CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm 4. Nguôn nhân lực “Thuật ngữ “nguồn nhân lực” bắt đầu được sử dụng rộng rãi vào những năm 80 của thế kỷ XX ở các nước có nền kinh tế phát triển nhằm thẻ hiện vai trò của yếu tố con người trong quá trình phát triển cũng như khẳng định con người là một nguồn lực.
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau, theo các hướng nghiên cứu khác nhau, đưa đến các định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực. “Theo giáo trình Quản trị nhân lực, đại học Kinh tế quốc dân do Nguyễn 'Vân Điềm và Nguyễn Ngoc Quân chủ biên (2010) thì: “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tắt cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực”. Khái niệm này chưa chú trọng đến sức mạnh tiềm ẩn của nguồn nhân lực trong một tổ chức khi ho phối hợp tốt với nhau, chưa nhắn mạnh đến mối liên hệ giữa các cá nhân với nhau. “Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của trường Đại học Kinh tế Quốc.
dan do Tran Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh chủ biên (2008) thì: “Ngưổn nhâm lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải, vật chất và tỉnh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định”. Cách tiếp cận này nhắn mạnh đến kết quả, chất lượng nhân lực. Những khái niệm trên chỉ ra nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô, mang tính khái quát còn đối với phạm vi của tổ chức, nguồn nhân lực được định nghĩa cụ thể hơn. 10 Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau ở mỗi giác độ tiếp cận nghiên cứu, song tác giả thấy có thể hiểu: “Nguồn nhân lực là toàn bộ con người làm việc trong tô chức, có thể lực, trí lực, tâm lực khác nhau, được liên kết lại bởi mục.
tiêu của tổ chức. Tùy theo phương pháp của tổ chức, sức mạnh nguồn nhân lực được tạo ra, được sử dụng và tăng lên” “Theo đó, nguồn nhân lực trong tổ chức bao gồm ba mặt cơ bản: ~ Số lượng nguồn nhân lực: thể hiện quy mô của tổ chức, số lượng nhân viên cảng đông, qui mô tô chức càng lớn và ngược lại số lượng nhân viên ít thì qui mô tổ chức nhỏ. ~ Cơ cấu nguồn nhân lực: thể hiện tính đa dạng cơ cấu nhân viên trong tổ chức qua trình độ học vần, học hàm, độ tuổi, giới tính của nhân viên. Tính đa dạng và hợp lý của cơ cấu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và sức mạnh của nguồn nhân lực trong tổ chức.
~ Chất lượng nguồn nhân lực: được hiểu là năng lực của nhân viên trong. công việc và cuộc sống thể hiện qua ba tiêu chí + Trí lực là tắt cả những gì thuộc vẺ trí tuệ, đó là trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp được nhân viên sử dụng trong công việc + Thể lực là sức khỏe về thể chất, tỉnh thần để nhân viên chịu được áp lực công việc. + Đạo đú là một phạm trù thể hiện tư tưởng, tình cảm, lối sống, thái độ và phong cách đối xử với đồng nghiệp trong tô chức, với mọi người trong xã hội bao hàm cả quan niệm về nhân dân và về đất nước mình. Nguồn nhân lực trong tổ chức, một mặt là động lực thúc đây sự phát triển của tô chức, mặt khác nguồn nhân lực cũng là mục tiêu của chính sự phát triển tổ chức.
Hay nói cách khác sự phát triển của tổ chức cũng nhằm phục vụ lợi ích và tạo điều kiện phát triển cho nguồn nhân lực. Do đó giữa tổ chức và nguồn nhân lực trong tô chức phải có một mói liên hệ ràng buộc chặt 1 chẽ để cùng nhau phát triển bền vững. Phát triển nguồn nhân lực. Phát triển nguồn nhân lực chú trọng vào phát triển trình độ và năng lực người lao động để nâng cao khả năng của người lao động từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Trên thế giới và ở Việt Nam có nhiều quan điểm khác nhau vẻ phát triển nguồn nhân lực. Theo ƯNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization-Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên Hợp Quốc) phát triển nguồn nhân lực /à roàn bộ sự lành nghề của cư dân trong mỗi quan hệ với sự phát triển của đắt nước. Theo ILO (International Labour Organization - Tô chức Lao động quốc tế) phát triển nguồn nhân lực không. chỉ là sự lành nghề của dân cư hoặc bao gâm cá vấn đề đào tạo nói chung mà còn là phát triển năng lực đó của con người dé tiễn tới có được việc làm hiệu quả, cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân.
Theo Bai Văn Nhơn trong sách quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội, xuất bản năm 2006: “Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực (trí lực, thể lực và phẩm chất tâm lý xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triên”. Trong đó chất lượng nguồn nhân lực được phân tích như sau: “Thể lực của nguồn nhân lực: sức khỏe cơ thể và sức khỏe tỉnh thần” **Trí lực của nguồn nhân lực: trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và kỹ thuật lao động thực hành của người lao động”. “Phẩm chất tâm lý xã hội: kỷ luật, tự giác, có tình thần hợp tác và tác phong công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao”. 12 Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, trường Đại học Kinh tế Quốc.
dân do Trần Xuân Cầu chủ biên năm 2008: “Phat trién nguồn nhân lực là quá trình phát triên thê lực, trí lực, khả năng nhân thức và tiếp thu kiến thức tay nghẻ, tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người; nền văn hóa; truyền thống lịch sử. Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ xã hội, phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về mặt số lượng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý. Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ cá nhân, phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm cho con người trưởng thành, có năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội cao”. Theo giáo trình Quản trị nhân lực, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, (2004) “Phát triển nguôn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tông thể các hoạt động.
học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động”. Theo khái niệm này thì nội dung phát triển nguồn nhân lực gồm ba loại hoạt động là giáo dục, đào tạo và phát triển. Trong đó: “Giáo đục được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyền sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tương lai. “Đào tạo (hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng): được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hon chức năng, nhiệm vụ của mình.
Đó chính là quá trình học tập giúp cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập dé nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn. “Phat triển là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc 13 trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho ho những công việc mới dựa. trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức”. Hoạt động giáo dục, đào tạo và phát triển đều được hiểu là các hoạt động học tập với những mục tiêu khác nhau, vai trò của người học được nhắn mạnh còn vai trò của người dạy chưa được nhắc tới.
Tuy nhiên mục tiêu cuối cùng của phát triển nguồn nhân lực là phát triển tô chức, phát triển cá nhân người. Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, “Phát triển nguồn nhân lực được hiểu là sự gia tăng giá trị cho con người trên các mặt trí tuệ, kỹ năng lao động, thể lực, đạo đức, tâm hồn.để họ có thể tham gia vào lực lượng lao động làm giàu cho đất nước, góp phần cải tạo xã hội, cũng nhờ phát huy truyền thống. của dân tộc và góp. phần tô điểm thêm bức tranh muôn màu của nhân loại.
Do vậy, phát triển nguồn nhân lực phải được tiến hành trên cả 3 mặt: Phát triển nhân cách, phát triển sinh thể, đồng thời tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho nguồn lực phát triển”. Tir cdc quan niệm trên có thé hiểu: Phát triển nguồn nhân lực là tng thé các hình thức, phương pháp, chính sách, biện pháp nhằm tạo ra sự thay đổi đáng kể về chất lượng nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất, nhân cách, phẩm chất đạo đức) đáp ứng mục tiêu chung của tổ chức và nhiệm vụ chiến lược của mỗi tổ chức. Có nhiều hơn nữa các định nghĩa khác nhau về phát triển nguồn nhân lực, tuy nhiên với phạm vĩ nghiên cứu đã đặt ra trong luận văn, tác giả chọn đi sâu nghiên cứu vấn đẻ theo cách tiếp cận truyền thống theo đó Phát triển nguôn nhân lực được hiểu là quá trình phát triển các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu bao gồm các nội dung cụ thể là phát triển về qui mô nhân lực, phát triễ tính đa dạng và hợp lý trong cơ cấu, phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức làm việc, tâm lý làm việc và sức khỏe. nguồn nhân lực.
Mục đích của phát triển nguồn nhân lực Mục đích chung của phát triển nguồn nhân lực là sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của 16 chức thông qua việc giúp cho. người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tốt hơn. Công tác phát triển là hoạt động nhằm trang bị và bổ sung cho nhà quản trị và nhân viên kiến thức, kỹ năng đẻ đáp ứng yêu cầu hoàn thành tốt hơn công việc trong tương lai của tô chức. Ngoài ra, phát triển nhằm: ~ Câp nhật và nâng cao các kỹ năng và kiến thức mới cho nhân viên tránh tình trạng lỗi thời của kỹ thuật và môi trường.