Chương 1 Cơ sở lý luận về quy trình vận tải đường biển, đường hàng không và bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu. Chương 2 Qui trình nghiệp vụ vận tải và bảo hiểm hàng hóa thực tế trong ngoại thương. Chương 3 Một số chứng từ vận tải trong thực tế và nhận xét. c 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH VẬN TẢI ĐƢỜNG BIỂN, ĐƢỜNG HÀNG KHÔNG VÀ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU A.
Các khái niệm chung 1. Khái niệm về vận tải Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm làm thay đổi vị trí của con người và hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Nhờ có vận tải mà người ta chinh phục được khoảng cách không gian và tạo ra giá trị tăng thêm cho hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu đi lại của con người. Khái niệm về hoạt động vận tải Hoạt động vận tải là hình thức chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều nước có thể thực hiện qua nhiều hình thức vận tải khác nhau như đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sắt… Vận tải ngoại thương là việc chuyên chở được tiến hành vượt ra ngoài phạm vi biên giới của ít nhất một quốc gia, bao gồm cả việc chuyên chở hàng hóa từ khu chế xuất ra thị trường tiêu thụ của quốc gia đó và ngược lại.
Đặc điểm của hoạt động vận tải Sản phẩm của hoạt động vận tải là vô hình, không dự trữ được. Môi trường sản xuất của vận tải là không gian. Quá trình sản xuất của vận tải là làm thay đổi vị trí, làm tăng giá trị hàng hóa. Ƣu, nhƣợc điểm của một số phƣơng thức vận tải 1.
Vận tải đƣờng thủy Ƣu điểm Nhƣợc điểm - Năng lực vận chuyển lớn thích hợp cho - Phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, điều tất cả các loại hàng hóa đặc biệt là hàng kiện hàng hải, những rủi ro thường gặp có giá trị thấp. như mưa, bão, mắc cạn, đâm phải đá - Chi phí xây dựng các tuyến đường thấp, ngầm, cướp biển… phần lớn là tự nhiên nên không tốn nhiều - Tốc độ vận chuyển thấp c 4 nguyên vật liệu, nhân công để xây dựng, - Tính đều đặn và linh hoạt kém bảo trì duy tu (trừ các kênh đào do con - Thủ tục phức tạp. người xây dựng như kênh Suer và - Thời gian giao nhận hàng hóa chậm do Panama. sức chở quá nhiều.
- Giá thành vận tải thấp. - Đầu tư xây dựng, cơ sở vật chất kỹ thuật - Cự ly vận chuyển trung bình lớn. - Tiêu hao nhiên liệu trên một tấn trọng tải thấp. Vận tải đƣờng hàng không Ƣu điểm Nhƣợc điểm - Tuyến đường trong vận tải đường hàng không là - Giá thành vận tải cao.
không trung, và hầu như là đường thẳng, không phụ - Hạn chế vận tải các mặt hàng thuộc vào địa hình, không phải đầu tư xây dựng. cồng kềnh, giá trị thấp, khối - Tốc độ vận tải cao, thời gian vận tải ngắn. - Vận tải an toàn. - Đầu tư xây dựng cơ sở vật - Cung cấp dịch vụ chất lượng cao.
chất kỹ thuật tốn kém. - Tính linh hoạt kém. Vận tải đƣờng bộ Ƣu điểm Nhƣợc điểm - Tính linh hoạt và cơ động cao, ô tô nhỏ gọn có khả - Cước vận tải cao năng hoạt động ở mọi nơi từ thành thị đến nông - Trọng tải nhỏ, chuyên chở thôn, từ miền xuôi đến miền ngược. hàng hóa có khối lượng nhỏ nên - Không bị lệ thuộc vào đường xá, bến bãi.
chi phí lớn. - Có các quy trình kỹ thuật không quá phức tạp như - Vận chuyển trên đoạn đường các phương tiện vận tải khác. - Thủ tục đơn giản - Hệ số sử dụng thời gian thấp, - Thời gian giao nhận hàng hóa nhanh chóng. thường xuyên chạy không tải.
- Tốc độ vận chuyển khá cao. - Hạn chế mặt hàng chuyên chở. c 5 - Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện ít tốn kém. - Phụ thuộc nhiều vào điều kiện - Độ tin cậy cao.
Vận tải đƣờng sắt Ƣu điểm Nhƣợc điểm - Năng lực vận chuyển lớn. - Đầu tư cơ sở kỹ thuật hạ tầng - Tốc độ vận chuyển tương đối cao, thuận lợi cho khá tốn kém. việc vận chuyển các mặt hàng tươi sống, thời vụ. - Hạn chế vận tải xuyên quốc - Giá thành trong vận tải đường sắt tương đối thấp.
xuyên châu lục do không - Vận tải đường sắt có khả năng vận chuyển suốt thống nhất kích cở đường ray. ngày đêm, tính linh hoạt ổn định. - Tính đều đặn kém. - Ít phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu, nên có thể đảm - Bị ảnh hưởng bởi thiên tai, đương việc chuyên chở liên tục, thường xuyên đúng chiến tranh, địch họa.
giờ và an toàn so với phương thức vận tải khác. Đây là ưu điểm nổi bật của vận tải đường sắt trong chuyên chở hàng hóa, giúp chủ hàng giao hàng đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng vá tránh được khiếu nại, kiện tụng sau này. Qui trình thuê tàu biển 1. Qui trình thuê tàu chợ 1.
Khái niệm tàu chợ, thuê tàu chợ Khái niệm tàu chợ Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng quy định và theo một lịch trình định trước. Tàu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta còn gọi là tàu định tuyến. Lịch chạy tàu thường được các hãng tàu công bố trên phương tiện thông tin đại chúng để phục vụ khách hàng. Khái niệm thuê tàu chợ c 6 Thuê tàu chợ hay người ta còn gọi là lưu cước tàu chợ (liner booking).
Thuê tàu chợ là chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới (broker) yêu cầu chủ tàu (ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác và chấp nhận thanh toán tiền cước phí cho người chuyên chở theo một biểu cước phí đã định sẵn. Mối quan hệ giữa chủ hàng và người chuyên chở được điều chỉnh bằng một văn bản gọi là vận đơn đường biển (Bill of Lading). Đặc điểm cơ bản của tàu chợ Tàu chợ thường chở hàng bách hóa có khối lượng nhỏ, thường là mặt hàng khô hoặc hàng có bao bì, container. Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác: tàu có đặc điểm nhiều boong, nhiều hầm hàng, nhiều miệng hầm (mỗi tàu có từ 4 – 5 miệng hầm), trọng tải trung bình từ 10.000 tấn, tốc độ trung bình từ 17 – 20 dặm và cần cẩu loại 2,5 – 7 tấn.
Điều kiện chuyên chở do các hãng tàu quy định và in sẵn trên vận đơn đường biển để phát hành cho người gửi hàng. Theo phương thức thuê tàu chợ, vận đơn không những điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở với người gửi hàng mà còn điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở với người nhận hàng. Ƣu, nhƣợc điểm của việc thuê tàu chợ Ưu điểm Số lượng hàng gửi không hạn chế. Việc bốc dỡ thường do chủ tàu đảm nhận cho nên đơn giản được thủ tục.
Dễ dàng, thuận tiện cho chủ hàng tính toán trước điều kiện giao nhận, tiền cước, thời gian giao hàng dự kiến, vì tàu chạy theo một lịch trình đã định trước. Thủ tục thuê tàu, lưu cước đơn giản, nhanh chóng (có thể đặt trước chỗ thuê tàu qua điện thoại hoặc qua Internet). Nhược điểm c 7 Cước thuê tàu tính trên một đơn vị hàng hóa chuyên chở thường cao hơn cước thuê tàu chuyến do đã tính cả chi phí xếp dỡ và do tàu chợ thường không tận dụng hết trọng tải (tương đương 75%) nên phải tính luôn cả phần tàu chạy không hàng. Về mặt pháp lý người thuê tàu chợ không được tự do thỏa thuận các điều kiện chuyên chở mà phải chấp nhận các điều khoản in sẵn ở mặt sau vận đơn.
Phương thức chuyên chở này không linh hoạt nếu như cảng xếp hoặc dỡ nằm ngoài hành trình qui định của tàu. Các loại chi phí phải trả khi thuê tàu chợ Cước tàu chợ do chủ tàu lập thành biểu cước trong đó quy định cước suất cho từng mặt hàng hay nhóm hàng theo trọng lượng, kích thước hoặc trị giá hàng hóa (Liner freight rates). Trong kinh doanh tàu chợ cước phí được chia làm 2 loại Cước phí cơ bản và phụ phí. Cước phí cơ bản (Basic Freight Rates) Tính theo trọng tải - Cước tối thiểu (Minium Freight Rates): quy định cho trọng lượng hàng tối thiểu để được định cước.
- Cước hàng gói nhỏ (Parcel Freight Rates): thường là hàng có trọng lượng không đáng kể, không ghi sổ. - Cước thỏa thuận (Open Rates): áp dụng khi hàng hóa có khối lượng lớn nhưng giá trị không cao và chủ hàng thì không muốn chở bằng tàu chuyến, hai bên sẽ thương lượng và chủ tàu quy định giá cước. Ngoài ra còn có cước hàng đặc biệt, cước hàng nguy hiểm, cước hàng hóa là súc vật sống, cước hàng hóa đông lạnh và hàng mát. Phụ phí cước biển (Additional Fees) Là các khoản phí tính thêm vào cước biển trong biểu giá của hãng tàu.
Mục đích của các khoản phụ phí này là để bù đắp cho hãng tàu những chi phí phát sinh thêm do những nguyên nhân cụ thể nào đó (như giá nhiên liệu thay đổi, bùng phát chiến tranh…). Các phụ phí này thường thay đổi, và trong một số trường hợp, các thông báo phụ phí mới hãng tàu cung cấp cho người gửi hàng trong thời gian rất ngắn trước khi áp dụng. c 8 Các phụ phí thường gặp trong vận tải container đường biển - BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu Là khoản phụ phí hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor) - CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ - CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí mất cân đối vỏ container Là khoản phụ phí hãng tàu thu của chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.
- COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ. - PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.