CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VE KIEM SOAT NOI BOQ THU CHI TRONG DON VI SU NGHIEP CONG LA CO SO GIAO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP. TÔNG QUAN VỀ KIÊM SOÁT NỘI BỘ 1. Khái niệm kiểm soát “Theo báo cáo COSO K§SNB là một quá tình, bị chỉ phối bởi người quản lý, Hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cap một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu liên quan đến hoạt động. báo cáo và tuân thủ [19, r3] “Theo hướng dẫn của INTOSAL KSNB là một quá trình thống nhất được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá tình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được mục tiêu của tổ chức.
Các mục tiêu chung cần đạt được là + Thực hiện các hoạt động một ách hợp lý ky cương, có đạo đức, hiệu qua va thich hop. + Thực hiện đúng trách nhiệm.+ Tuân thủ pháp luật hiện hành và các nguyên tắc, quy định. + Báo vệ các nguồn lực, chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và tổn thất [18, tr6] “Theo đó, tong định nghĩa về KSNB có các đặc điểm quan trọng cần làm rõ, đó là: - KSNB là một quá ảnh thống nhất. KSNB không phải là từng hoạt động riêng rẻ mà là một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện điện ở mọi bộ 10 phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất.
Quá trình này là phương tiện giúp đơn vị đạt được mục tiêu của mình. [1Š,trố] và vận hành bởi con người. Vì vậy, muốn hệ thống KSNB thực sự hữu hiệu và hiệu quả, tạo thành sức mạnh tổng hợp thì từng thành viên trong tổ chức phải hiểu được trách nhiệm, quyển hạn của mình và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức. [18, trợ] ~ KSNB được thiết lập đễ đối phó với rủi ro.
Hoạt động của tổ chức luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm an. KSNB có thể giúp tổ chức nhận diện, chủ động phòng ngừa và đối phó với những rủi ro này, qua đó tối đa hóa khả năng đạt được mục tiêu. [18, tr8] - KSNB cung cấp một sự dim bao hop lý. Trong tổ chức luôn có những.
ủi ro tiểm tầng và trong bản thân hệ thống KSNB cũng tổn tại những hạn chế tiềm tàng. Đó là sự phức tạp trong hoạt động của đơn vị, sự thông đồng của các cá nhân hay lạm quyển của nhà quản lý.Do đó, KSNB chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong vige dat được mục tiêu của đơn vị chứ. không thể đảm bảo tuyệt đối.2, Myc tiéu của kiểm soát nội bộ Mỗi đơn vỉ thường có các mục tiêu kiểm soát cần đạt được để từ đó xác định các chiến lược cần thực hiện. Đó có thể là mục tiêu chung cho toàn đơn vị, hay mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị.
Có thể chia các mục tiêu kiếm soát đơn vị cẳn thiết lập thành ba nhóm: ~ Nhóm mục tiêu hoạt động: liên quan đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực, bảo vệ tài sản tránh mắt mát. ~ Nhóm mục tiêu báo cáo: liên quan đến báo cáo tài chính và phi tài chính nội bộ và bên ngoài cho các đối tượng có liên quan, bao gồm độ tin cậy. kịp thời, minh bạch, các điều khoản khác được thiết lập bởi nhà quản lý, hoặc u các chính sách của đơn vị. - Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: liên quan đến việc tuân thủ pháp luật và các quy định.
Các bộ phận hợp thành của hệ thống kiếm soát nội bộ á. Mãi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát đề cập đến nhận thức, thái độ, và quan điểm của nhà quản lý đối với hoạt động kiểm tra, kiểm soát trong đơn vị, cơ cấu tổ chức. ‘va ning Ive nhân viên. Môi trường kiểm soát tạo nên sắc thái chung cho một tỔ chức, ảnh hướng đến ý thúc kiểm soát cị nhân viên trong tổ chức đó.
Mỗi trường kiểm soát là nền táng cho tắt cả các thành phần khác của KSNB, tạo nên một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cầu tổ chức. Các yếu tổ của Môi trường kiểm soát bao gằm, ~ Sự liêm chính và giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đổi ngũ nhân Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thấi độ cư xử chuẩn mục trong công việc của họ. Tỉnh thần tôn trọng đạo đức thể qua việc mọi cá nhân phải tuân thủ các điều lộ, quy định và đạo đức cách ứng xử của cán bộ công chức Nhà nước. Ví cdụ như: công khai tài sản, các vị trí kiêm nhiệm bên ngoài, cách bình bầu cán bộ, công chức cao cấp.
Nếu văn hóa này được xây dựng tốt, sẽ đem lại sự. dung hòa các lợi ích, giảm thiểu các yêu tổ cơ hội phát sinh gian lận, tham những. Đồng thời, phải cho công chúng thấy được tỉnh thần này trong sứ mệnh và trong tiêu chuẩn đạo đức của tổ chức thông qua các văn bản chính thức được công bồ cho toàn nhân viên trong đơn vị. ~ Cam kết về năng lực Cam kết về năng lực bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng chuyên môn cẳn thiết để đảm bảo cho nhiệm vụ được thực hiện có kỷ cương, hiệu lực 12 và hiệu quả, cũng như có một sự am hiểu đúng đắn vẻ trách nhiệm của bản thân trong vige thi Tập hệ thống KSNB.
Lãnh đạo và tân viên phải duy trì một tình độ đủ để hiểu được việc xây dựng, thực L duy tì hệ thống KSNB, trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mệnh chung của tổ chức. Đào tạo là một phương thức hữu hiệu để nâng cao trình độ cho các thành viên trong tổ chức, đó là hướng dẫn về mục tiêu KSNB, phương pháp giải quyết những tình huồng khó xử trong công việc ~ Triết lý và phong cách lãnh đạo. “Thái độ được thiết lập bởi các nhà quản lý cấp c; được phản ánh trong tất cả các khía cạnh của hoạt động quản lý của đơn vị. Các cam kết, sự tham.
sia và hỗ trợ của quan chức chính phủ cao cấp và các nhà lập pháp trong việc thí lập “Tri lý và phong cách lãnh đạo” xây dựng nên một thái độ tích cực và quan trọng để duy trì thấi độ ủng hộ và tích cục đối với hệ thống KSNB. trong một tổ chức. Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB. Tỉnh thần này biểu hiện ra thành những quy định đạo đức ứng xử trongcơ quan.
Ngược lại nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB không quan trọng có nghĩa là lãnh đạo chưa quan tâm đúng mức đến KSNB. Kết quả là KSNB chỉ còn là hình thức chứ không có ý nghĩa thực sự, dẫn đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị không cồn đạt được như mong muốn. ~ Cơ cấu tổ chức Co clu tổ chức bao gầm: phân công, phân nhiệm, ủy quyển, trách nhiệm giải trình và các báo cáo phù hợp ở từng bộ phận. Cơ cau tổ chức là sự.
phân chia trách nhiệm và quyển han giữa các bộ phân trong đơn vị, giúp cho mỗi thành viên hiểu được nhiệm vụ cụ thể và từng hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng như thể nào đến việc hoàn thành mục tiêu. Cơ cấu tổ chức thường 13 được mô tả qua sơ đỗ tổ chức, và được thể chế hóa bằng van bản về những nhiệm vụ và quyển hạn cụ thể của từng bộ phận, tùng thành viên trong bộ phận và mỗi quan hệ giữa họ với nhau. Một cơ cấu phù hợp sẽ làm cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, giám sắt các hoạt động. Ngược lại, khi thiết kế cơ cấu tổ chức không phù hợp có thể làm cho các thủ tục kiểm soát mắt tác dụng.
ĐỂ thiết kế một cơ cấu tổ chức hiệu quả cần tuân thủ các nguyên tắc sau: * Thiết lập sự điều hành và kiếm soát trên toàn bộ hoạt động, không bỏ sói lĩnh vực nào cũng như không có sự chẳng chéo giữa các bộ phận. + Thục hiện sự phân chia 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép số sách, bảo quân tài sản. + Đảm bảo sự độc lập tương đổi giữa các bộ phân. * Phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của đơn vị.
- Chính sách nhân sự Chính sách nhân sự bao gồm việc tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, hướng dẫn nhân viên. Mỗi cá nhân đồng vai trò quan trọng trong KSNB. Khả năng, sự cây của nhân viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu. Vì vậy, cách thức tuyển dụng, hudn luyện, giáo dục, đánh giá, bỗ nhiệm, khen thưởng hay kỹ luật là một phần quan trong trong môi trường kiểm soát.
Nhân viên được. tuyển dụng phải bảo đảm được về tư cách dao din cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao. ‘Quan If nguồn nhân lực cũng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy một môi trường hoạt động bằng cách phát triển chuyên nghiệp và thực thì ‘minh bạch trong thực tế hàng ngày. Điều này cần được thể hiện trong tuyển dụng, đánh giá hiệu quả và thúc đây quá trình tuyển dụng.
Quá trình tuyển dụng cần phải được công khai và phải có những chính sách tuyển dụng được quy định cụ thể bằng văn bản. Đánh giá rii ro Đánh giá rủi ro là quá tình xác định và phân tích các rủ ro có liên quan đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức và đưa ra các hướng giải quyết hợp lý, bao gồm: nhận dạng rủi ro. đánh giá rủ ro, đánh giá khá năng chịu đựng rủi ro của tổ chức và xây dựng các hướng xử lý. Vì tình hình chính trị, kinh tế, các luật lệ và các điều kiện hoạt động của tổ chức luôn thay đổi, nên đánh giá rủi ro cũng phải thay đổi theo cho phù hợp.
Đánh giá rủi ro bao sồm nhận dạng, đánh giá điều kiện, cơ hội rủi ro và xây dựng hệ thống quản lý rủi ro cho phù hợp. Đánh giá rủi ro là một bộ phận của hệ thống KSNB, đóng vai trồ quan trọng trong việc chọn ra hướng giải quyết hợp lý để tiến hành. Do đó, việc xác định mục tiêu là điều kiện tiên quyết của việc đánh giá rủi ro. Mục tiêu cần được xác định trước thì bộ phận quản lý mới nhận dạng .