CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÈ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1,1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm ~ Nguôn nhân lực theo góc độ xã hội Nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, do vậy phát triển nguồn nhân lực luôn là mỗi quan tâm hàng đầu của tất cả các nước trên thế giới. Hiện nay, có nhiều cách tiếp cận cũng như cách hiểu khác nhau về nguồn nhân lực: Theo tác giả Nguyễn Tiệp (2007), “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, yếu tố quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triên kinh tế ~ xã hội” [19, tr7].
Theo tác giả Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2012), “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con người, đó là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác.
Thứ hai, nguồn nhân lực là tổng. thể nguồn lực từng cá nhân con người. Với tư cách là nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của. cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra số lượng và chất lượng.
nhất định tại một thời điểm nhất định [1, tr.13] “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng đề chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tỉnh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thê hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản i xuất xã hội” [I, tr. Trong phạm vi khuôn khô luận văn, tác giả khái quát khái niệm nguồn nhân lực theo góc độ xã hội như sau: Nguồn nhân lực là tống thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí vẻ trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tình thân tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vi sự phát triển và tiến bộ xã hội. - Nguén nhân lực trong phạm vi doanh nghiệp Nguồn nhân lực của doanh nghiệp bao gồm các cá nhân có vai trò khác.
nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.TS Bùi Văn Nhơn trong giáo trình “Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội (2006), "Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng. lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [14, tr.72] Theo giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực” của trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng (2006), “Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tân tâm, nỗ lực hay bắt cứ đặc điểm nào khác của người lao động” [27, tr. Chúng ta biết rằng: bất kỳ một tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó. Nguồn nhân lực bao gồm tắt cả mọi cá nhân tham gia bắt cứ hoạt động nào của một tổ chức, bắt kể vai trò của họ là gì.
Trong phạm vi luận văn, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp chỉ lực lượng người lao động trong doanh nghiệp với khả năng đáp ứng công việc trong quá trình sản xuất phát triển của doanh nghiệp. Số lượng nguồn nhân lực đề cập đến số lượng lao động hiện có trong tô chức, doanh nghiệp. Đây là số lao động biên chế để duy trì sản xuất trong. 12 hiện tại hoặc dự kiến trong tương lai.
Chất lượng nguồn nhân lực là năng lực và động lực thúc đầy người lao động trong quá trình tham gia đóng góp cho tổ chức. Trong mỗi doanh nghiệp, nguồn nhân lực, một mặt là động lực thúc đây. sự phát triển của tô chức, mặt khác, nguồn nhân lực cũng là mục tiêu của chính sự phát triển tô chức. Hay nói cách khác sự phát triển của tô chức cũng.
nhằm phục vụ lợi ích và tạo điều kiện phát triển cho nguồn nhân lực. Do đó, nhà quản lý cần phải quan tâm, bồi dưỡng nguồn nhân lực của mình để đảm. bảo nguồn nhân lực đủ mạnh cả về chất và lượng, đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ ở hiện tại mà trong cả tương lai. - Phát triển nguồn nhân lực + Phát triển: là quá trình biển đôi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển là một quá trình biến đổi từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp. Đó là quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình nảy. sinh cái mới trên cơ sở cái cũ, do sự đầu tranh giữa các mặt đối lập nằm ngay. trong bản thân sự vật, hiện tượng.
“Trong tổ chức, phát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của nhân viên để biến họ thành những nhân viên tương lai quý báu của tổ chức. Phát triển không chỉ gồm đào tạo mà còn cả sự nghiệp và những. kinh nghiệm khác nữa. + Phát triển nguồn nhân lực: tùy theo các góc nhìn và hướng tiếp cận khác nhau mà có một số khái niệm về phát triển nguồn nhân lực như sau: Theo UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization - Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc), “Phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phủ hợp trong mối quan hệ với sự phát triển của đắt nước [I, tr.
13 Theo tô chức lao động quốc tế (ILO), “Phát triển nguồn nhân lực là sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề và phát triển năng lực, sử dụng năng lực đó của. con người để tiến tới có được việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân hay phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm. biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngày cảng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội” [I, tr. Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), “Phát triển nguồn nhân lực là tông thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động” [5, tr.153] Trong phạm vi luận văn, phát triển nguồn nhân lực được chú trọng về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực là quá trình tạo lập và phát triển năng lực toàn diện của con người vì sự tiến bộ kinh tế xã hội và sự hoàn thiện bản thân mỗi con người. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp chính là nâng, cao các mặt: thể lực, trí lực và tinh thần của người lao động để đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc đặt ra nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp. Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các cơ chế chính sách và biện pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và điều chỉnh hợp lý về số. lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi nguồn nhân lực.
Tóm lại, phát triển nguồn nhân lực là quá trình gia tăng, biến đổi đáng kẻ về chất lượng của nguồn nhân lực theo hướng tiến bộ đề đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của tổ chức và yêu cầu của người lao động. Ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung và của mỗi tổ chức nói riêng. Nguồn nhân lực. 14 là nguồn lực căn bản của mọi tô chức.
Nếu các tô chức biết cách phát triển và khai thác tốt, thì nguồn nhân lực sẽ đóng góp rắt lớn và quyết định sự thành công trong hiện tại cũng như trong tương lai của doanh nghiệp. Đặc biệt là trong thời đại kinh tế tri thức ngày nay thì nguồn nhân lực càng khẳng định được vị trí của mình trong các tổ chức, thông qua những giá trị mà nó tạo ra cũng như có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của tô chức. ~ Đối với xã hội: Phát triển nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của một nước, nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp để chống lại sự thất nghiệp, đảm bảo việc làm và phát triển bền vững. Chính vì vậy mà đầu tư cho nhân lực được xem là đầu tư hiệu quả nhất ~ Đối với doanh nghiệp: + Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, từ đó nâng cao năng.
suất lao động, nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc + Tăng sự ôn định và năng động của tô chức, đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động kinh doanh ngay cả khi thiếu các lao đông chủ chốt do có nguồn nhân lực thay thể. + Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực. yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược của tô chức đó. + Giải quyết các vấn đề tổ chức: Phát triển nguồn nhân lực có thể giúp.
các nhà quản trị giải quyết được các mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa công đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp có hiệu quả. + Tạo điều kiện cho việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào. doanh nghiệp, nâng cao khả năng tiếp cận với sự thay đổi của môi trường, tạo. ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
~ Đối với người lao động: + Đáp ứng được nguyện vọng, nhu cầu được đào tạo và cơ hội phát triển, 15 thăng tiến trong nghề nghiệp của người lao động, là một trong những yếu tố tạo nên động lực làm việc cho người lao động. Trên cơ sở đó, người lao động sẽ thực hiện công việc với thái độ tích cực hơn, phát triển cách tư duy mới và tính sáng tạo trong công việc. + Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc. + Tạo ra sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp, tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động, tăng sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như trong tương lai 1.