CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ban về FDI. Các công trình được thực hiện theo các cách tiếp cận khác nhau.
Cu thé: một số công trình tập trung bàn về những vấn đề lý luận chung về FDI như bản chất, đặc điểm, vai trò, các hình thức, tác động của FDI; một số nghiên cứu thực trang FDI vào và ra một nước, một khu vực cũng như trên quy mô toan cầu; một số khác bản sâu về môi trường thu hút FDI nói chung cũng như tập trung phân tích một số yếu tô riêng biệt của môi trường thu hút FDI nói riêng (môi trường luật pháp, môi trường chính sách, thậm chí chỉ bàn riêng về chính sách tài chính trong thu hút FDIL,. Các công trình nghiên cứu trong nước Có thê liệt kê một số công trình nghiên cứu trong nước tiêu biéu sau: «Những giải pháp tăng cường thu hút vốn dau tư trực tiếp nước ngoài ở Đà Nang trong giai đoạn hiện nay”, Phan Văn Tâm, Luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2007. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của FDI, làm rõ vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế đối với các vùng, địa phương; phân tích thực trạng đầu tư và đánh giá chính sách thu hút vốn FDI ở Đà Nẵng thời gian từ 1997 đến 2006; từ đó luận chứng những giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI ở Đà Nẵng trong thời gian tiếp theo. “Môi trường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An” Võ Thị Thanh Đàn, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011.
Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về môi trường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhân tô tác động đến môi trường thu hút dau tư trực tiếp nước ngoài đặc biệt là các nhân tố thé chế theo quan điểm của PCI; Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An, rút ra những thành tựu, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế đó; Đề xuất một số giải pháp chủ yêu nhằm cải thiện môi trường thu hút dau tư trực tiếp nước ngoài tai tinh Nghệ An trong thời gian tới. “Báo cáo dau tư công nghiệp Việt Nam (VIIR)”, Bộ Kế hoạch và Dau tư kết hợp với Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO), 2011. Báo cáo dựa trên kết quả khảo sat đầu tư công nghiệp Việt Nam thực hiện trong năm 2011. Báo cáo đề cập đến các vấn đề chính sách quan trọng là vai trò và tác động của FDI trong nền kinh tế trong bối cảnh Việt Nam đang đứng ở ngã rẽ quan trọng trên con đường phát triển công nghiệp.
“Tăng cường thu hút von dau tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tinh Nghệ An”, Đặng Thành Vinh, luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2012. Trên cơ sở hệ thống bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư FDI theo cách tiếp cận vĩ mô đứng trên góc độ nhà quản lý, các chính sách dé thu hút vốn FDI vào địa phương, luận án nghiên cứu thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại Nghệ An. Thông qua việc đánh giá thực trạng vốn FDI tại Nghệ An, luận án đã chỉ ra nhiều hạn chế dẫn đến kết quả có sự mất cân đối trong thu hút vốn FDI, hiệu quả sử dụng vốn FDI thấp, quy mô vốn nhỏ. Hiệu quả sử dụng vốn FDI còn thấp so với kỳ vọng được chứng minh qua tác động của vốn FDI đến đóng góp vào kinh tế, tạo việc làm, cải thiện môi trường, đồng thời cũng chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong đó nhấn mạnh đến cơ sở hạ tang kỹ thuật, quan lý nhà nước, hoạt động xúc tiễn và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Dựa trên cơ sở thực tế tại địa phương, luận án đã đưa ra 8 giải pháp dé tăng cường thu hút vốn FDI vào địa bàn tinh. “Chính sách thu hút dau tư nước ngoài cua mot số thị trường cạnh tranh và bài học với Việt Nam”, Nguyễn Việt Cường, Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội, 2013. Đề tài đã nghiên cứu, phân tích những chính sách thu hút đầu tư nước ngoai của một số thị trường cạnh tranh chủ yếu của Việt Nam trong khu vực, nhìn nhận lại các yếu tố cạnh tranh FDI nội tại cả nền kinh tế từ đó đưa ra các bài học, các giải pháp, đối sách thích hợp về chính sách đầu tư của Việt Nam để cải thiện tình hình thu hút FDI vào Việt Nam trong thời gian tiếp theo. Nghiên cứu này đã có những gợi ý quan trọng trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài cho những nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng và thực thi các cơ chế, chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư, thúc đây sự phát triển kinh tế của đất nước nói chung và của các địa phương nói riêng.
“Kỷ yếu hội thảo tổng kết 25 năm dau tr nước ngoài tại Việt Nam”, Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội, 2013. Kỷ yếu đã đề cập đến những đánh giá của các cơ quan quản lý nhà nước và nhận định của các chuyên gia kinh tế về tình hình thực hiện và thu hút vốn FDI trong thời gian qua, kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn FDI trong thời gian tới. Các công trình nghiên cứu nước ngoài Có rất nhiều công trình nghiên cứu nước ngoài ban về FDI nói chung cũng như FDI vào các nước đang phát triển nói riêng theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, đặc biệt là bàn về các nguyên nhân, tác động của FDI. Raymond Vernon trong bài “International investment and International trade in the product cycle” Quarterly journal of economics, 1966, pp.190-207, đã giải thích hiện tượng thương mai va dau tư quốc tế từ chu ky phát triển của sản pham, từ quyết định của công ty trên cơ sở chi phí và lợi nhuận và giải thích hiện tượng đầu tư quốc tế trong mối liên hệ chặt chẽ với đặc điểm của kết cầu thị trường, chuyền giao công nghệ và kiến thức quản lý.
John Dunning, trong công trình nghiên cứu ““The eclective paradigm of international production: a restatement and some extension”, Journal of International Business Studies, Spring 1988, đã khang định lại những quan điểm chủ yếu của ông về mô hình ly thuyết triết chung, được ông trình bay lần đầu tiên tại lễ trao giải Nobel năm 1976, đó là nỗ lực nhằm đưa ra một khung khổ toàn diện cho việc xác định và đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định đầu tư sản xuất ra nước ngoài của các doanh nghiệp và sự tăng trưởng của hoạt động sản xuất này. Theo lý thuyết triết chung, động lực thúc day công ty dau tư ra nước ngoài bao gồm ba điều kiện chủ yếu: lợi thế về sở hữu (O), lợi thế của nước chủ nhà (L) và lợi thế nội vi hóa (1). Sau khi đề cập đến một số khả năng mở rộng mô hình, tác giả khang định rằng mô hình OLI vẫn là một khung khổ phổ biến thiết thực cho việc giải thích và đánh giá không chỉ lý do căn bản của sản xuất mà còn rất nhiều vấn đề tổ chức và tác động liên quan đến hoạt động của các MNCs. Trong công trình nghiên cứu “Why Investment Matters: The Political Economy of International Investnemfs”, FERN, The Corner House, CRBM, and Madhyam Books, Kavaljit Singh (2007) da dé cap dén những van đề cơ bản về FDI như khái niệm, tác động, khung khô điều tiết.
Ông đã giải thích vai trò trung tâm của các TNC trong đầu tư quốc tế, chỉ ra sự thay đối của mô thức đầu tư trong hai thập kỷ gần đây, vạch trần một số huyền thoại xung quanh dòng chảy vốn đầu tư. Đặc biệt công trình đã làm rõ các TÌNC đã kiếm được những khoản lợi nhuận không lồ thông qua hoạt động chuyền giá như thế nào. “Báo cáo dau tư thé giới (WIR)” phát hành hang năm của Tổ chức Thương mai và phát triển Liên hợp quốc (UNCTAD). Báo cáo phân tích thực trang, xu hướng và triển vọng của dong vốn FDI trên toàn cầu, nhằm giúp các quốc gia thấy được vị trí, vai trò của mình trong bức tranh toàn cảnh về đầu tư thế giới, từ đó xác định được mục tiêu, chính sách phù hợp của quốc gia minh trong giai doan tiép theo.
Những khoảng trồng can tiếp tục nghiên cứu. Mặc dù nhiều công trình nghiên cứu trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến vấn đề quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Đà Nẵng như các công trình nghiên cứu khoa hoc các cấp, bài tạp chí, sách chuyên khảo, tham khảo,. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu trong điều kiện thời gian mới, không gian mới với nhiều yếu tố tác động đan xen nhiều chiều cạnh. Đặc biệt, đề tài có đề cập đến hoạt động thu hút FDI thông qua các chủ trương, chính sách và biện pháp được thành phó áp dụng, và đây là điểm mới của đề tài: Thứ nhất, làm rõ tình hình thu hút FDI vào thành phố Đà Nẵng, đặc biệt trong giai đoạn hiện tại (2009-2013) với những thành tựu đạt được và hạn chế cần khắc phục.
Việc phân tích này được thực hiện trên cơ sở nội dung của Nghị quyết số 13/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 07 tháng 04 năm 2009 về định hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới và Chi thị 1617/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19/9/2011 về tăng cường thực hiện va chan chỉnh công tác quan lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Thứ hai, trên cơ sở thu thập ý kiến phản hồi của cơ quan quan lý tại địa phương và một số nhà đầu tư nước ngoài tại Đà Nẵng, đưa ra một số định hướng và giải pháp cơ bản nhằm quản lý và tăng cường thu hút FDI vào thành phó. Bản chất, đặc điểm và các yếu tố quyết định đến đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.Tính tat yếu khách quan của việc thu hút đầu tư nước ngoài Đối với bat kỳ một quốc nao, du là nước phát triển hay đang phát triển thì đê phát triên đêu cân có vôn đê tiên hành các hoạt động đâu tư tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế.