CHƯƠNG 1 TONG QUAN TÀI LIEU NGHIÊN CUU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN THUC TIEN VE THU HUT VON ĐẦU TƯ TƯ NHÂN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tai 1. Các nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận của việc thu hút vốn đầu tư và đầu tư tư nhân Vốn đầu tư dé phát triển kinh tế tỉnh Hà Giang là một van dé quan trong dé phat triển kinh tế-xã hội va tao lập “ phên dậu” vững chắc của đất nước, nên được Đảng và Nhà nước quan tâm, sự quan tâm đó được thể hiện thông qua đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế miền núi. Ngoài ra, nó còn được các nhà hoạch định chiến lược, các nhà khoa học nghiên cứu và các công trình nghiên cứu đã được đăng tải trên những phương tiện thông tin.
Trong đó đáng chú ý là một số công trình như: - Hoang Trung Hải — Phó thủ tướng , Tham luận nội dung về các giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển ngành công nghiệp giai đoạn 2006 - 2010. Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư thông qua các thành phần kinh tế, đa dạng hoá các nguồn vốn cho phát triển công nghiệp ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2006- 2010. - Trần Văn Vinh, đề tài “Tác động của chỉ ngân sách nhà nước đến phát triển kinh tế- xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội, 2007. Nội dung chủ yếu đề cập đến tác động chi ngân sách dé phát triển kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc, đây cũng là tài liệu tham khảo có ý nghĩa quan trọng về quản lý và đầu tư.
- Trần Thị Len, đề tài “Kết hop phát triển kinh tế với củng cô quốc phòng ở vùng biên giới tây nguyên, ” Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội, 2006. Nội dung phản ánh mỗi quan hệ giữa phát triển kinh tế gắn với an nin quốc phòng, cũng có thê tham khảo đối với luận văn thu hút vốn như đăc thù một tỉnh biên giới như Hà Giang. - Lê Đăng Quang, đề tài Đầu tw cho xây dựng kết cấu hạ tang kỹ thuật ở tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc Sỹ kinh tế, Hà Nội, 2007.
Bàn về đầu tư cho xây dựng kết cau hạ tang kỹ thuật tinh Bắc Ninh, đây là kinh nghiệm trong học tập những điểm mạnh, những ưu điểm khi vận dụng vào thu hút đầu tư Hà Giang. - Đinh Văn Phượng, đề tài “ Thu hút và sử dụng vốn đâu tư để phát triển kinh tế miễn núi phía Bắc nước ta hiện nay”, Luận án tiễn sỹ kinh tế, Hà Nội, 2000. Phác hoa bức tranh tông quát về thu hút vốn dau tư nói chung, đầu tư tư nhân nói riêng. Có thể tham khảo trong tiếp thu một số kinh nghiệm áp dụng đối với tinh Hà Giang.
- Nguyễn Thùy Anh, đề tài Vai tro kinh tế của nhà nước trong bối cảnh toàn câu hóa và hội nhập kinh té quốc tế của Việt Nam ” Luận văn thạc sỹ kinh tế. Nội dung chủ yếu về vai trò của kinh tế nhà nước, khang định vai trò và ý nghĩa của kinh tế nhà nước đối với Kinh tế Việt Nam, đặc biệt giữ vai trò định hướng dẫn dắt các thành phần kinh tế khác trong đó có đầu tư tư nhân - Trịnh Diệu Bình, đề tài Định canh, định cư với xóa đói giảm nghèo ở Hà Giang, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội, 2007. Khảng định vai trò và tầm quan trọng của định canh định cư trong sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh Hà Giang.2 Các nghiên cứu liên quan đến thực trạng thu hút vốn đầu tư và dau tư nhân - Doãn Quốc Bình, đề tai“ 7ực trang và giải pháp thu hút vốn dau tw trực tiếp nước ngoài tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2005 — 2010“ Đai học Kinh tẾ - Quản trị kinh doanh Thái Nguyên: Đây là cơ cở lý luận dé tham khảo cho van đề thu hút vốn đầu tư tư nhân đối với tỉnh Hà Giang trong giai đoạn hiện nay. - Tô Văn Tài, đề tài cử nhân "Thu Mit vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo vùng kinh tế ở Việt Nam" Đại học học Kinh tế -Quản trị kinh doanh Thái Nguyên: Bàn về việc đổi mới cơ chế chính sách trong quản lý tài chính vào vùng kinh tế của Việt Nam một cách hiệu quả, trong có mối quan hệ với thu hút vốn dau tu.
- Nguyễn Hoài Nam, đề tai cử nhân “Mộ: số giải pháp thu hút vốn dau tư trực tiếp nước ngoài vào công ty TNHH XD&TM Quang Minh’’ Đại học học Kinh tế -Quản trị kinh doanh Thái Nguyên. Nêu một số giải pháp thu hút đầu tư nước ngoài, có ý nghĩa tham khảo. - Luận cứ khoa học của việc đổi mới các chính sách và cơ chế quản lý tài chính trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta (đề tài KX-03-07), Bộ Tài chính, Viện Khoa học tải chính, HN.Bàn về việc đổi mới cơ chế chính sách trong quản lý tài chính một cách hiệu quả, trong có mối quan hệ với thu hút vốn đầu tư ở Hà Giang. - Một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế-xã hội tỉnh Hà Giang (2000-2012), Cục Thống kê Giang, 2.
Ngoài ra tác giả tham khảo nhiều tạp chí chuyên ngành trên các trang mạng chính thống về thu hút vốn đầu tư nhân giai đoạn từ 2008- 2014.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư tư nhân Nhưng những công trình khoa học và những báo cáo tông kết liên quan đến thu hút vốn đầu tư chỉ dừng lại ở những định hướng lớn hoặc chỉ nghiên cứu ở những khía cạnh riêng biệt, nhất là trong thời gian gần đây vẫn đề nghiên cứu về nội dung nay trên địa bàn tinh Ha Giang chỉ là những nhận định đánh giá chung, chưa có một công trình và đề tài nào viết về " "Thu hút vốn đầu tư tư nhân cho phát triển kinh tế Hà Giang" một cách đầy đủ, toàn diện và có hệ thống của chuyên ngành Quản lý kinh tế. Tác giả luận văn muốn làm sáng tỏ: - Phân tích rõ hơn tính đặc thù, những đặc điểm riêng của quá trình thu hút và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Hà Giang. - Lam rõ thêm những phương hướng, giải pháp chủ yêu nhăm thu hút và sử dụng vốn dau tư có hiệu quả dé phát triển kinh tế tinh Ha Giang - Hy vọng, kết quả nghiên cứu có thé làm tư liệu tham khảo cho các cá nhân, tô chức quan tâm đến lĩnh vực thu hút va sử dụng vốn dau tư tư nhân phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang. Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh miền núi 1.
Khái niệm Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vi sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn thu hút từ các nguồn khác nhau như liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nước ngoai. nhằm dé : tái sản xuất, các tai san cố định để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, dé đôi mới và bồ sung các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ, cũng như thực hiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật mới được bồ sung hoặc mới được đổi mới (Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, 2007). Vốn còn có thé được định nghĩa: là bộ phận tai sản hoặc của cải được sử dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh đoanh. Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã.
Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa được thu hút triệt để. Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹ truyền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt. nguồn vốn nay xấp xi bằng 80% tổng nguồn vốn thu hút của toàn bộ hệ thống ngân hàng.
Vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Đặc điểm về vốn dau tư Thứ nhất, đầu tư được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản của sự phát triển và sinh lời. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng và sinh lời, trong đó có yếu tô đầu tư. Nhưng dé bắt đầu một quá trình sản xuất hoặc tái mở rộng quá trình này, trước hết phải có vốn đầu tư.
Nhờ sự chuyên hoá vốn đầu tư thành vốn kinh doanh tiến hành hoạt động, từ đó tăng trưởng và sinh lời. Trong các yếu tố tạo ra sự tăng trưởng và sinh lời này vốn đầu tư được coi là một trong những yếu tố cơ bản. Đặc điểm này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong việc phát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các nhà đầu tư nhằm mục đích sinh lời. Tuy nhiên, động lực này thường vấp phải những lực cản bởi một số đặc điểm khác.
Thứ hai, đầu tư đỏi hỏi một khối lượng vốn lớn, khối lượng vốn đầu tư lớn thường là tất yếu khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế như: Xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng các cơ sở công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, công nghiệp hoá dau, công nghiệp lưng thực thực phẩm, ngành điện năng. Vì sử dụng một khối lượng vốn khống lồ, nên nếu sử dụng vốn kém hiệu qua sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt, sử dụng von đầu tư nước ngoài với khối lượng vốn lớn và kém hiệu quả thì gánh nợ nước ngoài ngày càng chồng chất vì không có khả năng trả nợ, tình hình tài chính khó khăn sẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ. Các cơn lốc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Mêhicô và các nước Đông nam á vừa qua là những điền hình về tình trạng này.