Chương 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRI TRI THỨC TRONG CÁC DỰ ÁN PHI LỢI NHUẬN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản tri tri thức 1.1 Các nghiên cứu ngoài nước Fields và Holste (2010) nghiên cứu 202 chuyên gia và nhà quan lý trong một tổ chức phi lợi nhuận quốc tế hỗ trợ người truyền giáo làm việc trên khắp thé giới, về mức độ tin cậy và chia sẻ và sử dụng kiến thức ân. Kết quả cho thấy niềm tin dựa trên hiệu quả và niềm tin dựa trên nhận thức có ảnh hưởng đến mức độ các nhân viên sẵn sàng chia sẻ và sử dụng tri thức ân. Niềm tin dựa trên hiệu quả ảnh hưởng rất nhiều đến sự sẵn sàng chia sẻ tri thức an, trong khi niềm tin dựa trên nhận thức đóng một vai trò quan trọng trong sự sẵn sàng sử dụng tri thức ân.
Điều này ngụ ý rằng QTTT cần phải góp phần tinh chỉnh được nhận thức của các mạng xã hội có tác động đến quá trình chuyển giao và quản ly tri thức. Nghiên cứu cũng kết luận rằng việc quản lý hiệu quả tri thức ấn là điều cần thiết đối với các công ty hiện đại và tăng cường đầu tư vào công nghệ sẽ không giúp chuyền giao kiến thức an tốt hơn mà điều này tùy thuộc vào các cá nhân quyết định có chia sẻ kiến thức an hay không. Nghiên cứu khuyến nghị cần có những nghiên cứu sâu hơn về sự tin tưởng, chia sẻ và chuyên giao tri thức an, thúc đây các cơ hội trao đổi tri thức cụ thé và QTTT an trong các tô chức khác dé xác định và hiểu tác động của các chuẩn mực văn hóa trong tổ chức trong việc chuyền giao tri thức an. và cộng sự (2014) thực hiện nghiên cứu về xây dựng một mô hình quản trị tri thức áp dụng vào việc lập kế hoạch cho các dự án phần mềm trong các nhóm nghiên cứu ở trường đại học.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính thông qua nghiên cứu — hành động, trong đó kết hợp lý thuyết và thực hành. Phương pháp này bao gồm xác định vấn đề, hành động can thiệp và rút ra bài học kinh nghiệm nhằm giải tuyết các van dé cấp thiết hoặc hàng ngày đồng thời cải thiện một số hành động cụ thể. Kết quả của nghiên cứu là một mô hình quản trị tri thức hiệu quả bao gôm các ba nhóm: nhóm các hành động giúp quản tri các tri thức rõ ràng, nhóm các hành động giúp quản trị các tri thức ẩn, và nhóm các hành động hỗ trợ cho hoạt động quản trị tri thức. Nghiên cứu đưa ra dé xuất một số công cụ quản trị tri thức như hệ thống phối hợp, hệ thống quản lý tư liệu, tập huấn, các hệ thống quản lý các bài học kinh nghiệm nhằm tăng cường hiệu quả quản lý và kiểm soát việc thực hiện các dự án nghiên cứu.
Mohajan (2017) thảo luận về các thành tố cấu thành cũng như tầm quan trọng của quản trị tri thức đối với các chuyên gia và người sử dụng các công cụ và lý thuyết về quản trị tri thức trong các tô chức nói chung. Mohajan cũng đưa ra các định nghĩa về tri thức và việc quản tri tri thức cũng như chỉ ra những khó khăn thách thức khi xây dựng hệ thống quản tri tri thức trong t6 chức. Tác giả sử dụng chủ yêu dữ liệu thứ cấp dé tiến hành các phân tích của mình. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích các chiến lược quản trị tri thức cũng như các mô hình quan trị tri thức đã được xây dựng bởi các học giả trước đó, đưa ra các thách thức cũng như lợi ích mà quản tri tri thức mang lại cho một tổ chức.
Dựa trên việc tổng hợp các nghiên cứu về quản tri tri thức đã được thực hiện, tác giả đã làm nổi bật tam quan trọng của quản trị tri thức trong việc xây dựng tô chức. Tác giả cũng đã gợi ý một số tố chất cần có của một nhà quản trị tri thức để phục vụ cho tổ chức. và cộng sự (2018) thực hiện một nghiên cứu nhằm đưa ra một số gợi ý phục vụ thúc đây quản trị tri thức trong các cơ quan nghiên cứu phục vụ quy trình xây dựng chính sách ở các nước Châu Âu. Lene tổng hợp kiến thức từ các nghiên cứu đã được thực hiện liên quan đến nội dung nghiên cứu này và thực hiện một SỐ cuộc phỏng van bán cau trúc với các chuyên gia về quản trị tri thức.
Kết quả nghiên cứu của dé tài là đưa ra được 8 hoạt động chủ chốt mà các cơ quan nghiên cứu cần thực hiện dé tăng cường ảnh hưởng đến quy trình xây dựng chính sách của các quốc gia Châu Âu bao gồm 8 hoạt động chủ chốt: 1) tổng hợp nghiên cứu; 2) quan lý cộng đồng chuyên gia; 3) hiểu về quy trình xây dựng chính sách; 4) kỹ năng cá nhân; 5) sự tham gia của các bên liên quan; 6) thông tin hiệu quả; 7) giám sát va đánh giá; 8) khả năng tư vấn chính sách hiệu quả. Nghiên cứu đưa ra đề xuất rằng, do không có một người nào có thê đông thời sở hữu cả 8 kỹ năng trên, nên một cơ quan nghiên cứu nếu muốn làm tốt công tác xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng thì cần phải có một đội ngũ bao gồm những người có kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng khác nhau. Tsekhovoy và cộng sự (2019) tập trụng vào quản trị tri thức dựa trên các công cụ quản lý thông tin trong các tổ chức vận hành theo hướng dự án. Nghiên cứu phân tích lịch sử hình thành và phát triển của các lý thuyết về quản trị tri thức, như “dữ liệu”, “thông tin”, và “tri thức”, va tác giả cũng đã đưa ra các định nghĩa của riêng mình.
Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong bao gồm các phương pháp khoa học chung, phân tích, tổng hệ, hệ thống hóa và áp dụng kinh nghiệm chuyên gia trong các phương pháp xây dựng định nghĩa, phân tích mã hóa, phương pháp nghiên cứu dựa vào thực tế đối với quá trình phân tích dữ liệu, tìm kiếm thông tin khối lượng lớn, vẽ sơ đồ, các phương pháp thống kê, phương pháp loại suy vv. Tác giả cho rằng các kiến thức được xây dựng và tô chức tốt sẽ được truyền tải và tiếp nhận dưới dang các sản phẩm chữ viết giúp các cấp quản lý có thé tiếp nhận, hiểu và sử dụng để ra quyết định tốt hơn. Ngoài ra, việc thực hiện Hệ thống Quản trị thông tin dé tạo ra các sản phẩm dạng chữ (IMS TP) cần phải được thực hiện cùng với việc sử dụng các công cụ thông tin như “bản ghi”, “các sản 33. 66 phẩm dạng chữ”, “các tài nguyên nguồn” và “các tài liệu dạng chữ khác”.
Theo nghiên cứu này, dé tăng cường hiệu qua quản trị tri thức trong tổ chức thì cần phải có sự hợp tác chặt chẽ thành một nhóm giữa người đứng đầu tô chức, chuyên gia về công nghệ thông tin và người chịu trách nhiệm quản lý tài chính. Bassam (2019) nghiên cứu các yếu tố cản trở Saudi Arabia đạt được mức độ đa dạng kinh tế theo kế hoạch cũng như xác định các yếu tô về quản trị nhà nước giúp Saudi Arabia xây dựng một hệ thống quan tri tri thức hiệu quả dé đạt được sự phát triển bền vững. Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích hỗn hợp định lượng và định tính. Nghiên cứu sử dụng các dữ liệu thứ cấp được thu thập ở Saudi Arabia từ năm 1997 đến năm 2020 dé đánh giá một loạt các chỉ số liên quan đến phát triển kinh tế và tài chính của quốc gia này từ đó xây dựng một mô hình quả trị tri thức gôm 6 yêu tô.
Kêt quả nghiên cứu chỉ ra răng các yêu tô gôm tăng cường năng suất kh vực công, loại trừ tham nhũng, và thúc đây các hệ thống luật pháp là những yếu tố quan trong giúp xây dựng một hệ thống quản trị tri thức chất lượng cho Saudi Arabia. Paul và cộng su (2020) nghiên cứu vai trò cua quan tri tri thức trong việc đảm bảo các dự án phát triển được thực hiện thành công, có tính đôi mới sáng tạo, hoàn thành đúng thời gian, hiệu quả về mặt hoạt động và tạo ra được nhiều kiến thức mới trong các dự án phát triển. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình tập trung vào bốn dự án phát triển điển hình 6 Uganda, Nigeria, và Cote d‘Ivoire. Nghiên cứu chỉ ra rằng quan trị tri thức là một yếu tố quan trọng giúp gia tăng tốc độ hoàn thành dự án, đảm bảo sự thành công của dự án, hiệu quả hoạt động, đổi mới sáng tạo cũng như góp phần tạo ra kiến thức mới.
Thông qua nghiên cứu tình huống việc quản trị tri thức trong các dự án phát triển, các hoạt động chia sẻ kiến thức điển hình cũng như các khó khăn liên quan, tác giả đề xuất quản lý dự án phát triển cần tập trung vào quản trị tri thức để đảm bảo thành công của dự án. Mikovic (2020) nghiên cứu các hệ thống vốn xã hội và quản tri tri thức của các tô chức NGO nhằm đưa ra được một mô hình dé tận dụng tối đa lợi ích của các dự án phát triển của các tổ chức NGO ở Châu Âu và vùng Tây Ban Can. Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng với việc thu thập thông tin thông qua 215 cuộc khảo sát và phỏng vấn ở các tô chức NGO. Kết quả của nghiên cứu là một mô hình tích hợp về quản lý dự án giúp các đối tác liên quan có thê tham gia vào tất cả các giai đoạn của một vòng đời dự án, giúp xây dựng văn hóa giải trình và tôn trọng lẫn nhau.
Do đây là nghiên cứu đầu tiên được thực hiện về mối quan hệ giữa vốn xã hội, quản tri tri thức, quản trị tri thức của dự án và quản tri dự án trong các tô chức phi lợi nhuận và phi chính phủ quốc tế nên nghiên cứu cũng chỉ mới tập trung vào một số lĩnh vực nhất đỉnh. Do đó, tác giả đề xuất các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung mở rộng phạm vi nghiên cứu cũng như mở sang các lĩnh vực khác ngoài lĩnh vực phát trién. 10 De-Graft và cộng sự (2020) thực hiện nghiên cứu đánh giá việc các trường dai học ở Gahna đang sử dụng công cụ Cộng đồng thực hành (Communities of Practice) vào quan lý va bảo vệ tri thức như là lợi thế cạnh tranh của mình như thế nào. Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp dé thu thập dit liệu sơ cấp từ các trường đại học.