Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng tại Công ty Cổ phần Giày Bình Định. Chương 3: Giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng tại Công ty Cổ phần Giày Bình Định. e 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1.
Khái quát về kiểm soát nội bộ 1. Khái niệm Trong mọi đơn vị thì kiểm tra, kiểm soát luôn là chức năng quan trọng của quản lý. Chính vì vậy khi tổ chức hoạt động cho đơn vị, bên cạnh những sắp xếp về nhân sự, cơ sở vật chất thì những biện pháp kiểm soát luôn được các nhà quản lý quan tâm nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động. Hiện nay có rất nhiều quan điểm về kiểm soát nội bộ song có thể nhắc đến một số quan điểmsau: - Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400): Kiểm soát nội bộ là các quy định và thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơnvị.
- Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 400 (ISA 400): Kiểm soát nội bộ là toàn bộ những chính sách và thủ tục do Ban Giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm bảo đảm việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong khả năng có thể. Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện các sai sót hay gian lận, tính chính xác và đầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập các báo cáo trong thời gian mong muốn. - Theo Ủy ban các nhà tài trợ COSO (Committee of Sponsoring Organization): Kiểm soát nội bộ là quy trình được áp dụng bởi Hội đồng e 5 quản trị, nhà quản lý và các cá nhân khác, được thiết lập để đem lại sự bảo đảm tương đối nhằm thực hiện các mục tiêu sau: Bảo vệ tài sản Hiệu lực và hiệu quả quản lý Tính chất đáng tin cậy của báo cáo tàichính Sự tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành - Theo liên đoàn quốc tế (IFAC) kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách, thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu sau: Bảo vệ tài sản của đơn vị, ngăn ngừa và phát hiện các hành vi lãng phí, gian lận hoặc sử dụng tài sản kém hiệuquả. Cung cấp thông tin kế toán chính xác và đáng tin cậy.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơnvị. Đánh giá việc chấp hành các chính sách, quy định của đơnvị. Như vậy KSNB là một quá trình bao gồm nhiều hoạt động, liên tục hiện diện ở mọi nơi trong tổ chức và liên kết chặt chẽ với nhau trong một thể thống nhất. Nó bao gồm toàn bộ các hoạt động, chính sách và các thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm điều hành các hoạt động của đơn vị có hiệu quả, đồng thời ngăn ngừa và phát hiện các sai phạm trong đơn vị.
KSNB không chỉ giới hạn ở chức năng tài chính và kế toán mà còn kiểm soát các chức năng khác như hành chính, quản lý sản xuất.Bản chất Bản chất của kiểm soát nội bộ được hiểu là việc lập kế hoạch và xây dựng các mục tiêu có liên quan trong đơn vị, để thực hiện được điều đó thì phải đề ra những biện pháp và hành động phụ trợ thực hiện kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.Chức năng của kiểm soát nội bộ Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả. Từ đó, phát hiện kịp thời những vấn đề trong kinh doanh e 6 để đề ra các giải pháp. Bảo đảm rằng các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức và giám sát mức hiệu quả của việc thực thi các chế độ và quyết định đó. Ngăn chặn, phát hiện, xử lý kịp thời các sai phạm và gian lận trong các hoạt động, các bộ phận của doanhnghiệp.
Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ kinh tế và hoạt động kinh doanh xảy ra. Đảm bảo việc lập các báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ, tuân theo các yêu cầu pháp định có liên quan và đảm bảo độ tin cậy của các thông tin phục vụ quản lý và báo cáo tài chính cho các đối tượng bên ngoài. Bảo vệ tài sản và thông tin của đơn vị không bị mất mát, lãng phí, lạm dụng và sử dụng sai mục đích.Mục tiêu của kiểm soát nộibộ Bảo vệ tài sản của đơn vị; Bảo đảm độ tin cậy các thông tin; Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý; Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý. Các yếu tố cấu thành nên kiểm soát nội bộ HỆTHỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ MÔI ĐÁNH HỆ THỐNG HOẠT HỆ THỐNG TRƢỜNG GIÁ RỦI THÔNG TIN ĐỘNG GIÁM SÁT KIỂM RO KT KIỂM SOÁT Đặc thù quản lý - Phê duyệt, ủy Chứng từ kế Cơ cấu tổ chức quyền Sổ sách kê toán - Phân công, phân Chính sách nhân sự Báo cáo kê toán nhiệm Công tác kế hoạch Ban kiểm soát Yếu tố bên ngoài Mục tiêu kiểm soát: - Tính có thật - Tính đầy đủ - Sự đánh giá - Sự phân loại - Sự đúng kỳ - Chuyển sổ và tổng hợp chính xác - Trình bày và khai báo Sơ đồ 1.1: Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ 1.
Môi trường kiểm soát Một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên kiểm soát nội bộ chính là môi trường kiểm soát. Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ các nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ. Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan đến quan điểm, thái độ, nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý. Vì vậy khi các hoạt động kiểm tra, kiểm soát được các nhà quản lý coi trọng thì các quy chế về kiểm soát nội bộ sẽ được vận hành một cách có hiệu quả bới các thành viên trong đơn vị.
Đặc thù quản lý: Đặc thù quản lý là những quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt động kinh doanh của các nhà quản lý. Các quan điểm đó ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách, chế độ, cách tổ chức kiểm tra kiểm soát trong doanh nghiệp. Bởi vì chính các nhà quản lý này sẽ phê chuẩn e 8 các quyết định, chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại doanh nghiệp. Nếu nhà quản lý có quan điểm kinh doanh lành mạnh, luôn tuân thủ nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh, coi trọng tính trung thực của báo cáo tài chính và có những biện pháp để hạn chế tối đa rủi ro kinh doanh sẽ làm cho môi trường kiểm soát lành mạnh, ngược lại thì kiểm soát nội bộ sẽ không được vận hành một cách có hiệu quả.
Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức trong một Công ty chính là sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa các thành viên trong đơn vị. Cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp phần tạo ra môi trường kiểm soát tốt. Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành, triển khai và kiểm tra, giám sát các quyết định trong toàn bộ doanh nghiệp. Một cơ cấu hợp lý còn góp phần ngăn ngừa hiệu quả các hành vi gian lận, sai sót trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp.
Để thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp và có hiệu quả các nhà quản lý phải tuân thủ những nguyên tắc: Thiết lập sự điều hành và sự kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, không bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận. Thực hiện sự phân chia rành mạch giữa ba chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ và bảo quản tài sản. Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận. Chính sách nhân sự: Trong kiểm soát nội bộ nhân tố con người luôn được chú trọng đặc biệt vì nếu nhân viên có năng lực và tin cậy thì nhiều quá trình kiểm soát có thể không cần thực hiện mà vẫn đảm bảo được mục tiêu đề ra của kiểm soát nội bộ.
Tuy nhiên để có được một đội ngũ nhân viên có đủ trình độ và phẩm chất thì các nhà quản lý cần có những chính sách về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật nhân viên cụ thể, rõ ràng, phù hợp. e 9 Công tác kế hoạch: bao gồm các kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hay dự toán đầu tư, sữa chữa TSCĐ, tài chính. Nếu công tác kế hoạch được tiến hành một cách khoa học và nghiêm túc nó sẽ trở thành một công cụ kiểm soát hữu hiệu. Ủy ban kiểm soát: Các Công ty CP có quy mô lớn thường thành lập một uỷ ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của Công ty.
Uỷ ban kiểm soát thường có nhiệm vụ và quyền hạn sau: Giám sát sự chấp hành pháp luật của Công ty Kiểm tra giám sát công việc của kiểm toán viên nộibộ Giám sát tiến trình lập báo cáo tàichính Dung hoà những bất đồng giữa Ban giám đốc và các kiểm toán viên bên ngoài Các yếu tố bên ngoài: Bên cạnh những nhân tố bên trong, môi trường kiểm soát chung của một Công ty còn phụ thuộc vào nhân tố bên ngoài. Đó là sự kiểm soát của các cơ quan chức năng Nhà nước, ảnh hưởng của các chủ nợ, môi trường pháp lý, đường lối phát triển của đất nước…Các nhân tố này tuy không thuộc sự kiểm soát của các nhà quản lý nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, phong cách điều hành của họ cũng như sự thiết kế và vận hành các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ. Hệ thống thông tin kế toán Là các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng để thực hiện nghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính.