Thực trạng giáo viên sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi

2018

176
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ trẻ 3 4 tuổi

Giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi là lĩnh vực trọng tâm trong chương trình giáo dục mầm non hiện nay. Trẻ ở giai đoạn này đang phát triển nhanh chóng về nhận thức, ngôn ngữ và vận động. Tuy nhiên, khả năng nhận biết nguy hiểm và phản ứng tự bảo vệ còn rất hạn chế. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng (2018), kỹ năng tự bảo vệ bao gồm khả năng nhận diện tình huống nguy hiểm, biết cách ứng phó phù hợp và tìm kiếm sự giúp đỡ từ người lớn. Phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ là hệ thống cách thức, biện pháp mà giáo viên sử dụng để hình thành và phát triển năng lực phòng tránh nguy hiểm cho trẻ. Đặc điểm tâm lý trẻ 3-4 tuổi đặt ra yêu cầu đặc biệt. Tư duy trực quan hình ảnh mới bắt đầu hình thành. Hoạt động với đồ vật vẫn chiếm ưu thế. Trẻ dễ bị thu hút bởi kẹo, đồ chơi, phim hoạt hình. Đây là điểm kẻ xấu có thể lợi dụng. Nghiên cứu thực trạng tại các trường mầm non Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy việc triển khai còn nhiều bất cập. Giáo viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp phù hợp với lứa tuổi.

1.1. Khái niệm kỹ năng tự bảo vệ ở trẻ mầm non

Kỹ năng tự bảo vệ là khả năng nhận biết, đánh giá và ứng phó với các tình huống nguy hiểm nhằm bảo vệ bản thân. Đối với trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi, kỹ năng này bao gồm việc biết cách tránh xa người lạ, không nhận quà từ người không quen biết và biết kêu cứu khi gặp nguy hiểm. Theo các nhà nghiên cứu, kỹ năng tự bảo vệ không đơn thuần là thao tác kỹ thuật. Nó thể hiện năng lực nhận thức, cảm xúc và hành vi của trẻ. Một trẻ được coi là có kỹ năng tự bảo vệ khi nắm được mục đích hành động, biết cách thực hiện và đạt được kết quả bảo vệ bản thân. Trong bối cảnh xã hội phức tạp hiện nay, giáo dục kỹ năng tự bảo vệ trở thành nhiệm vụ cấp thiết trong chương trình giáo dục mầm non.

1.2. Vai trò của giáo viên trong giáo dục kỹ năng tự bảo vệ

Giáo viên đóng vai trò trung tâm trong quá trình giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ. Họ trực tiếp thiết kế, tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục. Giáo viên cần hiểu rõ đặc điểm tâm lý trẻ 3-4 tuổi để lựa chọn phương pháp phù hợp. Theo luận văn của Nguyễn Thị Hồng (2018), giáo viên cần sử dụng đa dạng phương pháp bao gồm phương pháp trực quan, phương pháp trò chơi, phương pháp nêu gương và phương pháp rèn luyện thói quen. Mỗi phương pháp có ưu điểm riêng phù hợp với từng nội dung giáo dục. Giáo viên còn đóng vai trò cầu nối giữa gia đình và nhà trường. Sự phối hợp chặt chẽ giúp trẻ được rèn luyện kỹ năng tự bảo vệ liên tục và hiệu quả.

II. Phân tích vấn đề giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo

Nghiên cứu thực trạng tại một số trường mầm non ở Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ ra nhiều vấn đề đáng quan tâm. Phương pháp được giáo viên sử dụng phổ biến nhất là phương pháp trực quan và phương pháp trò chơi. Tuy nhiên, mức độ sử dụng chưa đồng đều giữa các giáo viên. Kết quả khảo sát cho thấy nhiều giáo viên còn lúng túng trong việc lựa chọn phương pháp phù hợp. Một số giáo viên áp dụng phương pháp một cách máy móc, thiếu sáng tạo. Nội dung giáo dục kỹ năng tự bảo vệ chưa được tích hợp đầy đủ vào các hoạt động hàng ngày. Đặc điểm tâm lý trẻ 3-4 tuổi đặt ra thách thức lớn. Tư duy trực quan hình ảnh mới bắt đầu hình thành. Trẻ chủ yếu tìm hiểu thế giới qua hoạt động với đồ vật. Sự quan sát và đánh giá của trẻ còn mang tính chủ quan, cảm tính. Giáo viên cần tận dụng đặc điểm này để thiết kế hoạt động phù hợp. Thời gian và điều kiện cơ sở vật chất cũng là yếu tố hạn chế. Nhiều trường chưa đủ đồ dùng, phương tiện hỗ trợ giáo dục kỹ năng tự bảo vệ.

2.1. Các phương pháp giáo viên thường áp dụng trong thực tế

Phương pháp trực quan được sử dụng nhiều nhất trong giáo dục kỹ năng tự bảo vệ. Giáo viên sử dụng tranh ảnh, video, đồ dùng trực quan để minh họa các tình huống nguy hiểm. Phương pháp này phù hợp với đặc điểm tư duy trực quan hình ảnh của trẻ 3-4 tuổi. Phương pháp trò chơi cũng được áp dụng rộng rãi. Trẻ tham gia các trò chơi đóng vai, trò chơi tình huống để học cách nhận biết nguy hiểm và xử lý tình huống. Phương pháp nêu gương và rèn luyện thói quen cũng được sử dụng nhưng ở mức độ hạn chế hơn.

2.2. Hạn chế và khó khăn trong triển khai thực tiễn

Thực tiễn triển khai giáo dục kỹ năng tự bảo vệ còn nhiều hạn chế. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo chuyên sâu về nội dung này. Kiến thức về các phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ còn hạn chế. Khó khăn về thời gian là vấn đề phổ biến khi chương trình giáo dục mầm non đã đầy đủ các hoạt động. Cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học chưa đáp ứng nhu cầu thực hành. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường chưa chặt chẽ. Phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ.

III. Giải pháp nâng cao giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ 3 4 tuổi

Để nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Giải pháp đầu tiên là đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên. Giáo viên cần kết hợp linh hoạt nhiều phương pháp khác nhau tùy theo nội dung và đối tượng trẻ. Sử dụng phương pháp trò chơi đóng vai là giải pháp hiệu quả cao. Trẻ hóa thân vào nhân vật trong tình huống giả định. Qua đó, trẻ học cách nhận biết nguy hiểm và xử lý tình huống một cách tự nhiên. Phương pháp này phù hợp với đặc điểm tâm lý của trẻ 3-4 tuổi. Giáo viên cần tăng cường sử dụng đồ dùng, phương tiện trực quan. Tranh ảnh, video, mô hình giúp trẻ hình dung rõ ràng hơn về các tình huống nguy hiểm. Việc lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng tự bảo vệ vào hoạt động hàng ngày cũng rất quan trọng. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên là giải pháp then chốt. Giáo viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng về phương pháp giáo dục phù hợp từng độ tuổi.

3.1. Sử dụng phương pháp trò chơi và tình huống giả định

Phương pháp trò chơi đóng vai mang lại hiệu quả cao trong giáo dục kỹ năng tự bảo vệ. Trẻ tham gia vào các tình huống giả định như gặp người lạ, bị lạc, gặp nguy hiểm. Qua trò chơi, trẻ học cách phản ứng phù hợp. Tình huống giả định giúp trẻ trải nghiệm thực tế mà không gặp nguy hiểm thật. Giáo viên đóng vai người lạ, trẻ đóng vai người bị hại. Từ đó, trẻ học cách từ chối, kêu cứu và chạy thoát. Phương pháp này kích thích hứng thú học tập và giúp trẻ ghi nhớ kỹ năng lâu hơn.

3.2. Đào tạo nâng cao năng lực cho giáo viên mầm non

Đào tạo nâng cao năng lực cho giáo viên là giải pháp then chốt để cải thiện chất lượng giáo dục kỹ năng tự bảo vệ. Giáo viên cần tham gia các khóa tập huấn về phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ. Nội dung tập huấn bao gồm kiến thức về đặc điểm tâm lý trẻ 3-4 tuổi và các phương pháp giáo dục phù hợp. Giáo viên cần được hướng dẫn cách xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng tự bảo vệ tích hợp. Việc chia sẻ kinh nghiệm giữa các giáo viên giúp nâng cao năng lực chuyên môn. Nhà trường cần tạo điều kiện cho giáo viên nghiên cứu, sáng tạo trong giảng dạy.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo dục kỹ năng tự bảo vệ trường mầm non

Nghiên cứu thực trạng giáo viên sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh đã mang lại nhiều kết quả quan trọng. Giáo viên đã sử dụng đa dạng phương pháp giáo dục. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng chưa đạt kỳ vọng do nhiều yếu tố hạn chế. Kết quả nghiên cứu cho thấy cần tiếp tục đầu tư đào tạo cho giáo viên. Việc đổi mới phương pháp giáo dục cần được thực hiện thường xuyên và có hệ thống. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường cần được tăng cường mạnh mẽ hơn. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn đòi hỏi sự nỗ lực của nhiều bên liên quan. Nhà trường, giáo viên, phụ huynh và xã hội cần cùng chung tay bảo vệ trẻ nhỏ. Giáo dục kỹ năng tự bảo vệ là quá trình lâu dài, cần kiên trì và liên tục. Nghiên cứu này mở ra hướng phát triển mới cho giáo dục mầm non. Các phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cần được nghiên cứu sâu hơn. Việc xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng tự bảo vệ chuẩn hóa là nhiệm vụ cần thiết trong giai đoạn hiện nay.

4.1. Ý nghĩa của nghiên cứu đối với thực tiễn giáo dục mầm non

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng đối với thực tiễn giáo dục mầm non. Kết quả nghiên cứu giúp giáo viên hiểu rõ hơn về thực trạng sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ. Từ đó, giáo viên có cơ sở để cải thiện phương pháp giảng dạy phù hợp hơn. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các trường mầm non. Nhà trường có thể sử dụng kết quả để xây dựng kế hoạch đào tạo giáo viên hiệu quả. Phụ huynh cũng có thêm kiến thức về cách giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho con em tại nhà.

4.2. Hướng phát triển và đề xuất cải tiến cho tương lai

Hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng tự bảo vệ chuẩn hóa. Chương trình cần phù hợp với đặc điểm tâm lý từng độ tuổi. Việc nghiên cứu phương pháp giáo dục mới cần được đẩy mạnh. Đề xuất các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non tăng cường nội dung giáo dục kỹ năng tự bảo vệ trong chương trình đào tạo chính thức. Cần xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn giáo viên về phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ. Sự hỗ trợ từ cơ quan quản lý giáo dục là yếu tố quan trọng để triển khai rộng rãi.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Hồng THỰC TRẠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ CHO TRẺ MẪU GIÁO 3-4 TUỔI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Hồng THỰC TRẠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ CHO TRẺ MẪU GIÁO 3-4 TUỔI Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục mầm non) Mã số : 8140101 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ QUỐC MINH Thành phố Hồ Chí Minh – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó. Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng LỜI CÁM ƠN Để có được kết quả này, tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu, phòng Sau Đại học, phòng Đào tạo, Khoa Giáo dục mầm non, Thư viện Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã dành rất nhiều thời gian tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt khóa học. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Thị Quốc Minh đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin cám ơn Ban Giám Hiệu và tập thể giáo viên, nhân viên các lớp 3- 4 tuổi của một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ và hợp tác nhiệt tình trong suốt quá trình tôi nghiên cứu tại trường. Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2018 Học viên Nguyễn Thị Hồng MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cám ơn Mục lục Danh mục viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ MỞ ĐẦU . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ CHO TRẺ EM . Lịch sử nghiên cứu vấn đề phương pháp giáo dục KNTBV cho trẻ em . Các nghiên cứu ở nước ngoài . Các nghiên cứu ở Việt Nam. Cơ sở lý luận về phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi . Khái niệm kỹ năng, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ . Giáo dục kỹ năng sống- Giáo dục KNTBV cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi . Phương pháp- Phương pháp giáo dục- Phương pháp giáo dục kỹ năng sống- Phương pháp giáo dục KNTBV cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi . Hình thức giáo dục KNTBV cho trẻ 3-4 tuổi . Khái niệm biện pháp . Một số đặc điểm tâm lí của trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi liên quan đến việc giáo dục KNTBV cho trẻ . Giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi . 42 Tiểu kết chương 1 . THỰC TRẠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ CHO TRẺ MẪU GIÁO 3-4 TUỔI. Khái quát về quá trình nghiên cứu điều tra thực trạng . Mục đích khảo sát thực trạng . Nhiệm vụ khảo sát . Phương pháp và đối tượng khảo sát. Khái quát về cơ sở khảo sát . Tiêu chí và thang đo đánh giá. Tiêu chí đánh giá. Thang đo và cách đánh giá thực trạng biểu hiện kỹ năng tự bảo vệ của trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi . Kết quả nghiên cứu thực trạng biểu hiện KNTBV của trẻ 3-4 tuổi ở một số trường mầm non tại TP. Thực trạng giáo viên mầm non sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi. Thực trạng nhận thức của giáo viên mầm non về giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi ở một số trường mầm non tại TP. Thực trạng tổ chức giáo dục KNTBV cho trẻ 3-4 tuổi của giáo viên mầm non. Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi của giáo viên mầm non . Các điều kiện cần đảm bảo khi sử dụng phương pháp giáo dục KNTBV cho trẻ 3-4 tuổi; Những nguyên nhân gây khó khăn cho giáo viên khi sử dụng phương pháp giáo dục KNTBV cho trẻ 3-4 tuổi 95 Tiểu kết chương 2 . ĐỀ XUẤT VÀ KHẢO NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP GIÁO VIÊN SỬ DỤNG TỐT PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ CHO TRẺ MẪU GIÁO 3-4 TUỔI . Những định hướng xác lập biện pháp giúp GV sử dụng tốt phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi . Cơ sở thực tiễn: . Một số biện pháp giúp giáo viên sử dụng tốt phương pháp giáo dục KNTBV cho trẻ 3-4 tuổi . Khảo nghiệm một số nhóm biện pháp giúp giáo viên sử dụng tốt phương pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi ở một số trường mầm non tại TP. Mục đích khảo nghiệm . Đối tượng khảo nghiệm . Mô tả cách thức tiến hành . Kết quả khảo nghiệm . 116 Tiểu kết chương 3 . 122 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 128 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BP Biện pháp CBQL Cán bộ quản lí GDMN Giáo dục mầm non GV Giáo viên KNTBV Kỹ năng tự bảo vệ MN Mầm non PP Phương pháp DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Khái quát thông tin về đối tượng khảo sát . Tiêu chí và thang đo đánh giá biểu hiện KNTBV của trẻ 3-4 tuổi . Biểu hiện kỹ năng: Nhận ra và không chơi với một số đồ vật nguy hiểm đến tính mạng. Biểu hiện kỹ năng: Biết và không làm một số việc, hành động có thể gây nguy hiểm đến tính mạng . Biểu hiện kỹ năng: Biết và không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm, không an toàn đến tính mạng . Biểu hiện kỹ năng: Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép . Biểu hiện kỹ năng: Nhận biết, phòng tránh một số trường hợp khẩn cấp, biết kêu cứu gọi người giúp đỡ và chạy ra khỏi nơi nguy hiểm. Mức độ biểu hiện KNTBV của trẻ 3-4 tuổi . So sánh biểu hiện KNTBV của trẻ 3-4 tuổi ở nhóm trường MN Công lập và MN ngoài Công lập . Nhận thức của giáo viên mầm non về giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi . Mức độ thường xuyên giáo dục KNTBV cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi . Hình thức giáo viên giáo dục KNTBV . Cách cho điểm ở mỗi mức độ . Thang đánh giá mức độ khảo sát . Nội dung các phương pháp GV sử dụng để giáo dục KNTBV cho trẻ 3-4 tuổi . Kết quả khảo sát mức độ sử dụng các phương pháp giáo dục KNTBV . So sánh mức độ sử dụng các phương pháp giáo dục KNTBV của nhóm trường MN Công lập và trường MN ngoài Công lập . Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các phương pháp giáo dục KNTBV . Kết quả khảo sát mức độ phù hợp của phương pháp giáo dục với mục tiêu và nội dung giáo dục KNTBV cho trẻ 3-4 tuổi . Kết quả khảo sát mức độ phù hợp của phương pháp giáo dục với đặc điểm tâm lí trẻ 3-4 tuổi . Kết quả khảo sát mức độ phù hợp của phương pháp giáo dục với điều kiện sống tại TP. Kết quả khảo sát mức độ phù hợp của phương pháp giáo dục với điều kiện cơ sở vật chất của trường, lớp . Các điều kiện cần đảm bảo khi sử dụng phương pháp giáo dục KNTBV cho trẻ 3-4 tuổi . Nguyên nhân gây khó khăn khi GV sử dụng phương pháp giáo dục KNTBV cho trẻ 3-4 tuổi . Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp . Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp . 119 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Điểm trung bình mức độ biểu hiện KNTBV theo từng tiêu chí . Đánh giá chung mức độ biểu hiện KNTBV của trẻ 3-4 tuổi . Hình thức giáo dục KNTBV cho trẻ 3-4 tuổi . Mức độ sử dụng các phương pháp giáo dục KNTBV . So sánh mức độ sử dụng các phương pháp giáo dục KNTBV giữa 2 nhóm trường Công lập và ngoài Công lập. Mức độ hiệu quả các phương pháp giáo dục KNTBV . Lý do chọn đề tài Trẻ em cần được lớn lên trong sự an toàn và hạnh phúc. Trẻ em cần lắm sự yêu thương từ những người xung quanh. Thế nhưng, những người xung quanh không hẳn lúc nào cũng có thể ở bên cạnh để bảo vệ và che chở cho trẻ có được sự an toàn tuyệt đối. Trẻ em ở độ tuổi đang lớn rất hiếu động, đặc biệt ở độ tuổi lên ba, thường có tâm lí tự mình khám phá thế giới xung quanh và mong muốn khẳng định bản thân. Các em vốn ngây thơ hồn nhiên, chưa có khả năng lường trước những điều không hay sẽ xảy đến với mình nên rất dễ bị đối mặt hoặc tự mình tiếp cận với nhiều tình huống nguy hiểm khó lường. Nếu thiếu kỹ năng nhận biết và tránh xa những tình huống bất lợi, những hoàn cảnh thiếu an toàn thì rất nguy hiểm. An toàn là điều kiện sống cơ bản, mỗi bạn nhỏ nếu như hiểu được việc yêu quý bản thân sẽ học được cách tự bảo vệ chính mình. Thực tế đã chứng minh, trẻ càng được giáo dục sớm kỹ năng tự bảo vệ để tránh nguy hiểm, bị rủi ro thì sẽ vững vàng vượt qua những thử thách của cuộc sống. Vì vậy, cách bảo vệ trẻ tốt nhất chính là dạy cho chúng biết cách tự bảo vệ chính mình (Huỳnh Văn Sơn et al. Việc giáo dục kỹ năng sống nói chung và kỹ năng tự bảo vệ nói riêng ngày càng được xã hội quan tâm. Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) là tổ chức có nhiều công trình nghiên cứu sâu về kỹ năng sống dưới góc độ tồn tại và phát triển của cá nhân đã phân loại kỹ năng sống thành ba nhóm cơ bản. Trong đó, kỹ năng tự bảo vệ là một trong những kỹ năng quan trọng thuộc nhóm một- nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với chính mình. Vì vậy, nếu xét dưới góc độ tồn tại và phát triển của cá nhân thì kỹ năng tự bảo vệ là kỹ năng rất cần thiết và quan trọng đối với mỗi người (UNICEF, 2009).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ