BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---oOo--- HUỲNH THIỆN THANH THẢO THÁCH THỨC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ BIÊN HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---oOo--- CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT HUỲNH THIỆN THANH THẢO THÁCH THỨC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ BIÊN HÒA Chuyên ngành : Chính sách công Mã số : 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.S ĐINH VŨ TRANG NGÂN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright. Người viết cam đoan TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài nghiên cứu này, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Thành đã giúp tôi định hướng đề tài, cảm ơn cô Đinh Vũ Trang Ngân và thầy Dwight H. Perkins đã hỗ trợ hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý giá trong suốt quá trình nghiên cứu của tôi. Tôi xin cảm ơn các cô giáo mầm non đang công tác tại các Sở Giáo Dục, Phòng Giáo Dục và các trường mầm non, những người tôi đã liên hệ trong suốt quá trình nghiên cứu, đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập thông tin và có được những kiến thức thực tế.
Tôi xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô tại Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý giá giúp tôi có nền tảng kiến thức để học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các bạn học MPP2, những người bạn thân và gia đình đã luôn bên cạnh, quan tâm và ủng hộ tôi thực hiện đề tài này. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii Danh mục các chữ viết tắt. v Danh mục bảng biểu. vi Danh mục đồ thị hình vẽ .1 Định nghĩa vấn đề chính sách công.1 Bối cảnh chính sách .2 Vấn đề chính sách .3 Câu hỏi chính sách .2 Mục tiêu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu .3 Cấu trúc của luận văn. CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN THÔNG TIN. Cơ sở nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin. Phương pháp nghiên cứu. Nguồn thông tin. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Chính sách XHH GDMN tại Việt Nam .2 Thực trạng XHH GDMN – trường hợp TP.
Tình hình cung ứng của các cơ sở GDMN. Nhu cầu gửi trẻ tại các cơ sở GDMN. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Kinh nghiệm quốc tế.
Gợi ý chính sách. Huy động nguồn lực ngoài nhà nước. Hoàn thiện thể chế. 34 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
35 Tài liệu tham khảo. Thống kê số trường, lớp, số trẻ mầm non tại TP. Đội ngũ cán bộ nhân viên, giáo viên ngành GDMN tại TP. Bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn phụ huynh.
Mô tả mẫu. Những tiêu chí lựa chọn nơi giữ trẻ của phụ huynh. Đánh giá của phụ huynh về chất lượng các cơ sở GDMN. Mức chi phí tối đa phụ huynh có thể chi trả cho GDMN.
Những mong đợi của phụ huynh. Phỏng vấn chuyên gia. 51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v Danh mục các chữ viết tắt Viết tắt Viết đầy đủ GD&ĐT Giáo dục và Đào Tạo GDMN Giáo dục mầm non KCN Khu công nghiệp TP Thành phố XHH Xã hội hóa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi Danh mục bảng biểu Bảng 1. Thống kê số trường, lớp, giáo viên, học sinh mầm non của Việt Nam Bảng 2.
Tài trợ, cung cấp dịch vụ công Bảng 3. Tỷ lệ XHH giáo dục và ngân sách đầu tư giáo dục theo các cấp học Bảng 3. Nguồn kinh phí đầu tư cơ sở vật chất Bảng 3. Thống kê mẫu điều tra theo hộ khẩu và thu nhập Bảng 3.
Thống kê mẫu theo thu nhập bình quân hộ Bảng 3. Ý kiến của phụ huynh về khả năng chi trả học phí GDMN Danh mục đồ thị hình vẽ Hình 3. Lý do phụ huynh không gửi trẻ tại trường công lập hoặc tư thục Hình 3. Ý kiến của phụ huynh về loại hình, nếu có thể sắp xếp được, sẽ chăm sóc tốt nhất cho trẻ Hình 3.
Đánh giá chung mức độ hài lòng của phụ huynh về cơ sở giữ trẻ Hình 3. Lý do phụ huynh vẫn tiếp tục gửi trẻ tại các nhóm lớp dù chưa hài lòng Hình 3. Mức học phí của các cơ sở giữ trẻ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Định nghĩa vấn đề chính sách công 1.1 Bối cảnh chính sách Ngày nay tỷ lệ phụ nữ tham gia vào thị trường lao động ngày càng nhiều dẫn đến nhu cầu gởi trẻ gia tăng, trong số đó là nhóm trẻ ở lứa tuổi mầm non, đặc biệt là tại các đô thị lớn. Nhu cầu này được đáp ứng bởi sự hỗ trợ của gia đình và xã hội như gửi người thân chăm sóc, thuê người giữ trẻ tại nhà hoặc gửi tại các cơ sở giữ trẻ như trường mầm non, nhóm lớp trong đó hình thức gửi trẻ tại các cơ sở giữ trẻ đang ngày càng phổ biến hơn.
Nguyên nhân do cấu trúc gia đình Việt Nam đang thay đổi theo ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa và lao động di cư làm hạn chế sự hỗ trợ của gia đình, đặc biệt đối với nhóm lao động trẻ. Đồng thời, một nguyên nhân khác là nhu cầu giáo dục trẻ trước độ tuổi đi học ngày càng tăng khi nền kinh tế phát triển, cùng với trình độ và nhận thức của cha mẹ. Việc chăm sóc và giáo dục trẻ những năm đầu đời đặc biệt quan trọng vì không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất và trí tuệ của trẻ, đến hành vi, khả năng học tập của trẻ, nguồn vốn con người trong tương lai của xã hội, mà cả đến việc làm của cha mẹ và thu nhập gia đình. Vì vậy cung ứng những cơ sở giữ trẻ an toàn, chất lượng là yêu cầu tất yếu để đem lại nhiều lợi ích cho các cá nhân và xã hội.
Trước 1986, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn bao cấp và nhà nước cung ứng hoàn toàn các hoạt động dịch vụ xã hội, trong đó có giáo dục. Từ khi định hướng theo kinh tế thị trường, trước sự giảm sút quy mô và chất lượng giáo dục giai đoạn 1987-1990, Nhà nước bắt đầu xây dựng và chủ trương chính sách liên quan đến xã hội hóa (XHH) giáo dục với mục tiêu là vận động và tổ chức để toàn xã hội được hưởng thụ quyền lợi về giáo dục và đóng góp các nguồn lực cho sự phát triển giáo dục. Với chủ trương chính sách này nhà nước phải đóng vai trò chủ đạo trong việc thực hiện XHH giáo dục, làm cho mỗi cộng đồng coi sự nghiệp giáo dục là công việc hàng đầu của mình, tạo ra sự bình đẳng về cơ hội học tập và hoạt động XHH phải được thực hiện công bằng, dân chủ đảm bảo sự phát triển về số lượng và chất lượng (Mạc Văn Trang, 2005). Trong các bậc học, giáo dục mầm non (GDMN) được khuyến khích XHH mạnh mẽ nhất nhằm mở rộng các trường, nhóm lớp tư thục.
Nhờ đó số trường lớp, học sinh và giáo viên mầm non gia tăng qua các năm. Trên lý thuyết, hệ thống trường mầm non ngoài công TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 lập trên cả nước sẽ góp phần phát triển giáo dục, đáp ứng nhu cầu trước tình hình trường công lập đang trở nên quá tải. Thống kê số trường, lớp, giáo viên, học sinh mầm non của Việt Nam GDMN 2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010 Số trường học - Trường 10.265 Số lớp học - Nghìn lớp 93,9 97,5 99,7 103,9 106,6 Số giáo viên - Nghìn người 117,2 122,9 130,4 138,1 144,5 Số học sinh - Nghìn học sinh 2.909,0 Nguồn: Tổng cục Thống Kê Tuy nhiên trong thực tế, sự phát triển hệ thống trường, nhóm lớp ngoài công lập về số lượng còn khá chậm, không đồng đều và chưa tương xứng. Năm học 1997-1998, GDMN ngoài công lập phục vụ cho 1.000 trong tổng số 2.600 em, chiếm tỷ lệ 50,8%, trong khi đó năm học 2007-2008, tỷ lệ đó là 1.
Như vậy so sánh hai số liệu thống kê sơ bộ trên có thể thấy trong 10 năm GDMN ngoài công lập chỉ tăng nhẹ từ 50,8% lên 56,3% (Trần Nam Hà, 2009). Đồng thời sự phát triển của hệ thống GDMN ngoài công lập cũng chưa đáp ứng được về qui mô và chất lượng. Tỷ lệ trường, nhóm lớp chưa được cấp phép còn tương đối cao, năm 2008 có 48,2% trường và 57% nhóm lớp chưa được cấp phép. Chỉ có 58,2% số phòng học đạt yêu cầu theo quy chế trường mầm non tư thục, 41,5% số trường lớp có khuôn viên, tường rào bao quanh và 54,5% bếp ăn đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (Vụ GDMN, 2009).
Điều này đặt ra nhiều câu hỏi về chính sách XHH đang có những bất cập khiến nguồn lực xã hội chưa đầu tư đúng mức để phát triển GDMN cả về số lượng lẫn chất lượng như mục tiêu chính sách ban đầu. Nguồn cung các cơ sở GDMN như nói trên còn hạn chế trong khi nhu cầu giữ trẻ đang ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở các đô thị nơi có tốc độ tăng dân số cơ học cao do lao động nhập cư. Những gia đình trẻ di cư gặp thiệt thòi khi phải đánh đổi giữa việc kiếm thêm thu nhập của người mẹ và việc gửi trẻ đi học bên ngoài từ sớm do điều kiện sống xa nhà thiếu vắng sự hỗ trợ từ người thân. Trong khi đó Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (GD&ĐT) đã đặt mục tiêu tỷ lệ trẻ mầm non tại các cơ sở ngoài công lập đến năm 2010 là 70-80%.
Với mục tiêu này thì các cơ sở ngoài công lập sẽ là sự lựa chọn của nhiều gia đình nhập cư TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 và thu nhập thấp, bởi vấn đề hộ khẩu và thời gian làm việc phi hành chánh khiến những gia đình này khó có thể tiếp cận hệ thống trường công.