Tổng quan nghiên cứu
Điện năng là nguồn năng lượng thiết yếu phục vụ trực tiếp cho đời sống sinh hoạt của 35.770 hộ gia đình trên địa bàn 16 phường và xã thuộc thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Trong bối cảnh Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đẩy mạnh chuyển đổi tư duy từ thuần túy phân phối điện sang phát triển dịch vụ khách hàng toàn diện, việc đo lường mức độ thỏa mãn của người dân đóng vai trò sống còn. Sự chuyển dịch này là bước chuẩn bị chiến lược cho lộ trình hình thành thị trường bán lẻ điện cạnh tranh vào năm 2021.
Mặc dù Công ty Điện lực Quảng Bình đã liên tục nâng cấp hệ thống kỹ thuật để giảm thiểu sự cố lưới điện và rút ngắn thời gian khắc phục sự cố, thực tế công tác kinh doanh vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Những đợt điều chỉnh giá bán điện và bất cập trong việc truyền tải thông tin định kỳ vẫn tạo ra những dư luận trái chiều, ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín thương hiệu. Vì vậy, vấn đề nghiên cứu đặt ra là cần đánh giá khách quan, khoa học mức độ đáp ứng của dịch vụ điện lực so với kỳ vọng thực tế của người dân.
Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công ích, khảo sát thực chứng 200 khách hàng sử dụng điện sinh hoạt tại thành phố Đồng Hới, từ đó xác định khoảng cách chất lượng dịch vụ và lượng hóa chỉ số hài lòng khách hàng (CSI). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2019 của Công ty Điện lực Quảng Bình. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc giúp đơn vị tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng tổng thể lên trên 85% trong giai đoạn vận hành mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp 3 mô hình lý thuyết quản trị dịch vụ kinh điển:
- Mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Grönroos (1984): Phân định chất lượng dịch vụ thành chất lượng kỹ thuật (những giá trị cốt lõi khách hàng thực tế nhận được như độ ổn định dòng điện) và chất lượng chức năng (cách thức chuyển giao dịch vụ, phong cách phục vụ của nhân viên), qua đó tạo dựng hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp.
- Mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) cùng mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992): SERVQUAL xác định chất lượng dịch vụ thông qua khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế dựa trên 5 thành phần (tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm, phương tiện hữu hình). Trong khi đó, SERVPERF khẳng định việc đánh giá trực tiếp dựa trên kết quả thực hiện thực tế mang lại giá trị dự báo chuẩn xác hơn.
- Mô hình đo lường chỉ số hài lòng khách hàng CSI của Bhote (1998): Kết hợp đánh giá đồng thời giữa điểm số tầm quan trọng (Importance - I) và điểm số mức độ thực hiện (Performance - P) để tính toán tỷ lệ phần trăm thỏa mãn tổng quát và phân tích khoảng cách sai biệt GAP (I - P).
Các khái niệm then chốt bao gồm: dịch vụ cung cấp điện sinh hoạt, chất lượng điện năng, khoảng cách chất lượng và chỉ số thỏa mãn khách hàng. Trên cơ sở kế thừa bộ tiêu chí của EVN và hiệu chỉnh qua nghiên cứu định tính, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 thành phần đo lường: Chất lượng điện năng, Thông tin đến khách hàng, Hóa đơn tiền điện, Dịch vụ khách hàng và Hình ảnh thương hiệu, được cụ thể hóa thành 23 biến quan sát trên thang đo Likert 5 điểm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quản trị kỹ thuật, kinh doanh năm 2018 của Công ty Điện lực Quảng Bình và dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ 200 hộ gia đình sử dụng điện sinh hoạt trong năm 2019. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp ngẫu nhiên không thay thế tại toàn bộ 16 đơn vị hành chính của thành phố Đồng Hới (10 phường và 6 xã). Cỡ mẫu tại từng địa bàn được phân bổ theo đúng tỷ lệ số lượng khách hàng thực tế (tiêu biểu như phường Bắc Lý chiếm 16,3% tương ứng 33 mẫu, phường Nam Lý chiếm 13% tương ứng 26 mẫu, xã Bảo Ninh chiếm 6,4% tương ứng 12 mẫu).
Kích thước mẫu 200 quan sát đáp ứng quy tắc chọn mẫu tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát trong phân tích nhân tố khám phá EFA (23 biến x 5 = 115 mẫu), đảm bảo tính đại diện cao cho tổng thể 35.770 khách hàng. Lý do lựa chọn quy trình phân tích định lượng nhiều bước:
- Sử dụng Thống kê mô tả (Mean, Min, Max, Độ lệch chuẩn) để nhận diện bức tranh tổng quan về cảm nhận dịch vụ.
- Sử dụng Hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn chọn lọc lớn hơn 0,6 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3) nhằm kiểm tra độ tin cậy nội tại và sàng lọc triệt để các biến rác trước khi phân tích chuyên sâu.
- Sử dụng Phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Components, phép quay Varimax, KMO lớn hơn 0,5, Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê p < 0,05, Eigenvalue lớn hơn 1, tổng phương sai trích lớn hơn 50%) nhằm cô đọng dữ liệu mà vẫn giữ trọn vẹn ý nghĩa cấu trúc các nhân tố.
- Áp dụng Công thức CSI của Bhote (1998) cùng Kiểm định Paired Samples T-test ở mức ý nghĩa 5% để lượng hóa mức độ hài lòng và đánh giá khoảng cách sai biệt GAP (I - P).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả kiểm định thang đo cho thấy toàn bộ 5 nhóm thành phần với 23 biến quan sát đều đạt hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cao từ 0,76 đến 0,88, không có biến nào bị loại do tương quan biến - tổng đều vượt ngưỡng 0,35. Kết quả phân tích nhân tố EFA cho thấy hệ số KMO ở cả thang đo tầm quan trọng và mức độ thực hiện đều đạt trên 0,72, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao (sig = 0,000) và tổng phương sai trích đạt trên 56% tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1,2.
Về mức độ đánh giá thực tế, yếu tố "Chất lượng điện năng" đạt điểm trung bình thực hiện khá cao ở mức 3,82/5 điểm, trong đó các tiêu chí về độ ổn định điện áp và giảm số lần mất điện đột xuất được người dân ghi nhận tích cực. Tuy nhiên, khoảng cách GAP (I - P) của yếu tố này vẫn ghi nhận chênh lệch dương 0,28 điểm do tiêu chí thông báo trước khi cắt điện theo kế hoạch chưa thực sự đáp ứng kỳ vọng cao của 84% khách hàng được khảo sát.
Yếu tố "Thông tin đến khách hàng" và "Dịch vụ khách hàng" ghi nhận mức độ thực hiện đạt trung bình lần lượt là 3,65/5 điểm và 3,70/5 điểm. Khoảng cách GAP (I - P) tại hai nhóm này có giá trị dương tương đối lớn, đặc biệt ở các biến liên quan đến tính minh bạch trong cách tính giá điện, chi phí nhân công sửa chữa và tốc độ phản hồi qua tổng đài hỗ trợ (mức chênh lệch kỳ vọng cao hơn thực tế khoảng 9% đến 12%).
Chỉ số hài lòng khách hàng tổng thể (CSI) theo công thức Bhote trên toàn địa bàn thành phố Đồng Hới đạt mức 76,45%. Kết quả này phản ánh chất lượng dịch vụ của Công ty Điện lực Quảng Bình đang nằm ở ranh giới giữa mức "hài lòng" (từ 60% đến 80%) và chuẩn bị tiệm cận mức "rất hài lòng" (trên 80%).
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của các khoảng cách sai biệt GAP dương tập trung chủ yếu ở khâu truyền thông chính sách và kỹ năng chăm sóc khách hàng đa kênh. Dù Công ty Điện lực Quảng Bình đã triển khai hệ thống nhắn tin SMS và ứng dụng điện tử theo Quyết định số 1050/QĐ-EVN, mức độ tiếp cận thông tin giữa các phường trung tâm như Đồng Mỹ, Hải Đình và các xã ngoại thành như Thuận Đức, Quang Phú vẫn có sự chênh lệch khoảng 15%. Sự thiếu hụt thông tin kịp thời khi xảy ra sự cố đột xuất làm gia tăng tâm lý lo lắng của người tiêu dùng.
So sánh với nghiên cứu của các tác giả tại Công ty Điện lực Gia Định (Nguyễn Hoành Sơn, 2015) và Công ty Điện lực Long An (Huỳnh Anh Dũng, 2014), nghiên cứu tại Đồng Hới cho thấy độ tin cậy về mặt kỹ thuật dòng điện có bước cải thiện vượt bậc (tăng khoảng 14% về mức độ ổn định), nhưng đòi hỏi của người dân về thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo và tính minh bạch tài chính lại tăng nhanh hơn rõ rệt.
Để trực quan hóa các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua ma trận tầm quan trọng - mức độ thực hiện (IPA) chia làm 4 góc phần tư:
- Góc I (Tập trung cải thiện ngay): Gồm các tiêu chí về thông báo lịch cắt điện, minh bạch chi phí dịch vụ và tốc độ giải quyết thắc mắc hóa đơn.
- Góc II (Duy trì và phát huy): Gồm độ ổn định của điện áp và an toàn truyền tải.
- Góc III (Mức độ ưu tiên thấp): Gồm các hình thức quảng bá thương hiệu ngoài trời.
- Góc IV (Có thể phân bổ quá mức): Gồm các thủ tục giấy tờ hành chính cấp điện trực tiếp tại quầy giao dịch.
Đồng thời, bảng tổng hợp chênh lệch khoảng cách GAP (I - P) có kiểm định Paired T-test với mức ý nghĩa 5% là công cụ trực quan giúp các nhà quản trị xác định chính xác 3 điểm nghẽn cần ưu tiên bố trí ngân sách khắc phục.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng:
- Nâng cao chất lượng kỹ thuật và tự động hóa lưới điện phân phối: Ban Giám đốc Công ty Điện lực Quảng Bình cùng Phòng Kỹ thuật cần đẩy mạnh đầu tư hệ thống tự động hóa lưới điện thông minh (Scada/DMS), thay thế đường dây trần bằng cáp bọc tại 16 phường xã. Mục tiêu hướng tới là giảm 20% thời gian mất điện trung bình (chỉ số SAIDI) và nâng tỷ lệ cấp điện an toàn, liên tục đạt mức 99,6% trong giai đoạn 2019 - 2021.
- Hiện đại hóa kênh truyền thông và minh bạch thông tin đa chiều: Phòng Kinh doanh phối hợp với Tổ Công nghệ thông tin hoàn thiện hệ thống thông báo đa kênh (App CSKH EVNCPC, Zalo OA, SMS), cam kết 100% hộ dân nhận được thông báo tạm ngừng cấp điện trước ít nhất 24 giờ. Đồng thời, công khai chi tiết biểu giá bán điện bậc thang và quy trình lắp đặt công tơ mới trên cổng thông tin điện tử trước quý 2 năm 2020.
- Tối ưu hóa quy trình hóa đơn tiền điện và dịch vụ khách hàng: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì hợp tác với các ngân hàng thương mại và tổ chức trung gian để nâng tỷ lệ thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt lên trên 85% trước năm 2021. Thiết lập quy chuẩn kiểm soát sai số đo đếm chỉ số công tơ và cam kết xử lý 100% khiếu nại về hóa đơn trong vòng 24 giờ làm việc.
- Chuẩn hóa phong cách phục vụ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phòng Tổ chức & Nhân sự định kỳ tổ chức 4 đợt tập huấn văn hóa doanh nghiệp và kỹ năng giao tiếp khách hàng mỗi năm cho toàn thể cán bộ công nhân viên trực tiếp giao dịch. Đặt mục tiêu nâng điểm đánh giá thái độ phục vụ lên trên 4,6/5 điểm trước tháng 12 năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Điện (EVN, EVNCPC, PC Quảng Bình): Luận văn cung cấp khung đo lường chuẩn hóa 5 thành phần chất lượng dịch vụ, giúp các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kinh doanh bán điện, từ đó hoạch định chiến lược giữ chân khách hàng khi thị trường điện bán lẻ chuyển sang giai đoạn cạnh tranh toàn diện.
- Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị cao về phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, quy trình khảo sát chọn mẫu phân tầng và kỹ thuật ứng dụng mô hình chỉ số CSI của Bhote (1998) trong lĩnh vực dịch vụ công ích.
- Cơ quan quản lý nhà nước và Sở Công Thương các địa phương: Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ năng lượng, từ đó tham mưu hoàn thiện các cơ chế giám sát chất lượng cung cấp điện và chính sách an sinh xã hội trên địa bàn 16 đơn vị hành chính cấp xã, phường.
- Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tiện ích công cộng (Cấp thoát nước, Viễn thông, Môi trường): Có thể tham khảo bộ thang đo 23 biến quan sát và quy trình phân tích khoảng cách GAP (I - P) để ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị trải nghiệm khách hàng cho đơn vị mình.
Câu hỏi thường gặp
Cỡ mẫu 200 khách hàng có đảm bảo tính đại diện cho thành phố Đồng Hới không?
Cỡ mẫu 200 hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khoa học. Với tổng thể 35.770 hộ gia đình tại 16 phường xã, yêu cầu phân tích nhân tố EFA cho 23 biến quan sát cần tối thiểu 115 mẫu theo quy tắc 5 quan sát cho 1 biến. Mẫu khảo sát được phân bổ theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng đúng tỷ lệ dân cư từng địa bàn (Bắc Lý 33 phiếu, Nam Lý 26 phiếu), giúp kết quả đạt độ tin cậy trên 95%.
Tại sao mô hình nghiên cứu loại bỏ yếu tố Giá bán điện và Sự đồng thuận xã hội của EVN?
Theo lý thuyết quản trị dịch vụ của Kotler và Parasuraman, chất lượng dịch vụ tập trung vào năng lực đáp ứng và chuyển giao của đơn vị kinh doanh. Giá điện sinh hoạt do Chính phủ quy định thống nhất, không thuộc thẩm quyền tự quyết của Công ty Điện lực Quảng Bình. Sau khi thảo luận cùng nhóm 5 chuyên gia, nghiên cứu tập trung vào 5 thành phần nội tại để đánh giá đúng năng lực phục vụ của doanh nghiệp.
Công thức chỉ số hài lòng khách hàng CSI của Bhote (1998) có ưu thế gì nổi bật?
Công thức CSI của Bhote lượng hóa sự hài lòng bằng cách nhân điểm tầm quan trọng (I) với điểm thực hiện (P) trên thang đo Likert 5 điểm, quy đổi về thang tỷ lệ 100%. Phương pháp này phản ánh chính xác mức độ thỏa mãn thực chất, giúp nhận diện rõ rệt các phân khúc khách hàng rất hài lòng (trên 80%) hoặc khách hàng có nguy cơ rời bỏ (dưới 60%).
Khoảng cách GAP (I - P) mang giá trị dương trong nghiên cứu thể hiện điều gì?
Khoảng cách GAP (I - P) mang giá trị dương đồng nghĩa với việc mức độ thực hiện thực tế của công ty điện lực đang thấp hơn kỳ vọng mà khách hàng đặt ra cho tiêu chí đó. Kết quả kiểm định T-test ở mức ý nghĩa 5% giúp đơn vị xác định chính xác các khâu dịch vụ cần ưu tiên cải tổ, đặc biệt là khâu thông báo cắt điện và giải đáp thắc mắc tiền điện.
Doanh nghiệp điện lực có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế như thế nào?
Doanh nghiệp có thể sử dụng trực tiếp bộ 23 tiêu chí để xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) cho từng bộ phận chuyên trách, phân bổ nguồn vốn đầu tư hạ tầng lưới điện hợp lý tại 16 phường xã, đồng thời triển khai lộ trình chuyển đổi số dịch vụ khách hàng nhằm nâng chỉ số CSI lên trên 85% trước năm 2021.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công ích, xây dựng thành công thang đo chuẩn hóa gồm 5 thành phần và 23 biến quan sát phù hợp với thực tiễn cung ứng điện sinh hoạt.
- Thực hiện khảo sát thực chứng 200 khách hàng tại 16 phường xã thuộc thành phố Đồng Hới, lượng hóa chỉ số hài lòng khách hàng tổng thể CSI đạt mức 76,45%.
- Nhận diện chuẩn xác các khoảng cách sai biệt GAP (I - P) còn tồn tại trong công tác thông báo ngừng cấp điện, minh bạch chi phí dịch vụ và kỹ năng chăm sóc khách hàng.
- Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về kỹ thuật công nghệ, truyền thông đa kênh, tài chính hóa đơn và đào tạo nhân lực gắn với các mốc chỉ tiêu định lượng cụ thể.
- Xác lập lộ trình nâng cao trải nghiệm khách hàng giai đoạn 2019 - 2021, tạo tiền đề vững chắc giúp Công ty Điện lực Quảng Bình sẵn sàng hội nhập thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.
Quý độc giả, học viên và các nhà quản lý quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết phương pháp luận nghiên cứu và hệ thống giải pháp nâng tầm chất lượng dịch vụ khách hàng trong kỷ nguyên số.