CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1. TONG QUAN VE PHAT TRIEN NGUON NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm 1. Nhân lực ~ Nhân lực được hiểu là nguồn nhân lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực, trí lực và nhân cách [5, tr7] ~ Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể; nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế đô làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế, tuổi tác, thời gian công tác, giới tính [5, tr.
8] ~ Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách. của từng con người [5, tri8] 2. Nguén nhân lực Nguồn nhân lực của một tô chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lựckhác của doanh nghiệp do chính.
bản chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tô chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ. Họ có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các cán bộ quản lý, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh. Do đó, quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh [2, tr.
Phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực thực chất là tạo ra sự thay đổi đáng kể về chất lượng nguồn nhân lực theo hướng tiến bộ. Nói cách khác phát triển nguồn nhân lực là làm gia tăng đáng kể chất lượng của nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp và yêu cầu người lao động. Trong đó năng lực của người lao động ở đây được thể hiện ở kiến thức, kỹ năng và hành vi thái độ của người lao động đó, và ứng với mỗi mục tiêu công việc cần một loại năng lực nhất định. Như vậy thực chất của việc phát triển nguồn nhân lực là tìm cách nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực.
Nói cách khác nếu tăng quy mô quan tâm đến việc tăng số lượng nguồn nhân lực thì phát triển nguồn nhân lực quan tâm đến chất lượng của nguồn nhân lực đó. Ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực ~ Trực tiếp giúp nhân viên làm việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên làm việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu hoặc khi nhân viên nhận công. việc mới ~ Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc. ~ Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người có khả năng tự giám sát.
~ Giải quyết các vấn đẻ tổ chức. Phát triển NNL có thể giúp các nhà quản trị giải quyết được các mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa công đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp có hiệu quả. ~ Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới. Nhân viên mới thường gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc trong tổ chức, các.
chương trình định hướng công việc đối với nhân viên mới sẽ giúp họ mau chóng thích ứng với môi trường làm việc mới của doanh nghiệp. ~ Đáp ứng yêu cầu công việc của doanh nghiệp hay nói cách khác là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. ~ Nâng cao tính ôn định và năng động của doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp.
~ Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công. Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực {2, tr. Đặc điểm của nguồn nhân lực ngành thống kê Đây là ngành mà cán bộ-nhân viên có nhiệm vụ: tổ chức thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin từ báo cáo thống kê cơ sở và các cuộc điều tra, tổng, điều tra thống kê theo phương án và hướng dẫn của Tổng cục Thống kê. Thực hiện báo cáo thống kê tình hình kinh tế- xã hội tháng, quý, năm và nhiều năm; đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, trung ương và phân tích thống kê chuyên đề theo chương.
trình, kế hoạch công tác của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao; cung cấp thông tin kinh tế- xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chi dao và điều hành của lãnh đạo Đảng, và cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật. Đặc điểm nguồn nhân lực ngành thống kê là đào tạo theo chuyên ngành thống kê còn thấp và có xu hướng giảm đi số lượng tối nghiệp đại học chính quy có kết quả khá giỏi thi vào làm thống kê không nhiều. Là ngành khó thu. hút sinh viên tham gia vào học.
Hiện ngành này đang rất thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn, được đào tạo đúng ngành thống kê ở các bậc đảo tạo. ‘Theo Quyết định: Ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê của Bộ nội vụ năm 2008, ngành thống. kê được chia thành 5 loại viên chức. Cụ thể cho 5 loại viên chức về: chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn vẻ năng lực và tiêu chuẩn vẻ trình độ như sau: 10 1.
Thống kê viên cao cấp (trơng đương ngạch chuyên viên cao. Chức trách Thống kê viên cao cấp là công chức có trình độ cao nhất về chuyên môn nghiệp vụ thống kê trong hệ thống thống kê nhà nước, tham mưu cho. lãnh đạo đơn vị thuộc hệ thống thống kê nhà nước và chủ trì triển khai những. hoạt động thống kê quan trọng có ý nghĩa đối với toàn ngành hoặc địa phương.
theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê và quy định của pháp luật b. Nhiệm vụ - Chủ trì, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chế độ thuộc lĩnh vực thống kê trong phạm vi cả nước hoặc trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ~ Tham gia hoặc chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực thống kê; ~ Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo, thẩm định và tổ chức thực hiện các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thống kê; chọn lọc và vận dụng các phương pháp thống kê tiên tiến của quốc tế phù hợp với điều kiện ngành Thống kê Việt Nam; ~ Tổ chức, chỉ dao, hướng dẫn các ngành, các địa phương, các tổ chức, các đơn vị triển khai các hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê; ~ Tham gia hoặc chủ trì tổ chức nghiên cứu khoa học, tổng kết kinh nghiệm và đề xuất các phương pháp đỗi mới và hoàn thiện công tác thống kê; ~ Chủ trì hoặc tham gia chính vào việc biên soạn và thẩm định các sản phẩm thông tin thống kê; "1 ~ Chủ trì hoặc tham gia chính vào việc biên soạn chương trình, giáo trình và giảng dạy tại các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ thống kê cho các đối tượng trong và ngoài ngành thống kê. Tiêu chuẩn về năng lực ~ Chủ trì, tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn các thống kê viên chính, thống kê viên và cộng tác viên triển khai có hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ thống. kê; ~ Tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan hữu quan khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê; - Có năng lực tô chức thực hiện việc hướng dẫn và kiểm tra công tác nghiệp vụ thống kê đối với công chức trong hệ thống Thống kê nhà nước; ~ Có năng lực tổng hợp, khái quát các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn của ngành thống kê đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thống kê; ~ Có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học phục vụ công tác thống kê.
4, Tiêu chuẩn về trình độ ~ Có trình độ đảo tạo thạc sĩ chuyên ngành thống kê trở lên; ~ Tốt nghiệp khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp và đào tao lý luận chính trị cao cắp. ~ Có trình độ C một trong năm ngoại ngữ thông dụng (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức); ~ Sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm tin học trong công tác thống kê; ~ Có thời gian giữ ngạch thống kê viên chính tối thiểu 6 năm; ~ Đã chủ trì công trình hoặc đề án nghiên cứu về nghiệp vụ thống kê được Tổng cục Thống kê công nhận và đưa vào ứng dụng trong thực tiễn. Thống kê viên chính (tương đương ngạch chuyên viên chính) a. Chức trách Thống kê viên chính là công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ thống kê vững vàng trong hệ thống thống kê nhà nước, thực hiện và tổ chức thực hiện các hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê và quy định của pháp luật.
b, Nhiệm vụ ~ Tổ chức xây dựng phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và những công việc khác liên quan đến phương pháp thống kê thuộc phạm. vi phụ trách; ~ Chủ trì một hoặc một số khâu trong các hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc Tinh vực được phân công, ~ Tổ chức hoặc trực tiếp biên soạn các báo cáo thống kê định kỳ; báo cáo phân tích thống kê kinh tế - xã hội nhiều năm, niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác thuộc phạm vi phụ trách; ~ Tổ chức hướng dẫn, theo đõi, kiểm tra đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội theo quy định của luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác. ~ Tổ chức hoặc tham gia xây dựng các văn bản pháp quy, các văn bản hợp tác quốc tế và thống kê, biên soạn các tai liệu hướng dẫn nghiệp vụ thống. kê thuộc ngành hoặc lĩnh vực được phân công; ~ Chủ trì hoặc tham gia các đề tài khoa học thuộc chuyên ngành thống kê và các lĩnh vực khác có liên quan đến thống kê.