Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Đống Đa. Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Đống Đa. 7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế 1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới luôn vận động và biến đổi không ngừng, không một quốc gia, một vùng lãnh thổ nào lại đóng cửa quan hệ kinh tế với thế giới bên ngoài.
Việc trao đổi kinh tế, thương mại và tài chính giúp các quốc gia tận dụng được hiệu quả lợi thế về nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên của đất nước trên nguyên tắc mang cái quốc gia mình có lợi thế trao đổi lấy những cái mình chưa có lợi thế với quốc gia khác. Mối quan hệ giữa kinh tế trong nước và kinh tế thế giới vì thế gắn bó ngày càng chặt chẽ, phong phú, đa dạng và cũng rất phức tạp. Chính mối liên hệ thường xuyên và sự đan xen ngày càng mạnh mẽ giữa các quốc gia đã phát sinh những quyền và nghĩa vụ trong quan hệ thương mại và tiền tệ. Trong mối quan hệ đó thanh toán quốc tế (TTQT) ra đời đòi hỏi mang tính chất tất yếu khách quan.
Xét theo nghĩa rộng, TTQT là “tập hợp các yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia trong đó các quốc gia cùng nhau quy định các yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán như chủ thể tham gia thanh toán, loại tiền tệ thanh toán, các công cụ và các phương thức đòi và hoặc chi trả tiền tệ” (GS. Đinh Xuân Trình, Thanh toán quốc tế, 2012, tr. Trong khái niệm trên cần phải lưu ý rằng chủ thể tham gia cơ chế TTQT có thể là cá nhân hoặc pháp nhân ở các quốc gia khác nhau hoặc cùng trong một quốc gia nhưng ở các vùng lãnh thổ khác nhau. Loại tiền tệ trong TTQT sẽ do hai bên thống nhất tự thỏa thuận và kèm theo đó là cách thức chuyển và nhận tiền.
Xét trên góc độ hẹp hơn, TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa ngân hàng (NH) của các nước liên quan. 8 Trong các điều kiện trên, phương thức TTQT là điều kiện quan trọng nhất. Chính vì vậy, với phạm vi của bài luận văn, tác giả xin được nghiên cứu TTQT trên góc độ hẹp như một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại (NHTM), trên khía cạnh các phương thức thanh toán.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế 1.1 Đối với nền kinh tế Thanh toán quốc tế góp phần mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cường vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế, tạo cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ thanh toán. Hoạt động TTQT là khâu quan trọng của quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau.
Nếu không có hoạt động TTQT thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển. Nếu hoạt động TTQT được nhanh chóng, chính xác, an toàn sẽ góp phần giải quyết được mối quan hệ lưu thông hàng hóa, tiền tệ giữa người mua và người bán một cách thông suốt, hiệu quả. Hoạt động TTQT là một phần không thể tách rời và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển, là cầu nối để mở rộng các hoạt động khác như du lịch, hợp tác quốc tế, đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút lượng kiều hối đáng kể vào Việt Nam.
Tóm lại, hoạt động TTQT đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia thể hiện trên các khía cạnh sau: Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài Thúc đẩy và mở rộng các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch Thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập kinh tế quốc tế 9 1.2 Đối với ngân hàng thương mại Trong thương mại quốc tế không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu cũng có thể thanh toán trực tiếp với nhau mà thường thông qua các NHTM với mạng lưới các chi nhánh và đại lý toàn cầu. NH thay mặt khách hàng (KH) thực hiện dịch vụ TTQT và trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bên. Vai trò trung gian của TTQT thể hiện trên 3 khía cạnh sau: Thanh toán theo yêu cầu của KH và thu phí dịch vụ Bảo vệ quyền lợi của KH trong giao dịch thanh toán Tư vấn, hướng dẫn KH các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ TTQT nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin tưởng trong giao dịch với nước ngoài Tài trợ vốn cho hoạt động xuất nhập khẩu của khách hàng một cách chủ động và tích cực Ngày nay hoạt động TTQT là một dịch vụ trở nên quan trọng đối với các NHTM, đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng. TTQT là một mắt xích quan trọng trong việc kết nối và thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của NH như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng, tăng trưởng huy động vốn đặc biệt là ngoại tệ.
Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng đối với các NHTM, nó không chỉ là một dịch vụ thanh toán thuần túy mà còn là một sản phẩm cốt lõi của NH, hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác phát triển. Thông qua hoạt động TTQT, NH thu được phí dịch vụ để bù đắp các chi phí và tạo ra lợi nhuận kinh doanh. TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ NH. Các NH sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác.
Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của NH, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao vị thế của NH trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các NH nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của NH.3 Đối với khách hàng TTQT phục vụ nhu cầu thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Điều quan trọng khi ký kết hợp đồng mua bán là làm thế nào nhà xuất khẩu kiểm soát được hàng hóa cho đến khi thanh toán? Đối với nhà nhập khẩu làm thế nào để kiểm soát được tiền cho đến khi nhận được hàng? Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các NHTM giúp quá trình thanh toán theo yêu cầu của KH được thực hiện nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiện lợi. Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu KH không có đủ khả năng tài chính và cần đến sự tài trợ của NH thì NH sẽ giải ngân cho vay hoặc tài trợ, chiết khấu bộ chứng từ. Qua việc thực hiện thanh toán, NH còn có thể giám sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những tư vấn và điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho KH.3 Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng 1.1 Phương thức chuyển tiền * Khái niệm “Chuyển tiền là phương thức TTQT trong đó khách hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do KH lựa chọn” (GS.
Đinh Xuân Trình, Thanh toán quốc tế, 2012, tr. * Phân loại + Căn cứ cách thức gửi lệnh thanh toán, chuyển tiền gồm: Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T) Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T) Chuyển tiền bằng Séc (Bank cheque) + Căn cứ mục đích chuyển tiền, chuyển tiền gồm: Chuyển tiền mậu dịch 11 Chuyển tiền phi mậu dịch Chuyển tiền cho mục đích đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp. + Căn cứ thời điểm chuyển tiền, chuyển tiền bao gồm: Chuyển tiền trả trước (Payment in advanced) Chuyển tiền trả sau (Payment after shipment) + Quy trình nghiệp vụ cơ bản: Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ của phƣơng thức chuyển tiền Nguồn: Nguyễn Thị Quy, Giáo trình tài trợ thương mại quốc tế, 2012 (1) Người chuyển tiền và người thụ hưởng thực hiện ký kết hợp đồng quy định rõ phương thức thanh toán là chuyển tiền và thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ (2) Người chuyển tiền đến NH yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng (3) NH chuyển tiền theo yêu cầu của người chuyển tiền sẽ chuyển và ra lệnh cho NH đại lý thực hiện việc chi trả cho người thụ hưởng (4) NH đại lý sau khi nhận được tiền từ NH chuyển tiền thực hiện báo có cho người hưởng lợi 1. Phương thức nhờ thu * Khái niệm: “Nhờ thu là một phương thức thanh toán theo đó bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình 12 bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác” (GS.
Nguyễn Văn Tiến, Cẩm nang Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, 2014, tr. Khi sử dụng phương thức thanh toán này các bên liên quan sẽ tuân thủ theo Quy tắc thực hành thống nhất về Nhờ thu (The Uniform Rules For Collection) do phòng Thương mại quốc tế (International Chamber of Commerce) ban hành. Phiên bản hiện hành là URC 522. * Phân loại: Căn cứ vào tính chất chứng từ yêu cầu, nhờ thu gồm 2 loại: nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
- Nhờ thu trơn - Nhờ thu kèm chứng từ * Quy trình nghiệp vụ cơ bản: Sơ đồ 1.