Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình Chương 3: Định hướng và giải pháp về phát triển nguồn nhân lực tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình. CHUONG I NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1. TÔNG QUAN VỀ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC TRONG TÔ CHỨC 1. Một số khái niệm &.
Nhân lực Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực, trí lực và nhân cách của mỗi con người được sử dụng trong quá trình lao động sản xuất [1, tr.8] Các khái niệm về thể lực, trí lực và nhân cách của con người được hiểu như sau “Thể lực được hiéu là sức khỏe của thân thé. Nó phụ thuộc vào sức vóc, tinh trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế, tudi tác, thời gian công tác, giới tính. [1, tr8] Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tải năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách. của từng con người[1, tr§] Nhân cách được xem là toàn bộ những đặc điểm phẩm chất tâm lý của cá nhân, quy định giá trị xã hội và hành vi của mỗi con người.
Như vậy, có khá nhiều quan niệm khác nhau về nhân lực. Tuy nhiên, khái niệm nhân lực về cơ bản được hiễu là nguồn lực của mỗi con người, nằm. trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của con người giúp con người tham gia vào.
hoạt động sản xuắt, tôn giáo, chính trị, văn hóa, xã hội. Nguôn nhân lực Nguồn nhân lực hay nguồn lực con người là khái niệm mà trong đó con người được xem xét như một nguồn lực cho sự phát triển. Tuy nhiên, theo. từng cách tiếp cận riêng, các nghiên cứu đẻ cập tới nguồn nhân lực với những góc độ và quan điểm khác nhau.
Nguồn nhân lực bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đảo tạo và những sự tận tâm sáng, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác của người lao động. Nguồn nhân lực ngày cảng được nhà quản trị thừa nhận là năng lực cốt lõi để sáng tạo ra giá trị cho tổ chức, cho khách hàng và tạo lập vị thế cạnh tranh bền vững cho Ngân hàng. Theo Liên Hợp Quốc định nghĩa: *Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng đề phát triển kinh tế - xã hội trong một công đồng”. “Theo thuyết lao dong xa hi 'Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” hay: “Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động”.
TS Trần Kim Dung (2015), “Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được. liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do bản chất chính của nguồn nhân lực là con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn đề bảo vệ quyền lợi của họ”[3, tr.
Phát triển nguồn nhân lực Giáo trình Quản trị nhân lực của trường Đại học kinh tế quốc dân, năm. 2012 đưa ra khái niệm phát triển nguồn nhân lực như sau: “Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định đẻ nhằm tạo ra sự thay đôi hành vi nghề nghiệp của người lao động" [6, tr. Trần Xuân Cầu trong Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực: “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghẻ, tính năng động xã hội và sức. sáng tạo của con người; nền văn hóa; truyền thống lịch sử.
Với các tiếp cận phát triển từ góc độ xã hội, phát triển NNL là quá trình tăng lên về mặt số lượng (quy mô) NNL và nâng cao về mặt chất lượng NNL, tạo ra cơ cầu NNL. ngày càng hợp lý. Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ cá nhân, phát triển NNL là quá trình làm cho con người trưởng thành, có năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội cao” [1, tr.Gilley và các đồng sự trong sách Nguyên tắc của phát triển nguồn nhân lực, “Phat triển nguồn nhân lực là quá trình thúc đấy việc học. tập có tính tỗ chức, nâng cao kết quả thực hiện công việc và tạo ra thay đổi thông qua việc tổ chức thực hiện các giải pháp (chính thức và không chính.
thức), các sáng kiến và các hoạt động quản lý nhằm mục đích nang cao nang lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức, khả năng cạnh tranh và đồi mới” [4, tr.12] Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu Chương trình Phát triển Liên 'Hợp Quốc(năm 2009), “Phát triển nguồn nhân lực chịu sự tác động của năm. yếu tố: giáo dục và đào tạo, sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm và sự giải phóng con người. Trong quá trình tác động đến sự phát triển nguồn nhân lực, những nhân tố này luôn gắn bó, hỗ trợ và phụ thuộc lẫn nhau; trong. đó, giáo dục và đảo tạo là nhân tố nền tảng, là cơ sở của tất cả các nhân tố khác.
Nhân tố sức khỏe và đỉnh dưỡng, môi trường, việc làm và giải phóng con người là những nhân tố thiết yếu, nhằm duy trì và đáp ứng sự phát triển bền vững nguồn nhân lực [7, tr. Phát triển nguồn nhân lực còn được hiểu là việc tạo ra sự thay đồi về số lượng và chất lượng của nhân lực về các mặt thể lực, trí lực, chuyên môn khoa học - kỹ thuật, phẩm chất và nhân cách để đáp ứng những đòi hỏi của. kinh tế, văn hoá, xã hội trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và xu hướng phát triển của kinh tế thế giới. Như vậy, từ việc nghiên cứu một số khái niệm nguồn nhân lực ở mọi giác độ nghiên cứu vĩ mô và vi mô, cùng với kinh nghiệm thực tiễn công tác.
có thê rút ra quan điềm phát triển nguồn nhân lực trong một tô chức áp dụng. xuyên suốt luận văn như sau: Phát triển nguồn nhân lực là quá trình thúc đây việc học tập có tính tổ chức nhằm nâng cao năng lực làm việc của nguồn nhân lực bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực thông qua việc thực hiện các giải pháp. Mục tiêu và v: trò của phát triển nguồn nhân lực. Mục tiêu Phát triển nguồn nhân lực nhằm khai thác tối đa năng lực làm việc của người lao động thông qua các chương trình bồi dưỡng, đảo tạo phù hợp trình độ và nhận thức của người lao động để họ hiểu rö hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình, từ đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ tự giác hơn, với thái đúng đắn và tỉnh thần tự chịu trách nhiệm cao hơn trong công việc cũng như nâng cao khả năng thích ứng với những thay đổi trong tương lai, đặc biệt sự thay đổi khoa học công nghệ, trình độ quản lý [9, tr.
'Tuy nhiên để thực hiện phát triển nguồn nhân lực thì không chỉ chú trọng đến các chương trình đảo tạo để nâng cao trí lực mà cũng cần quan tâm đến các yếu tố tạo động lực làm việc cho người lao động bởi vì chúng giúp người lao động hoàn thiện bản thân, nâng cao thể lực, tâm lực giúp họ gắn bó và cống hiến nhiều hơn cho tổ chức. Đó cũng là yếu tố gián tiếp giúp người lao động có động cơ tự nâng cao trí lực phục vụ hiệu quả nhiệm vụ của tổ chức. Vai trò * Đái với tổ chức. Phát triển nguồn nhân lực giúp đáp ứng yêu cầu công việc của tô chức hay nói cách khác là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tô chức [5, tr.
Nhờ phát triển NNL mà các tổ chức có thê đứng vững và thắng lợi trong cạnh tranh, nâng cao tính ôn định và năng động. Phát triển NNL giúp tổ chức sử dụng các máy móc, phương tiện kỹ thuật hiện đại. Tạo điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào tổ chức. Thực tế cho thấy, phát triển nguồn nhân lực là điều kiện quyết định để một tổ chức có thể đi lên trong cạnh tranh.
Nếu làm tốt công tác phát triển nguồn nhân lực sẽ đem lại nhiều tác dụng cho các tổ chức như trình độ tay nghề người thợ nâng lên, từ đó mà nâng cao năng suất và hiệu quả công việc; nâng cao chất lượng thực hiện công việc; Giảm bớt tai nạn lao động do người lao động nắm nghề nghiệp tốt hơn và có thái độ tốt hơn; Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người có khả năng tự giám sát công việc nhiều hơn do hiểu rõ quy trình, hiểu rõ công việc; Nâng cao tinh ổn định và năng động của t6 chức. 'Hơn nữa, phát triển NNL có thể giúp các nhà quản trị giải quyết được các mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa công đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của tổ chức có hiệu quả. * Đối với người lao động. Phát triển nguồn nhân lực giúp tiếp thu kiến thức, nâng cao khả năng.
hiểu biết, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng kịp thời những yêu cầu của công việ [5, tr28] Phát triển nguồn nhân lực giúp tạo được sự gắn bó giữa người lao động. và doanh nghiệp vì họ sẽ cảm thấy mình có vai trò quan trọng trong tô chức; giúp đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động, từ đó tạo. đông lực làm việc cho người lao động. Được trang bị những kỹ năng chuyên môn cần thiết sẽ kích thích người lao động thực hiện công việc tốt hơn, đạt được nhiều thành tích tốt hơn, muốn được trao những nhiệm vụ có tính thách thức cao hơn, từ đó có nhiều cơ hội thăng tiến hơn hoặc thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết Người lao động được trang bị thêm những kiến thức mới, giúp họ có thể áp dụng thành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp, tạo ra sự thích ứng với công việc hiện tại cũng như trong tương lai.