh tế gia đình cũng ảnh hưởng đến việc giáo dục trẻ. Gia đình nhiều thế hệ có quan niệm bảo vệ trẻ quá mức. Phụ huynh chưa chủ động trao đổi với giáo viên về phương pháp giáo dục. Một số phụ huynh thiếu kiến thức về tâm lý phát triển trẻ 3-4 tuổi. Sự bất đồng giữa các thành viên trong gia đình gây khó khăn cho trẻ.

2.2. Hạn chế từ phía giáo viên trong quá trình phối hợp

Giáo viên cũng gặp không ít khó khăn trong việc phối hợp với phụ huynh. Một số giáo viên chưa chủ động trong việc liên lạc với gia đình trẻ. Thời gian giáo viên dành cho việc trao đổi với phụ huynh còn hạn chế. Giáo viên chưa xây dựng được kế hoạch phối hợp cụ thể cho từng trẻ. Nội dung trao đổi thường tập trung vào học tập mà bỏ qua kỹ năng tự phục vụ. Phương pháp truyền đạt chưa thu hút sự quan tâm của phụ huynh. Giáo viên thiếu kinh nghiệm trong việc tư vấn cho gia đình. Số lượng trẻ đông khiến giáo viên khó theo dõi sát từng em. Cần nâng cao năng lực phối hợp của giáo viên mầm non.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giáo dục kỹ năng tự phục vụ

Để nâng cao hiệu quả phối hợp, cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Trước hết, cần thay đổi nhận thức của phụ huynh về khả năng tự phục vụ của trẻ. Phụ huynh cần hiểu rằng trẻ 3-4 tuổi có thể tự làm nhiều việc. Nhà trường tổ chức các buổi tập huấn cho phụ huynh về phương pháp giáo dục. Giáo viên cần chủ động liên lạc thường xuyên với gia đình trẻ. Nội dung phối hợp phải thống nhất giữa nhà trường và gia đình. Xây dựng kế hoạch phối hợp cụ thể cho từng nhóm kỹ năng. Sử dụng đa dạng hình thức liên lạc: sổ liên lạc, nhóm zalo, họp mặt trực tiếp. Giáo viên chia sẻ video, hình ảnh trẻ thực hành kỹ năng tại lớp. Phụ huynh phản hồi về tiến bộ của trẻ tại nhà. Cần có sự chỉ đạo từ ban giám hiệu nhà trường. Đánh giá định kỳ mức độ phối hợp để điều chỉnh kịp thời. Giải pháp cần phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.

3.1. Nâng cao nhận thức phụ huynh về giáo dục kỹ năng tự phục vụ

Nâng cao nhận thức phụ huynh là giải pháp quan trọng hàng đầu. Nhà trường tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề về phát triển kỹ năng tự lập. Phụ huynh được hướng dẫn cách tạo cơ hội cho trẻ tự phục vụ. Giáo viên tư vấn cụ thể từng trường hợp phụ huynh. Sử dụng tài liệu, video minh họa về khả năng tự phục vụ của trẻ. Phụ huynh cần thay đổi tâm lý bao bọc con quá mức. Khuyến khích phụ huynh kiên nhẫn chờ đợi trẻ hoàn thành công việc. Chia sẻ kết quả nghiên cứu về tầm quan trọng của kỹ năng tự phục vụ. Phụ huynh hiểu rằng tự phục vụ giúp trẻ phát triển toàn diện.

3.2. Xây dựng kế hoạch phối hợp cụ thể giữa nhà trường và gia đình

Kế hoạch phối hợp cụ thể là nền tảng cho sự hợp tác hiệu quả. Nhà trường xây dựng chương trình phối hợp theo từng học kỳ. Mỗi kỹ năng tự phục vụ được phân công rèn luyện tại lớp và tại nhà. Giáo viên và phụ huynh cùng thống nhất mục tiêu cho từng trẻ. Thời gian biểu phối hợp rõ ràng, phù hợp với lịch sinh hoạt. Nội dung rèn luyện từ đơn giản đến phức tạp, phù hợp lứa tuổi. Có phiếu đánh giá kết quả thực hành của trẻ hàng tuần. Phụ huynh và giáo viên cùng ký nhận kết quả. Ban giám hiệu giám sát và hỗ trợ quá trình thực hiện kế hoạch.

IV. Kết luận và ứng dụng trong giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ

Nghiên cứu về thực trạng phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh cho thấy nhiều vấn đề cần giải quyết. Mức độ phối hợp hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 3-4 tuổi. Nguyên nhân xuất phát từ cả hai phía. Phụ huynh thiếu kiến thức và kỹ năng giáo dục con. Giáo viên chưa chủ động trong việc liên lạc với gia đình. Tuy nhiên, tiềm năng cải thiện là rất lớn. Khi cả hai bên nhận thức đúng, hiệu quả giáo dục sẽ tăng lên rõ rệt. Trẻ được rèn luyện kỹ năng tự phục vụ sẽ phát triển tính tự lập. Tính tự lập là nền tảng cho sự thành công trong tương lai. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng tại các trường mầm non công lập. Cần nhân rộng mô hình phối hợp hiệu quả. Các nhà quản lý giáo dục cần quan tâm chỉ đạo vấn đề này. Giáo dục kỹ năng tự phục vụ là trách nhiệm chung của gia đình và nhà trường.

4.1. Ý nghĩa của nghiên cứu đối với giáo dục mầm non

Nghiên cứu mang lại nhiều ý nghĩa cho lĩnh vực giáo dục mầm non. Kết quả giúp nhà trường hiểu rõ thực trạng phối hợp với phụ huynh. Giáo viên có cơ sở để cải thiện phương pháp liên lạc với gia đình. Phụ huynh nhận thức được vai trò quan trọng của mình trong giáo dục con. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho các trường mầm non khác. Các nhà quản lý có thêm thông tin để xây dựng chính sách phù hợp. Ý nghĩa lớn nhất là cải thiện chất lượng giáo dục trẻ 3-4 tuổi. Trẻ được phát triển kỹ năng tự phục vụ sẽ tự tin hơn trong cuộc sống.

4.2. Hướng phát triển và áp dụng trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi trong thực tiễn giáo dục. Các trường mầm non công lập có thể xây dựng kế hoạch phối hợp tương tự. Giáo viên được đào tạo kỹ năng giao tiếp và tư vấn cho phụ huynh. Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc liên lạc giữa hai bên. Xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ phối hợp hiệu quả. Tổ chức các câu lạc bộ phụ huynh để chia sẻ kinh nghiệm. Mở rộng nghiên cứu sang các nhóm tuổi khác trong mầm non. Cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn về chủ đề này. Hướng phát triển bền vững là xây dựng văn hóa phối hợp trong giáo dục.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Thu Thủy THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH TRONG VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO 3 – 4 TUỔI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Thu Thủy THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH TRONG VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO 3 – 4 TUỔI Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Mầm non) Mã số : 8140101 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ XUÂN HỒNG Thành phố Hồ Chí Minh – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Thực trạng phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh trong việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi” là sản phẩm quá trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là đúng sự thật và chưa có ai công bố trong bất kỳ công trình nào. LỜI CẢM ƠN Trong khi thực hiện đề tài “Thực trạng phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh trong việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi”, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể cùng với sự nổ lực của bản thân để hoàn thành luận văn này. Trước hết, tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh cùng quý Thầy Cô giảng dạy tôi trong suốt 2 năm học. Những kiến thức và phương pháp Thầy Cô truyền đạt là nền tảng quan trọng để giúp tôi hoàn thành luận văn. Đồng thời tôi xin cám ơn các Thầy Cô Phòng Sau đại học và Thư viện của trường đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô TS. Lê Xuân Hồng đã tận tình quan tâm, hướng dẫn nghiên cứu và động viên tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng chân thành cám ơn Ban giám hiệu và tập thể giáo viên mầm non ở 4 trường mầm non công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh: mầm non Hoa Sen và mầm non Hoa Thiên Lý 1 (huyện Bình Chánh), mầm non Thiên Đức (huyện Hóc Môn), mầm non 19/5 Thành Phố (Quận 1) và một số giáo viên mầm non đang công tác tại nhóm lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình khảo sát, quan sát, phỏng vấn để hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tôi gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình và các bạn học viên khóa 28 đã luôn ủng hộ, động viên và khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cám ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ PHẦN MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH TRONG VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO 3 – 4 TUỔI . Lịch sử nghiên cứu vấn đề . Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài . Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam . Lý luận về sự phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh. Mục đích của việc phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh trong giáo dục trẻ mầm non……………. Nội dung, hình thức, phương pháp phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh trong giáo dục trẻ mầm non . Các nguyên tắc phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh trong chăm sóc – giáo dục trẻ mầm non . Xây dựng mối quan hệ giữa giáo viên và phụ huynh. Yếu tố ảnh hưởng đến sự phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh trong việc giáo dục trẻ mầm non. Lý luận về giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi. Khái niệm giáo dục kỹ năng . Khái niệm giáo dục kỹ năng tự phục vụ. Nội dung giáo dục kỹ năng tự phục vụ của trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Sự hình thành kỹ năng tự phục vụ của trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Những điều kiện để hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi………………. Các nhóm phương pháp giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi…… . Yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi……. Lý luận về sự phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh trong việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ . Đặc điểm tâm lí lứa tuổi mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Tiêu chí đánh giá kỹ năng tự phục vụ của trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . 46 Tiểu kết chương 1 . THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH TRONG VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO 3 – 4 TUỔI . Khái quát về quá trình nghiên cứu điều tra thực trạng . Mục đích khảo sát thực trạng . Nhiệm vụ khảo sát . Phương pháp và đối tượng khảo sát . Vài nét về cơ sở khảo sát . Khách thể khảo sát . Kết quả khảo sát thực trạng phối hợp giữa GVMN và PH trong việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi ở một số trường mầm non . Thực trạng nhận thức của GVMN, CBQL, PH về giáo dục kỹ năng tự phục vụ và sự hình thành và phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ . Thực trạng nhận thức về sự cần thiết và mục đích của việc phối hợp giữa GVMN và PH trong việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ MG 3 – 4 tuổi . Thực trạng sử dụng những hình thức phối hợp giữa GVMN và PH trong việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Thực trạng GVMN, CBQL, PH sử dụng những cách, những phương pháp để giáo dục kỹ năng tự phục vụ của trẻ tại trường và gia đình. Đánh giá mức độ thực hiện các kỹ năng tự phục vụ của trẻ mẫu giáo . 77 3 – 4 tuổi của GVMN, CBQL và PH . Những nguyên nhân trẻ thực hiện tốt và chưa tốt các kỹ năng tự phục vụ của trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Thực trạng giao tiếp, trao đổi giữa GVMN và PH về giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Những khó khăn về phía GVMN và PH trong việc phối hợp để giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ . Đề xuất một số biện pháp nâng cao phối hợp giữa GV và PH trong việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Cơ sở đề xuất biện pháp . Một số biện pháp nâng cao phối hợp giữa GV và PH trong việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của một số biện pháp đã đề xuất . 116 Tiểu kết chương 2 . 120 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 122 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 127 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt của nội dung viết tắt Nội dung viết tắt BP : Biện pháp CBQL : Cán bộ quản lí ĐT : Điện thoại GDMN : Giáo dục mầm non GV : Giáo viên GVMN : Giáo viên mầm non KN : Kỹ năng MN : Mầm non MG : Mẫu giáo PH : Phụ huynh SH : Sinh hoạt SL : Số lượng TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TL : Tỉ lệ % TPV : Tự phục vụ TC : Tổng cộng & : Và XH : Xã hội DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Phương pháp và đối tượng khảo sát . Một số đặc điểm về phía giáo viên mầm non (N=124) . Một số đặc điểm về phụ huynh của trẻ . Thực trạng nhận thức của CBQL, GVMN và PH về mục đích của việc phối hợp để giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Thực trạng sử dụng những hình thức phối hợp giữa GVMN và PH trong việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Thực trạng CBQL và GVMN sử dụng những cách giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tại trường . Thực trạng đánh giá mức độ thực hiện các kỹ năng tự phục vụ của trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi từ của GVMN, CBQL và PH . Những nguyên nhân trẻ thực hiện chưa tốt các kỹ năng tự phục vụ của trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Những khó khăn của GVMN trong việc phối hợp với PH để giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ . Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất . 117 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Trình độ chuyên môn của giáo viên mầm non . Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lí . Thâm niên công tác quản lí của cán bộ quản lí . Trình độ học vấn của phụ huynh . Thực trạng nhận thức của GVMN, CBQL, PH về giáo dục KN TPV . Thực trạng nhận thức của GVMN, CBQL, PH về sự hình thành và phát triển KN TPV cho trẻ . Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của việc phối hợp giữa GVMN và PH trong việc giáo dục KN TPV cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Thực trạng GVMN, CBQL và PH sử dụng những phương pháp để giáo dục KN TPV cho trẻ tại trường và gia đình . Kết quả quan sát các KN TPV của trẻ ở trường MN tại TP. Thực trạng đánh giá của PH về kỹ năng quan trọng và không quan trọng đối với trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi. Những nguyên nhân trẻ thực hiện tốt các KN TPV của trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Thực trạng PH trao đổi ý kiến với GVMN trong việc giáo dục KN TPV cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi . Thực trạng những phương án xử lí tình huống của GVMN và CBQL khi PH than phiền về những khuyết điểm của con mình trong KN TPV . Phụ huynh làm gì khi GVMN trao đổi với PH về việc giáo dục KN TPV cho trẻ . Những nguyên nhân mà GVMN ngại trao đổi với PH, khi thấy trẻ chưa thực hiện được một số KN TPV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ