CHƯƠNG 1 MOT SO VAN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ CÁC HOẠT BONG MARKETING TAI DIEM BAN 1. MOT SO KHAI NIEM CƠ BAN 1. Khái niệm điểm bán Điểm bán hàng là nơi người bán bán sản phẩm hoặc dịch vụ của họ cho. khách hang (Point of sales) hay điểm bán cũng được gọi là nơi người mua mua sản phâm hoặc dịch vụ (Point of purchase).
Điểm bán là nơi hoạt động kinh doanh diễn ra, nơi các cơ sở trình bày sản phẩm hoặc dịch vụ; là nơi các nhà bán lẻ và nhà sản xuất sử dụng các kỹ thuật chiến lược đề tối ưu hóa doanh số của họ (Blessa, 2010). Khái niệm marketing. Theo Philip Kotler, marketing là một dang hoạt động của con người nhằm thoả măn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi 1. Một số khái niệm về marketing nhắm đến người mua hàng tại điểm bán « Khái niệm khuyến mãi Có rất nhiều định nghĩa về khái niệm khuyến mãi.
Theo Kotler (2000), khuyến mãi là thành phần chính trong các chiến dịch marketing và bao gồm một bộ công cụ khuyến khích đa dạng, chủ yếu được thiết kế ngắn hạn để kích thích người tiêu dùng mua nhanh hơn hoặc lớn hơn các sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Hoạt động khuyến mãi được định nghĩa là một sự thúc đẩy trực tiếp mang lại giá trị hoặc khuyến khích thêm cho sản phẩm đến lực lượng bán hàng, nhà phân phói hoặc người tiêu dùng cuối cùng với mục tiêu chính là tạo ra một đợt bán hàng ngay lập tức (Haugh 1983). Theo John và William (1986), các hoạt động khuyến mãi được coi là hiệu quả hơn quảng cáo công khai và bán hàng cá nhân. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu khác coi khuyến mãi là một sự thúc đây trực tiếp, đề xuất thêm giá trị hàng hóa để nhắm mục tiêu nhân viên bán hàng, khách hàng hoặc đại lý (William and Ferrell, 1987; Gardener and Treved, 1998).
Khuyến mãi đôi khi được gọi là POP marketing hoặc POS marketing, gọi chung là marketing tại điểm bán hàng, nhưng những thuật ngữ. này cũng có thể được sử dụng dé chỉ để cập đến hoạt động trưng bảy. Khái niệm Trade marketing Trade marketing có nghĩa là tối ưu hóa mối quan hệ giữa nhà sản xuất và kênh phân phối. Khái niệm này bắt nguồn từ những năm đầu thập niên 90 do tầm quan trọng của trung gian phân phói (nhà bán buôn và bán lẻ) ngày càng.
tăng trong việc phân phối hàng hóa. Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và kênh phân phối, nhìn chung là có xung đột. Mục tiêu của Trade marketing là tìm cách để cả hai bên tận dụng tối đa thỏa thuận hợp tac (Randall, 1994). Nền tảng thiết yếu của Trade marketing là kênh phân phối (distribution channel), chuẩn trưng bày (planogram), trưng bày hàng hóa (merchandising) và định gid (price).
Trade marketing là tắt cả những hoạt động làm tăng nhu cầu tại cấp độ nhà bán lẻ, nhà bán buôn hoặc nhà phân phối thay vì nhắm mục tiêu khách hàng. Thông qua các hoạt động Trade marketing khác nhau, các công ty cố gắng đẩy sản phẩm của họ từ khách hàng thương mại (nhà bán lẻ, nhà bán buôn hoặc nhà phân phối) đến hết người tiêu dùng bằng cách tạo ra sự thúc đây, chúng ta có thể nói rằng Trade marketing là về việc xây dựng thương hiệu dim cuối cho lợi ích cạnh tranh, Trade marketing tập trung marketing vào chuỗi cung cấp hơn là người tiêu dùng cuối cùng (Saqib Shamim, 2012). Unilever, Trade marketing là hãy để người mua hàng trải nghiệm thương hiệu tại điểm bán. Trade marketing chính là giúp thương hiệu “chiến thắng” ngay giây phút lựa chọn của người mua hàng tại điểm bán (Diageo) hay nói cách khác, Trade Marketing chính là sự giao thoa giữa3 đối tượng: Customer (Khách hàng - Người bán lẻ/Điểm bán), Shopper (Người mua hàng) va Brand (Thuong hiệu).
Trade Marketing là chuỗi các hoạt động nhằm tô chức, xây dựng chiến lược ngành hàng, chiến lược thương hiệu trong kênh phân phối (tại điểm bán) thông qua sự thấu hiểu người mua hang (shopper) và khách hàng của công ty (customer) nhằm đạt được lợi nhuận/ doanh số cho công ty. Trade marketing Brand (Thuong higu) Customer | Shopper (Điểm bán) ` (Người mua hàng) Hình 1. Khái nigm Trade marketing “Trên đường đi của hàng hóa từ Nơi sản xuất -> Kênh phân phối “> Người mua hàng => Người tiêu dùng, Trade marketing tác động trực tiếp vào hai giai đoạn trung gian, giúp nâng cao cơ hội để sản phẩm đi hết chu trình đến tay người mua, tao ra các tu thể đề chiến thắng đối thủ tại điểm bán (GAM7, 2019). Từ sơ đồ trên có thể thấy Trade marketing tác động trực tiếp vào 2 đối tượng.
chính là kênh phân phối (nhà phân phối, nhà bán buôn, nhà bán lẻ) và người mua hàng, vì thế cũng có thể nói Trade Marketing chính là sự kết hợp của Customer Marketing va Shopper Marketing (GAM7, 2019). Nghién ctru nay sir dụng cơ sở lý thuyết Trade marketing ngay giai đoạn mà nó tác động đến quyết định của người mua hàng tại điểm bán (Shopper marketing). Có nghĩa là nghiên cứu này sẽ chỉ sử dụng một phần nội dung của Trade marketing là: Trade marketing đối với người mua hàng tại điểm bán. Shopper marketing Marketing truyền thống mang thương hiệu và sản phẩm vào tâm trí mọi 10 người.
Shopper marketing mang chúng vào giỏ hàng mua sắm (Nagel va Ehling 2007). Câu nói này mô tả ngắn gọn mục tiêu cuối cùng của Shopper marketing và nó thu hút sự chú ý đến tầm quan trọng của các chiến dịch Shopper marketing. đối với sự thành công của các công ty hàng tiêu dùng từ góc độ của ngành bán lẻ và công nghiệp. NOI DUNG CAC HOAT DONG MARKETING TAI DIEM BAN 1.
Một số hoạt động khuyến mãi thực hiện trực tiếp đến người tiêu dùng phổ biến Phân loại - | Dinh nghia khuyén mai Mẫu thử cung cấp cho người tiêu dùng cơ hội sử dụng sản phẩm bằng cách cung cấp một phần nhỏ miễn phí của sản Mau thir [phẩm cho người tiêu dùng để kiểm tra (Blattberg, Robert C. Mẫu thử có thể được phát trực tiếp ở điểm bán hoặc được kèm vào một sản phẩm khác khi bán. Cung cấp tăng số lượng sản phâm mà không tăng giá so với Ưu đãi. [bình thường (Blattberg, Robert C.
tặng quả miễn phí khi mua hàng. Phiều giảm giá được coi là một trong những công cụ được các nhà tiếp thị sử dụng nhiều nhất để kích thích người tiêu dùng bằng cách cung cấp cho họ một phiếu mua hàng hoặc Phiếu giảm chứng nhận tiết kiệm một số tiền khi họ muốn mua bất kỳ giá loại sản phẩm nào sau này hoặc trong tương lai, chẳng hạn như giảm 25% so với giá gốc hoặc số tiền chiết khấu có định như 5 đô la mỗi chiếc (Fill, 2002; Harmon and Hill, 2003; Ndubisi and Chew, 2006) "Theo Fill (2002) giảm giá là một phương pháp định giá trong. đó hàng hóa hoặc sản phẩm được cung cấp giá mua đã giảm Giảm giá và nó dường như là một chỉ phí giảm cho người tiêu dùng, chủ yếu được áp dụng trong đại siêu thị và điểm mua hàng. i Phân loại Định nghĩa khuyến mãi Giảm giá là giảm giá cho một số lượng nhất định hoặc tăng số lượng có sẵn ở cùng một mức giá, do đó nâng cao giá trị và tạo ra động lực kinh tế để mua hàng.
Day là một trong những loại gói thưởng mà người tiêu dùng được cung cấp các sản phẩm bỏ sung ở mức giá bình thường. Người tiêu dùng sẽ dé dang bị thuyết phục đẻ mua sản phẩm. Mua một tặng Không yêu cầu phí bô sung và nhận thấy có giá trị cao hơn một bởi người tiêu dùng (Sinha & Smith, 2000). Ngoài ra, kỹ thuật này sẽ có lợi cho việc thúc đây tốc độ bán hàng của nhà bán lẻ liên quan đến chương trình khuyến mãi giá (Li, Sun & Wang, 2007).
Khuyén mai Một sản phâm khác được cung cấp miễn phí hoặc giảm giá chung/kết hợp. khi mua một sản phẩm cụ thể (BMSR Group, 2010). Phẫn thưởng sản phẩm giảm giá hoặc miễn phí được cung Chương trình cấp khi tham gia chương trình thành viên; các thành viên sau thành viên nảy được hưởng một số đặc quyền nhất định (như giảm giá bổ sung hoặc các dich vụ ưu tiên, vv) (BMSR Group, 2010). Cung cấp một cơ hội để giành được một giải thưởng lớn Cuộc thi thông qua các kỹ năng (Blattberg, Robert C.
Rút thăm 'Cung cấp cơ hội giành được giải thưởng lớn dựa trên cơ hội trúng thưởng (Blattberg, Robert C. Neslin) 'Có đạng biên hiệu quảng cáo hoặc thường là các kệ trưng bày, vật dụng trưng bảy có hình ảnh sản phẩm, thương hiệu; được dùng để trưng bày sản phẩm và thường đặt ở khu vực Trưng bày tại có lưu lượng khách đi nhiều trong cửa hàng, gần máy tính điểm bán tiền, hoặc cuối lối di dé tối đa hóa khả năng thu hút sự chú ý của người tu dùng. Chúng rất hiệu quả trong việc tăng khả năng hiển ¡ sản phẩm và thúc đây doanh số. Noi dung Trade marketing Merchandising (Trung bay hing hóa) Sales Promotions POSM display (Khuyén mai) (Trưng bảy vật dụng quảng cáo) POS Activaition (Kich hoat tai diém ban) Hình 1.
Noi dung Trade marketing a. Trung bay hang héa (Merchandising) Một nên tảng thiết yếu của Trade marketing là trưng bày hàng hóa. Thông qua trưng bày hàng hóa, người tiêu dùng chú ý đến sản phẩm, nghĩa là bằng. cách trưng bày hàng hóa, hình ảnh sản phẩm sẽ được truyền đến một đối tượng.
bên trong cửa hàng. Hàng hóa được bán, không cần lời nói, với việc sử dụng, hợp lý hàng hóa, thiết bị và không gian bán lẻ (bố trí), tạo ra một cuộc trò chuyện khơi dậy mong muốn mua hàng của người tiêu dùng. Đồng thời, truyền tải hình ảnh của cửa hàng. Một cách khoa học có thể tìm thấy việc quảng bá sản phẩm và không gian mà nó chiếm giữ tại điểm bán hàng (Goncalves and Morgado, 1997), Mỗi loại hoạt động được thực hiện ở điểm bán để đẩy mạnh thương hiệu hoặc sản phẩm ở điểm bán hoặc bắt kỳ vị trí đặc biệt liên quan.
Do đó, bắt kỳ 13 hoạt động nào theo hướng này, bao gồm vật dụng quảng cáo, liên kết một cách hợp lý với các chiến lược được xác định bởi marketing hình ảnh là trách nhiệm của Trade marketing. Trung bay vật dụng quảng cáo (POSM/POPM) “Tầm quan trọng của POPM không thể bỏ qua khi chúng ta đang nói chuyện về doanh số trong ngành FMCG. Về cơ bản, mục đích chính của trưng bảy vật dụng quảng cáo là kết nối sản phẩm với giác quan của người mua hàng 6 tam nhìn, tiếp xúc và để đây sản phẩm tại chiều dài cánh tay khách hàng. thé tạo ra doanh số thông qua sự thúc đây mua bởi người mua hàng.